Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Nhiệt hóa hơi riêng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 22h:07' 17-09-2026
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
I. KHÁI NIỆM NHIỆT HOÁ HƠI RIÊNG
1. Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền
nhiệt khi một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ
không đổi
Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở
nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
Thí nghiệm cho thấy nhiệt lượng tỉ lệ thuận với khối lượng chất lỏng:

I. KHÁI NIỆM NHIỆT HOÁ HƠI RIÊNG
2. Định nghĩa nhiệt hoá hơi riêng

Q
L=
m

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt
lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hoá hơi
hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

HĐ1
(T28)

Tính nhiệt lượng cần thiết làm cho 10 kg nước ở 25 0C chuyển
hoàn toàn thành hơi ở 100 0C. Cho nhiệt dung riêng của nước
là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 0C là
2,26.106 J/kg.

Tóm tắt
m = 10 kg
t1 = 25 oC
t2 = 100 oC
c = 4 200 J/kg.K
L = 2,26.106 J/kg
Q=?

Giải
Nhiệt lượng để nước tăng nhiệt độ từ 25 oC đến 100 oC :
Nhiệt lượng để hoá hơi hoàn toàn nước:
Nhiệt lượng cần thiết làm cho 10 kg nước ở 25 0C chuyển
hoàn toàn thành hơi ở 100 0C :

HĐ2
(T28)

Vận động viên chạy marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận
động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng hoá học dự
trữ trong cơ thể thành năng lượng dung cho các hoạt động của cơ thể, đặc
biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra
ngoài nhờ sự bay hơi nước qua hô hấp và qua da để giữ cho nhiệt độ cơ thể
không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 11 000 kJ trong cuộc thi thì có khoảng
bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi như nhiệt độ cơ thể VĐV
không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cơ thể VĐV là 2,45.10 6 J/kg.

Giải
Năng lượng VĐV đã chuyển hoá dùng cho hoạt động chạy:
Khối lượng nước đã thoát ra khỏi cơ thể:
Tức là có khoảng 0,9 lít nước thoát ra khỏi cơ thể.

II. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT HOÁ HƠI RIÊNG
CỦA NƯỚC
1. Mục đích thí nghiệm
Xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi (100 oC)

2. Dụng cụ thí nghiệm

3. Thiết kế phương án thí nghiệm
Cần đo khối lượng
nước đã hoá hơi,
nhiệt lượng Q cung
cấp làm hoá hơi
lượng nước đó.

Từ công thức Q=L.m,
cho biết cần đo đại
lượng nào để xác định
nhiệt hoá hơi riêng của
nước?

Lấy từ dòng
điện qua điện
trở nhiệt trong
khoảng thời
gian nước đá
tan hết.

Nhiệt lượng làm
cho nước trong
bình nhiệt lượng
kế hoá hơi được
lấy từ đâu?

Xác định điện năng đã
cung cấp cho dây điện trở
nhiệt trong thời gian nước
hoá hơi. Mở nắp bình
nhiệt lượng kế và cân
lượng nước trong bình bị
mất do hoá hơi.

Xác định nhiệt
lượng nước trong
bình nhiệt lượng kế
thu được để hoá hơi
bằng cách nào?

Chú ý: các thao tác thí
nghiệm, đảm bảo an
toàn khi sử dụng điện,
khi tiếp xúc nước trong
bình cần sử dụng gang
tay cách nhiệt.

Để đảm bảo an
toàn trong khi làm
thí nghiệm phải
chú ý điều gì ?

4. Tiến hành thí nghiệm
1

Đặt bình nhiệt lượng kế
lên cân. Xác định khối
lượng nước nóng đổ vào
trong bình.
Tháo nắp bình ra khỏi
nhiệt lượng kế.

4
Bật nguồn điện

2
Nối oát kế với điện trở
trong nhiệt lượng kế và
nguồn điện.

5

Đun sôi nước trong bình, cứ sau
mỗi khoảng thời gian 2 phút lại
đọc số đo công suất trên oát kế
và khối lượng nước trong bình
trên cân. Ghi kết quả đo vào bảng
mẫu.

3
Đặt dây điện trở vào
nhiệt lượng kế cho
toàn bộ dây chìm
trong nước

6
Tắt nguồn điện

5. Kết quả thí nghiệm
Thời gian (s)

0

120

240

360

480

600

720

840

Khối lượng m (kg)

0,1200

0,1191

0,1184

0,1179

0,1170

0,1161

0,1152

0,1141

Công suất P (W)

0

15,21

15,19

15,21

15,23

15,19

15,21

15,19

m(gam)

Điểm P(mP = 117,6gam; P 360 s )
Điểm
115,2gam;

Q(mQ  Q 720 s =
)

120

P

119
118
117
116

Q

115
114
0

120 240

360

480

600

720

840

 (s)

Từ đồ thị cho thấy ở
Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở của nhiệt lượng kế:
Tính nhiệt hoá hơi riêng của nước theo công thức:
trong đó:: nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở toả ra trong thời gian
: khối lượng nước đã hoá hơi trong khoảng thời gian trên
Nhiệt hoá hơi riêng của nước: (J/kg)
So sánh với giá trị nhiệt hoá hơi riêng của nước là J/kg, cho thấy sự sai khác là 24 706
J/kg, khoảng 1 %
 
Gửi ý kiến