Lịch sử và Địa lý 8. Địa hình Việt Nam Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Lê
Ngày gửi: 20h:39' 21-09-2026
Dung lượng: 64.7 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Lê
Ngày gửi: 20h:39' 21-09-2026
Dung lượng: 64.7 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LONG HẬU
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
ĐỊA LÍ 8
GV: VÕ TRƯỜNG GIANG
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?
ĐỒNG BẰNG
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?
BÁN BÌNH NGUYÊN
Đây là dạng địa hình gì?
CAO NGUYÊN
BÀI 2
ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ
1. Đặc điểm chung của địa hình
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết địa hình nước ta có mấy đặc điểm
chung? Kể tên.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
4 đặc điểm chung
Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và
vòng cung.
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ
rệt
Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người.
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK,
cho biết địa hình đồi núi chiếm bao
nhiêu? Đồi núi thấp dưới 1000m
chiến bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh
thổ.
- Trong đó đồi núi thấp dưới 1000m
chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK,
cho biết núi cao trên 2000m chiếm
bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác
định một số đỉnh núi cao trên
2000m trên bản đồ.
- Núi cao trên 2000m chiếm 1%
diện tích lãnh thổ.
- Một số đỉnh núi cao trên 2000m:
Phan-xi-păng 3147m, Phu Luông
2985m, Pu Xai Lai Leng 2711m,
Ngọc Linh 2598m,…
Phan-xi-păng (3147m)
Phu Luông (2985m)
Pu Xai Lai Leng (2711m)
Ngọc Linh (2598m)
Phan-xi-păng
Pu Xai Lai Leng
Phu Luông
Ngọc Linh
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, cho biết đồng bằng
chiếm bao nhiêu diện tích
lãnh thổ? Đồng bằng nước ta
được phân loại như thế nào?
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện
tích lãnh thổ.
- Được chia thành đồng bằng
châu thổ và đồng bằng ven
biển.
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, đồng
bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
b. Địa hình có 2 hướng chính là tây bắc –
đông nam và vòng cung
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, kể tên và xác định trên bản
đồ các dãy núi hướng tây bắc –
đông nam và vòng cung.
Pu Đen Đinh
Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Con Voi
Đông Triều
Pu Sam Sao
Trường Sơn Bắc
- Hướng tây bắc- đông nam: như dãy
Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
Bắc,...
- Hướng vòng cung: ở vùng núi Đông
Bắc
c. Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
Quan sát lược đồ địa hình Việt
Nam và kênh chữ SGK, giải
thích vì sao địa hình nước ta có
tính phân bậc? Kể tên các bậc
địa hình kế tiếp nhau từ nội địa
ra biển.
- Nguyên nhân: quá trình địa
chất lâu dài, vận động tạo núi
Hi-ma-lay-a.
- Núi đồi, đồng bằng, bờ biển,
thềm lục địa.
Gồm: Núi cao, núi trung bình, núi
thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm
lục địa.
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa và con người
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, cho biết vì sao địa
hình nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa? Tính chất
này biểu hiện như thế nào?
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng
mưa lớn tập trung theo mùa.
- Biểu hiện:
+ Quá trình xâm thực, xói mòn diễn
ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung
lũng.
Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc
Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành như thế nào?
Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy kể tên các dạng địa hình
do con người tạo nên.
Các dạng địa hình nhân tạo: đô
thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê,
đập...
Đập thủy điện Hòa Bình
Một đoạn đê sông Hồng
- Quá trình xâm thực, xói mòn mạnh,
địa hình bị chia cắt.
- Nhiều hang động rộng lớn.
- Các dạng địa hình nhân tạo: hầm mỏ,
đê, đập...
2. Các khu vực địa hình
Kể tên các khu vực địa hình ở nước ta.
Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực đồi núi
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung
Bờ biển
Bờ biển và thềm lục địa
Thềm lục địa
a. Địa hình đồi núi
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 7 phút
NHIỆM VỤ
NHÓM 1 : Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy so sánh khu vực
Đông Bắc và Tây Bắc về phạm vi và đặc điểm hình thái.
NHÓM 2: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy so sánh khu vực
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam về phạm vi và đặc điểm hình thái.
NHÓM 3: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy so sánh Đồng
bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển miền Trung
về diện tích, nguồn gốc hình thành và đặc điểm.
NHÓM 4: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy trình bày đặc
điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 7 phút
NHIỆM VỤ
NHÓM 1 : Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy so sánh khu vực Đông Bắc và Tây
Bắc về phạm vi và đặc điểm hình thái.
NHÓM 2: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy so sánh khu vực Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam về phạm vi và đặc điểm hình
thái.
NHÓM 3: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy so sánh Đồng bằng sông Hồng,
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng ven
biển miền Trung về diện tích, nguồn gốc hình
thành và đặc điểm.
NHÓM 4: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy trình bày đặc điểm địa hình bờ
biển và thềm lục địa nước ta.
Pu Đen Đinh
Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Đông Triều
Pu Sam Sao
1
Khu vực
Đông Bắc
Tây
Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả ngạn - Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.
sông Hồng.
- Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.
- Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba
Bể, vịnh Hạ Long.
Nằm giữa sông - Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 3147m).
Hồng đến sông
- Độ cao trung bình 1000-2000m.
Cả.
- Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen
Đinh, Pu Sam Sao.
- Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen giữa các và các cao
nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu.
Dãy Hoàng Liên Sơn
Cao nguyên Mộc Châu
Cánh cung sông Gâm
Vịnh Hạ Long
Hoành Sơn
Bạch Mã
2
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Từ phía nam - Là vùng có độ cao trung bình khoảng 1.000 m, một số ít đỉnh cao trên 2.000 m
sông Cả đến như: Pu Xai Lai Leng (2711 m), Rào Cỏ (2 235 m).
Trường Sơn dãy Bạch Mã.
- Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền
Bắc
Trung: Bạch Mã, Hoành Sơn.
Từ phía nam - Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, có độ cao lớn hơn vùng Trường Sơn
dãy Bạch Mã Bắc.
đến Đông Nam - Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn Nam không
đối xứng.
Bộ.
Trường Sơn
- Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ
Nam
badan như Kon Tum, Plei Ku, Lâm viên, Di Linh,…
- Các khối núi cao trên 2.000 m như: Ngọc Linh (2598 m), Chư Yang Sin (2405
m), Lang Biang (2167 m),...
Dãy Hoành Sơn
Cao nguyên Plei Ku
Dãy Bạch Mã
Cao nguyên Lâm Viên
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, kể tên và xác định trên
hình các dạng địa hình chuyển
tiếp giữa miền núi và đồng bằng
ở nước ta.
- Các dạng địa hình chuyển tiếp
giữa miền núi và đồng bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông Nam
Bộ.
Khu vực Đông Bắc
- Nằm phía bờ trái sông Hồng.
- Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi
hình cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều và địa hình cac-xtơ.
Khu vực Tây Bắc
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước ta các dãy núi lớn
có hướng tây bắc - đông nam: Hoàng Liên
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao và các cao
nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu.
Khu vực Trường Sơn Bắc
- Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch
Mã.
- Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển
chia cắt đồng bằng duyên hải miền
Trung: Bạch Mã, Hoành Sơn.
Khu vực Trường Sơn Nam
- Từ phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
- Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và
tây không đối xứng, gồm các khối núi và nhiều
cao nguyên xếp tầng: Kon Tum, Đăk Lăk, Lâm
Viên,…
b. Địa hình đồng bằng
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
ĐỊA LÍ 8
GV: VÕ TRƯỜNG GIANG
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?
ĐỒNG BẰNG
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Đây là dạng địa hình gì?
BÁN BÌNH NGUYÊN
Đây là dạng địa hình gì?
CAO NGUYÊN
BÀI 2
ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ
1. Đặc điểm chung của địa hình
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết địa hình nước ta có mấy đặc điểm
chung? Kể tên.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
4 đặc điểm chung
Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và
vòng cung.
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ
rệt
Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người.
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK,
cho biết địa hình đồi núi chiếm bao
nhiêu? Đồi núi thấp dưới 1000m
chiến bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh
thổ.
- Trong đó đồi núi thấp dưới 1000m
chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Quan sát hình 1 và kênh chữ SGK,
cho biết núi cao trên 2000m chiếm
bao nhiêu diện tích lãnh thổ? Xác
định một số đỉnh núi cao trên
2000m trên bản đồ.
- Núi cao trên 2000m chiếm 1%
diện tích lãnh thổ.
- Một số đỉnh núi cao trên 2000m:
Phan-xi-păng 3147m, Phu Luông
2985m, Pu Xai Lai Leng 2711m,
Ngọc Linh 2598m,…
Phan-xi-păng (3147m)
Phu Luông (2985m)
Pu Xai Lai Leng (2711m)
Ngọc Linh (2598m)
Phan-xi-păng
Pu Xai Lai Leng
Phu Luông
Ngọc Linh
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, cho biết đồng bằng
chiếm bao nhiêu diện tích
lãnh thổ? Đồng bằng nước ta
được phân loại như thế nào?
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện
tích lãnh thổ.
- Được chia thành đồng bằng
châu thổ và đồng bằng ven
biển.
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, đồng
bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
b. Địa hình có 2 hướng chính là tây bắc –
đông nam và vòng cung
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, kể tên và xác định trên bản
đồ các dãy núi hướng tây bắc –
đông nam và vòng cung.
Pu Đen Đinh
Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Con Voi
Đông Triều
Pu Sam Sao
Trường Sơn Bắc
- Hướng tây bắc- đông nam: như dãy
Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
Bắc,...
- Hướng vòng cung: ở vùng núi Đông
Bắc
c. Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
Quan sát lược đồ địa hình Việt
Nam và kênh chữ SGK, giải
thích vì sao địa hình nước ta có
tính phân bậc? Kể tên các bậc
địa hình kế tiếp nhau từ nội địa
ra biển.
- Nguyên nhân: quá trình địa
chất lâu dài, vận động tạo núi
Hi-ma-lay-a.
- Núi đồi, đồng bằng, bờ biển,
thềm lục địa.
Gồm: Núi cao, núi trung bình, núi
thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm
lục địa.
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa và con người
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, cho biết vì sao địa
hình nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa? Tính chất
này biểu hiện như thế nào?
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng
mưa lớn tập trung theo mùa.
- Biểu hiện:
+ Quá trình xâm thực, xói mòn diễn
ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và thung
lũng.
Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc
Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành như thế nào?
Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, hãy kể tên các dạng địa hình
do con người tạo nên.
Các dạng địa hình nhân tạo: đô
thị, hầm mỏ, hồ chứa nước, đê,
đập...
Đập thủy điện Hòa Bình
Một đoạn đê sông Hồng
- Quá trình xâm thực, xói mòn mạnh,
địa hình bị chia cắt.
- Nhiều hang động rộng lớn.
- Các dạng địa hình nhân tạo: hầm mỏ,
đê, đập...
2. Các khu vực địa hình
Kể tên các khu vực địa hình ở nước ta.
Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực đồi núi
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung
Bờ biển
Bờ biển và thềm lục địa
Thềm lục địa
a. Địa hình đồi núi
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 7 phút
NHIỆM VỤ
NHÓM 1 : Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy so sánh khu vực
Đông Bắc và Tây Bắc về phạm vi và đặc điểm hình thái.
NHÓM 2: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy so sánh khu vực
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam về phạm vi và đặc điểm hình thái.
NHÓM 3: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy so sánh Đồng
bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển miền Trung
về diện tích, nguồn gốc hình thành và đặc điểm.
NHÓM 4: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy trình bày đặc
điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa nước ta.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 7 phút
NHIỆM VỤ
NHÓM 1 : Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy so sánh khu vực Đông Bắc và Tây
Bắc về phạm vi và đặc điểm hình thái.
NHÓM 2: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy so sánh khu vực Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam về phạm vi và đặc điểm hình
thái.
NHÓM 3: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy so sánh Đồng bằng sông Hồng,
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng ven
biển miền Trung về diện tích, nguồn gốc hình
thành và đặc điểm.
NHÓM 4: Quan sát hình 1, các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy trình bày đặc điểm địa hình bờ
biển và thềm lục địa nước ta.
Pu Đen Đinh
Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Đông Triều
Pu Sam Sao
1
Khu vực
Đông Bắc
Tây
Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả ngạn - Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.
sông Hồng.
- Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.
- Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba
Bể, vịnh Hạ Long.
Nằm giữa sông - Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 3147m).
Hồng đến sông
- Độ cao trung bình 1000-2000m.
Cả.
- Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như Hoàng Liên Sơn, Pu Đen
Đinh, Pu Sam Sao.
- Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen giữa các và các cao
nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu.
Dãy Hoàng Liên Sơn
Cao nguyên Mộc Châu
Cánh cung sông Gâm
Vịnh Hạ Long
Hoành Sơn
Bạch Mã
2
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Từ phía nam - Là vùng có độ cao trung bình khoảng 1.000 m, một số ít đỉnh cao trên 2.000 m
sông Cả đến như: Pu Xai Lai Leng (2711 m), Rào Cỏ (2 235 m).
Trường Sơn dãy Bạch Mã.
- Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền
Bắc
Trung: Bạch Mã, Hoành Sơn.
Từ phía nam - Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, có độ cao lớn hơn vùng Trường Sơn
dãy Bạch Mã Bắc.
đến Đông Nam - Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn Nam không
đối xứng.
Bộ.
Trường Sơn
- Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ
Nam
badan như Kon Tum, Plei Ku, Lâm viên, Di Linh,…
- Các khối núi cao trên 2.000 m như: Ngọc Linh (2598 m), Chư Yang Sin (2405
m), Lang Biang (2167 m),...
Dãy Hoành Sơn
Cao nguyên Plei Ku
Dãy Bạch Mã
Cao nguyên Lâm Viên
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, kể tên và xác định trên
hình các dạng địa hình chuyển
tiếp giữa miền núi và đồng bằng
ở nước ta.
- Các dạng địa hình chuyển tiếp
giữa miền núi và đồng bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông Nam
Bộ.
Khu vực Đông Bắc
- Nằm phía bờ trái sông Hồng.
- Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi
hình cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều và địa hình cac-xtơ.
Khu vực Tây Bắc
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước ta các dãy núi lớn
có hướng tây bắc - đông nam: Hoàng Liên
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao và các cao
nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu.
Khu vực Trường Sơn Bắc
- Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch
Mã.
- Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển
chia cắt đồng bằng duyên hải miền
Trung: Bạch Mã, Hoành Sơn.
Khu vực Trường Sơn Nam
- Từ phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
- Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và
tây không đối xứng, gồm các khối núi và nhiều
cao nguyên xếp tầng: Kon Tum, Đăk Lăk, Lâm
Viên,…
b. Địa hình đồng bằng
 







Các ý kiến mới nhất