KNTT - Bài 2. An toàn trong phòng thực hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Diễm Trang
Ngày gửi: 12h:10' 24-09-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Diễm Trang
Ngày gửi: 12h:10' 24-09-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - KNTT
Ôn tập Bài 2:
An toàn trong phòng
thực hành
Hệ thống câu hỏi & Giải thích chi tiết
CÂU 1
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện
nguyên tắc nào dưới đây?
A
C
Làm thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của bạn bè trong lớp.
Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
B
Có thể nhận biết hóa chất bằng
cách ngửi hóa chất.
D
Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo
nội quy phòng thực hành.
GIẢI THÍCH CÂU 1
Đáp án D
Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Tuyệt đối không ngửi hoặc nếm hóa chất.
Không mang đồ ăn vào phòng thực hành.
Đọc kĩ và thực hiện nghiêm ngặt nội quy phòng thực hành.
CÂU 2
Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an
toàn trong phòng thực hành?
A
Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B
Không ăn uống, đùa nghịch
trong phòng thí nghiệm.
C
Để hóa chất không đúng nơi
quy định sau khi làm xong.
D
Làm thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của giáo viên.
GIẢI THÍCH CÂU 2
Đáp án C
Hoạt động để hóa chất sai nơi quy định là vi phạm.
Hậu quả: Làm phòng bừa bộn, người khác không tìm được hóa chất.
Nguy cơ: Tăng rủi ro đổ vỡ, cháy nổ, gây nguy hiểm cho người khác.
CÂU 3
Biển báo có hình tròn, viền đỏ, nền trắng gạch chéo vòi
nước chảy vào cốc có ý nghĩa gì?
A
Cấm uống nước
B
Cấm lửa
C
Chất độc sinh học
D
Chất ăn mòn
GIẢI THÍCH CÂU 3
Đáp án A
Hình dáng: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng là đặc điểm của biển báo cấm.
Hình ảnh: Vòi nước chảy vào cốc bị gạch chéo.
Ý nghĩa: Cấm sử dụng nguồn nước này để uống.
CÂU 4
Phương án nào thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?
A
Chất phóng xạ (Hình tam giác
vàng có tia sét)
B
Cấm nước uống (Hình tròn viền
đỏ gạch chéo đống lửa)
C
Lối thoát hiểm (Biển EXIT hình
người chạy màu xanh lá)
D
Hóa chất độc hại (Hình chất
lỏng đổ vào tay bề mặt ăn mòn)
GIẢI THÍCH CÂU 4
Đáp án C
Hình tam giác vàng tia sét: Biển báo nguy hiểm về điện (không phải phóng xạ).
Hình tròn viền đỏ gạch chéo lửa: Biển báo cấm lửa.
Biển EXIT màu xanh lá: Biển báo lối thoát hiểm.
Hình chất lỏng đổ vào tay: Biển báo chất ăn mòn (không phải độc hại chung).
CÂU 5
Khi không may làm vỡ ống hóa chất xuống sàn nhà, ta cần
làm gì đầu tiên?
A
Lấy tay hót hóa chất bị đổ vào
ống hóa chất khác.
B
C
Trải giấy thấm lên dung dịch đã
bị đổ ra ngoài.
D
Dùng tay nhặt ống hóa chất đã
vỡ vào thùng rác.
Gọi cấp cứu y tế.
GIẢI THÍCH CÂU 5
Đáp án C
Trải giấy thấm: Cần thực hiện ngay để tránh hóa chất bám vào người hoặc lan rộng.
Dùng tay hót/nhặt: Rất nguy hiểm, dễ bị bỏng hóa chất hoặc đứt tay.
Lưu ý: Luôn phải báo ngay với giáo viên.
Cấp cứu y tế chỉ gọi khi có người bị thương nặng, dính hóa chất nghiêm trọng.
CÂU 6
Làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải làm gì khi thu dọn
thủy ngân?
A
C
Đóng kín cửa, đeo khẩu trang
và găng tay, dùng chổi mềm
gom.
Lấy chổi và hót rác gom thật
nhanh, không cần khẩu trang.
B
Mở toang cửa sổ cho thủy ngân
bay ra hết.
D
Gọi cấp cứu y tế ngay lập tức.
GIẢI THÍCH CÂU 6
Đáp án A
Tuyệt đối không để gió lùa: Đóng cửa sổ để thủy ngân không phát tán ra không khí.
Bảo hộ: Phải bịt khẩu trang, đeo găng tay. Không tiếp xúc bằng tay không.
Gom cẩn thận: Dùng chổi mềm và giấy mềm vì hạt thủy ngân tròn, lăn rất nhanh.
Di chuyển người không phận sự ra khỏi khu vực ngay lập tức.
CÂU 7
Những nguồn gây mất an toàn trong phòng thực hành là gì?
A
Nguồn điện
B
Hóa chất, chất dễ cháy
C
Dụng cụ sắc nhọn
D
Cả ba đáp án trên
GIẢI THÍCH CÂU 7
Đáp án D
Nguồn điện: Nguy cơ điện giật nếu thao tác sai.
Hóa chất, chất dễ cháy: Nguy cơ ngộ độc, ăn mòn, hỏa hoạn.
Dụng cụ sắc nhọn/thủy tinh: Nguy cơ đứt tay, xây xát chảy máu.
Tất cả đều là nguồn nguy hiểm cần cẩn trọng.
CÂU 8
Có bao nhiêu quy định là quy định an toàn trong các ý sau?
A
3
1. Ăn uống, làm mất trật tự.
5. Làm sai nguyên tắc sử dụng.
2. Để balo đúng nơi, tóc gọn gàng.
6. Biết dùng thiết bị chữa cháy.
3. Sử dụng dụng cụ bảo hộ.
7. Không thu gom hóa chất.
4. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn GV.
8. Rửa tay xà phòng sau tiếp xúc.
B
4
C
5
D
6
GIẢI THÍCH CÂU 8
Đáp án C
5 quy định an toàn (2, 3, 4, 6, 8): Tóc gọn gàng, dùng bảo hộ, theo hướng dẫn,
biết chữa cháy, rửa tay sạch.
Ý 1 sai: Không được ăn uống, làm ồn.
Ý 5 sai: Không được làm sai nguyên tắc thiết bị.
Ý 7 sai: Bắt buộc phải thu gom rác đúng nơi quy định.
CÂU 9
Khi học trong phòng thực hành cần tuân thủ điều gì?
A
Sử dụng các dụng cụ bảo hộ
(kính, găng tay, khẩu trang...).
B
C
Thực hiện đúng nguyên tắc khi
sử dụng hóa chất, dụng cụ.
D
Chỉ làm thí nghiệm khi có sự
hướng dẫn và giám sát của giáo
viên.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
GIẢI THÍCH CÂU 9
Đáp án D
Sử dụng bảo hộ đảm bảo an toàn cá nhân.
Làm theo hướng dẫn tránh sai sót gây nguy hiểm.
Thực hiện đúng nguyên tắc giúp bảo vệ thiết bị và bản thân.
Tất cả các hành động trên đều là quy tắc bắt buộc.
CÂU 10
Vì sao phải cẩn thận khi sử dụng hóa chất trong phòng thực hà
A
C
Những hóa chất có thể gây ngộ độc. B
Ảnh hưởng đến sức khỏe một
cách từ từ hoặc nhanh chóng.
D
Những hóa chất có thể gây bỏng.
Cả ba đáp án trên.
GIẢI THÍCH CÂU 10
Đáp án D
Độc tính: Nhiều hóa chất ngửi hoặc nuốt phải sẽ gây ngộ độc.
Ăn mòn: Axit, bazơ mạnh có thể phá hủy mô, gây bỏng da nghiêm trọng.
Hệ quả lâu dài: Hít phải hơi hóa chất bay hơi làm tổn thương hệ hô hấp từ từ.
CÂU 11
Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu
tiên cần làm là gì?
A
Báo ngay cho giáo viên.
B
Tự rửa tay bằng nước.
C
Lau bằng khăn giấy.
D
Tự rửa tay bằng cồn.
GIẢI THÍCH CÂU 11
Đáp án A
Báo giáo viên ngay: Giáo viên có chuyên môn để xử lý đúng loại hóa chất.
Tự rửa bằng nước/cồn: Một số hóa chất phản ứng mạnh với nước (tỏa nhiệt) làm
bỏng nặng hơn.
Lau giấy: Chà xát làm hóa chất thấm sâu và lan rộng vào da.
CÂU 12
Các biển báo có viền đỏ biểu thị điều gì?
A
Cấm thực hiện
B
Bắt buộc thực hiện
C
Cảnh báo nguy hiểm
D
Cảnh báo cực kì nguy hiểm
GIẢI THÍCH CÂU 12
Đáp án A
Hình tròn viền đỏ, nền trắng: Biển báo CẤM (Cấm lửa, cấm ăn uống...).
Hình tam giác, nền vàng, viền đen: Biển CẢNH BÁO nguy hiểm.
Hình chữ nhật/vuông, nền xanh: Biển CHỈ DẪN an toàn.
CÂU 13 (ĐÚNG / SAI)
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về quy định an toàn?
?
?
a. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn.
b. Mặc gọn gàng, nữ buộc tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang, kính.
?
c. Có thể nếm hoặc ngửi hóa chất để nhận biết hóa chất.
?
d. Hóa chất còn thừa có thể xả xuống cống thoát nước.
GIẢI THÍCH CÂU 13
ĐÚNG
ĐÚNG
a. Cần sự giám sát chặt chẽ từ giáo viên.
b. Trang bị bảo hộ giúp bảo vệ cơ thể khỏi tai nạn.
SAI
c. Tuyệt đối không ngửi hoặc nếm hóa chất vì rất độc.
SAI
d. Hóa chất thừa phải thu gom đúng nơi, không tự xả cống.
CÂU 14 (ĐÚNG / SAI)
Đánh giá các phát biểu về kí hiệu cảnh báo tam giác vàng:
(a) Điện
(b) Đổ ra tay
(c) Đầu lâu
(d) Sinh học
?
a. Cả 4 kí hiệu đều là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm.
?
b. Kí hiệu (a) cảnh báo nguy hiểm về điện.
?
c. Kí hiệu (b) và (c) đều cảnh báo chất độc hại.
?
d. Kí hiệu (d) cảnh báo chất độc hóa học.
GIẢI THÍCH CÂU 14
ĐÚNG
ĐÚNG
a. Biển tam giác vàng luôn là cảnh báo nguy hiểm.
b. Hình tia sét thể hiện nguy hiểm về điện.
SAI
c. Hình (b) là chất ăn mòn, chỉ (c) là chất độc hại.
SAI
d. Hình (d) biểu tượng 3 vòng cung là chất độc sinh học.
CÂU 15 (ĐÚNG / SAI)
Phát biểu đúng/sai về các tình huống an toàn trong phòng
thực hành:
?
a. Cẩn thận khi cầm dụng cụ thủy tinh, dao, đồ sắc nhọn.
?
b. Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật đang đun.
?
c. Ngửi hoặc nếm để tìm xem hóa chất có mùi vị lạ không.
?
d. Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi chạm vào thực/động vật.
GIẢI THÍCH CÂU 15
ĐÚNG
SAI
SAI
ĐÚNG
a. Giảm nguy cơ đứt tay, xây xát.
b. Phải dùng nhiệt kế. Dùng tay sẽ bị bỏng nặng.
c. Nguy cơ ngộ độc cao, thậm chí tử vong. Tuyệt đối cấm.
d. Đảm bảo vệ sinh, tránh lây nhiễm vi sinh vật.
CÂU 16 (ĐÚNG / SAI)
Cho 3 biển báo hình tròn viền đỏ: (a) vòi nước/cốc, (b) que
diêm, (c) đồ ăn.
?
?
a. Cả 3 biển báo có đặc điểm chung là đều chỉ biển báo cấm.
b. Biển báo (a) cấm sử dụng nước uống.
?
c. Biển báo (b) cấm dập lửa.
?
d. Biển báo (c) cấm ăn uống.
GIẢI THÍCH CÂU 16
ĐÚNG
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
a. Hình tròn, viền đỏ, nền trắng là định dạng Biển Cấm.
b. Hình ảnh vòi nước/cốc bị gạch biểu thị cấm uống nước.
c. Hình que diêm cháy bị gạch là cấm lửa / cấm dùng lửa.
d. Hình burger/đồ uống bị gạch biểu thị cấm ăn uống.
CÂU 17 (ĐÚNG / SAI)
Các kí hiệu hình thoi viền đỏ:
(1) Ngọn lửa
?
(2) Sinh học
(3) Đổ ra tay
(4) Cây/Cá chết
a. Kí hiệu (1) cảnh báo chất dễ cháy.
?
b. Kí hiệu (2) cảnh báo chất độc hóa học.
?
c. Kí hiệu (3) cảnh báo hóa chất ăn mòn.
?
d. Kí hiệu (4) cảnh báo hóa chất ăn mòn.
GIẢI THÍCH CÂU 17
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
SAI
a. Ngọn lửa rõ ràng đại diện cho chất dễ cháy.
b. Biểu tượng này là chất độc hại sinh học.
c. Hình đổ chất lỏng ra tay bề mặt là chất ăn mòn.
d. Hình cây khô/cá chết cảnh báo hóa chất gây hại môi trường.
CÂU 18 (ĐÚNG / SAI)
Phát biểu nào đúng/sai về việc KHÔNG ĐƯỢC LÀM trong
phòng thực hành?
?
a. Ăn, uống trong phòng thực hành.
?
b. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
?
c. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
?
d. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
GIẢI THÍCH CÂU 18
ĐÚNG
a. Đây là hành động BỊ CẤM (không được làm).
SAI
b. Đây là việc BẮT BUỘC PHẢI LÀM.
SAI
c. Đây là việc CẦN THIẾT PHẢI LÀM để an toàn.
SAI
d. Đây là việc PHẢI LÀM để giữ vệ sinh, ngăn nắp.
An Toàn Là Trên Hết
Hãy luôn tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên để mỗi giờ thực
hành đều bổ ích và an toàn tuyệt đối!
Ôn tập Bài 2:
An toàn trong phòng
thực hành
Hệ thống câu hỏi & Giải thích chi tiết
CÂU 1
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện
nguyên tắc nào dưới đây?
A
C
Làm thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của bạn bè trong lớp.
Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
B
Có thể nhận biết hóa chất bằng
cách ngửi hóa chất.
D
Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo
nội quy phòng thực hành.
GIẢI THÍCH CÂU 1
Đáp án D
Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Tuyệt đối không ngửi hoặc nếm hóa chất.
Không mang đồ ăn vào phòng thực hành.
Đọc kĩ và thực hiện nghiêm ngặt nội quy phòng thực hành.
CÂU 2
Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an
toàn trong phòng thực hành?
A
Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B
Không ăn uống, đùa nghịch
trong phòng thí nghiệm.
C
Để hóa chất không đúng nơi
quy định sau khi làm xong.
D
Làm thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của giáo viên.
GIẢI THÍCH CÂU 2
Đáp án C
Hoạt động để hóa chất sai nơi quy định là vi phạm.
Hậu quả: Làm phòng bừa bộn, người khác không tìm được hóa chất.
Nguy cơ: Tăng rủi ro đổ vỡ, cháy nổ, gây nguy hiểm cho người khác.
CÂU 3
Biển báo có hình tròn, viền đỏ, nền trắng gạch chéo vòi
nước chảy vào cốc có ý nghĩa gì?
A
Cấm uống nước
B
Cấm lửa
C
Chất độc sinh học
D
Chất ăn mòn
GIẢI THÍCH CÂU 3
Đáp án A
Hình dáng: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng là đặc điểm của biển báo cấm.
Hình ảnh: Vòi nước chảy vào cốc bị gạch chéo.
Ý nghĩa: Cấm sử dụng nguồn nước này để uống.
CÂU 4
Phương án nào thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?
A
Chất phóng xạ (Hình tam giác
vàng có tia sét)
B
Cấm nước uống (Hình tròn viền
đỏ gạch chéo đống lửa)
C
Lối thoát hiểm (Biển EXIT hình
người chạy màu xanh lá)
D
Hóa chất độc hại (Hình chất
lỏng đổ vào tay bề mặt ăn mòn)
GIẢI THÍCH CÂU 4
Đáp án C
Hình tam giác vàng tia sét: Biển báo nguy hiểm về điện (không phải phóng xạ).
Hình tròn viền đỏ gạch chéo lửa: Biển báo cấm lửa.
Biển EXIT màu xanh lá: Biển báo lối thoát hiểm.
Hình chất lỏng đổ vào tay: Biển báo chất ăn mòn (không phải độc hại chung).
CÂU 5
Khi không may làm vỡ ống hóa chất xuống sàn nhà, ta cần
làm gì đầu tiên?
A
Lấy tay hót hóa chất bị đổ vào
ống hóa chất khác.
B
C
Trải giấy thấm lên dung dịch đã
bị đổ ra ngoài.
D
Dùng tay nhặt ống hóa chất đã
vỡ vào thùng rác.
Gọi cấp cứu y tế.
GIẢI THÍCH CÂU 5
Đáp án C
Trải giấy thấm: Cần thực hiện ngay để tránh hóa chất bám vào người hoặc lan rộng.
Dùng tay hót/nhặt: Rất nguy hiểm, dễ bị bỏng hóa chất hoặc đứt tay.
Lưu ý: Luôn phải báo ngay với giáo viên.
Cấp cứu y tế chỉ gọi khi có người bị thương nặng, dính hóa chất nghiêm trọng.
CÂU 6
Làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải làm gì khi thu dọn
thủy ngân?
A
C
Đóng kín cửa, đeo khẩu trang
và găng tay, dùng chổi mềm
gom.
Lấy chổi và hót rác gom thật
nhanh, không cần khẩu trang.
B
Mở toang cửa sổ cho thủy ngân
bay ra hết.
D
Gọi cấp cứu y tế ngay lập tức.
GIẢI THÍCH CÂU 6
Đáp án A
Tuyệt đối không để gió lùa: Đóng cửa sổ để thủy ngân không phát tán ra không khí.
Bảo hộ: Phải bịt khẩu trang, đeo găng tay. Không tiếp xúc bằng tay không.
Gom cẩn thận: Dùng chổi mềm và giấy mềm vì hạt thủy ngân tròn, lăn rất nhanh.
Di chuyển người không phận sự ra khỏi khu vực ngay lập tức.
CÂU 7
Những nguồn gây mất an toàn trong phòng thực hành là gì?
A
Nguồn điện
B
Hóa chất, chất dễ cháy
C
Dụng cụ sắc nhọn
D
Cả ba đáp án trên
GIẢI THÍCH CÂU 7
Đáp án D
Nguồn điện: Nguy cơ điện giật nếu thao tác sai.
Hóa chất, chất dễ cháy: Nguy cơ ngộ độc, ăn mòn, hỏa hoạn.
Dụng cụ sắc nhọn/thủy tinh: Nguy cơ đứt tay, xây xát chảy máu.
Tất cả đều là nguồn nguy hiểm cần cẩn trọng.
CÂU 8
Có bao nhiêu quy định là quy định an toàn trong các ý sau?
A
3
1. Ăn uống, làm mất trật tự.
5. Làm sai nguyên tắc sử dụng.
2. Để balo đúng nơi, tóc gọn gàng.
6. Biết dùng thiết bị chữa cháy.
3. Sử dụng dụng cụ bảo hộ.
7. Không thu gom hóa chất.
4. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn GV.
8. Rửa tay xà phòng sau tiếp xúc.
B
4
C
5
D
6
GIẢI THÍCH CÂU 8
Đáp án C
5 quy định an toàn (2, 3, 4, 6, 8): Tóc gọn gàng, dùng bảo hộ, theo hướng dẫn,
biết chữa cháy, rửa tay sạch.
Ý 1 sai: Không được ăn uống, làm ồn.
Ý 5 sai: Không được làm sai nguyên tắc thiết bị.
Ý 7 sai: Bắt buộc phải thu gom rác đúng nơi quy định.
CÂU 9
Khi học trong phòng thực hành cần tuân thủ điều gì?
A
Sử dụng các dụng cụ bảo hộ
(kính, găng tay, khẩu trang...).
B
C
Thực hiện đúng nguyên tắc khi
sử dụng hóa chất, dụng cụ.
D
Chỉ làm thí nghiệm khi có sự
hướng dẫn và giám sát của giáo
viên.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
GIẢI THÍCH CÂU 9
Đáp án D
Sử dụng bảo hộ đảm bảo an toàn cá nhân.
Làm theo hướng dẫn tránh sai sót gây nguy hiểm.
Thực hiện đúng nguyên tắc giúp bảo vệ thiết bị và bản thân.
Tất cả các hành động trên đều là quy tắc bắt buộc.
CÂU 10
Vì sao phải cẩn thận khi sử dụng hóa chất trong phòng thực hà
A
C
Những hóa chất có thể gây ngộ độc. B
Ảnh hưởng đến sức khỏe một
cách từ từ hoặc nhanh chóng.
D
Những hóa chất có thể gây bỏng.
Cả ba đáp án trên.
GIẢI THÍCH CÂU 10
Đáp án D
Độc tính: Nhiều hóa chất ngửi hoặc nuốt phải sẽ gây ngộ độc.
Ăn mòn: Axit, bazơ mạnh có thể phá hủy mô, gây bỏng da nghiêm trọng.
Hệ quả lâu dài: Hít phải hơi hóa chất bay hơi làm tổn thương hệ hô hấp từ từ.
CÂU 11
Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu
tiên cần làm là gì?
A
Báo ngay cho giáo viên.
B
Tự rửa tay bằng nước.
C
Lau bằng khăn giấy.
D
Tự rửa tay bằng cồn.
GIẢI THÍCH CÂU 11
Đáp án A
Báo giáo viên ngay: Giáo viên có chuyên môn để xử lý đúng loại hóa chất.
Tự rửa bằng nước/cồn: Một số hóa chất phản ứng mạnh với nước (tỏa nhiệt) làm
bỏng nặng hơn.
Lau giấy: Chà xát làm hóa chất thấm sâu và lan rộng vào da.
CÂU 12
Các biển báo có viền đỏ biểu thị điều gì?
A
Cấm thực hiện
B
Bắt buộc thực hiện
C
Cảnh báo nguy hiểm
D
Cảnh báo cực kì nguy hiểm
GIẢI THÍCH CÂU 12
Đáp án A
Hình tròn viền đỏ, nền trắng: Biển báo CẤM (Cấm lửa, cấm ăn uống...).
Hình tam giác, nền vàng, viền đen: Biển CẢNH BÁO nguy hiểm.
Hình chữ nhật/vuông, nền xanh: Biển CHỈ DẪN an toàn.
CÂU 13 (ĐÚNG / SAI)
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về quy định an toàn?
?
?
a. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn.
b. Mặc gọn gàng, nữ buộc tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang, kính.
?
c. Có thể nếm hoặc ngửi hóa chất để nhận biết hóa chất.
?
d. Hóa chất còn thừa có thể xả xuống cống thoát nước.
GIẢI THÍCH CÂU 13
ĐÚNG
ĐÚNG
a. Cần sự giám sát chặt chẽ từ giáo viên.
b. Trang bị bảo hộ giúp bảo vệ cơ thể khỏi tai nạn.
SAI
c. Tuyệt đối không ngửi hoặc nếm hóa chất vì rất độc.
SAI
d. Hóa chất thừa phải thu gom đúng nơi, không tự xả cống.
CÂU 14 (ĐÚNG / SAI)
Đánh giá các phát biểu về kí hiệu cảnh báo tam giác vàng:
(a) Điện
(b) Đổ ra tay
(c) Đầu lâu
(d) Sinh học
?
a. Cả 4 kí hiệu đều là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm.
?
b. Kí hiệu (a) cảnh báo nguy hiểm về điện.
?
c. Kí hiệu (b) và (c) đều cảnh báo chất độc hại.
?
d. Kí hiệu (d) cảnh báo chất độc hóa học.
GIẢI THÍCH CÂU 14
ĐÚNG
ĐÚNG
a. Biển tam giác vàng luôn là cảnh báo nguy hiểm.
b. Hình tia sét thể hiện nguy hiểm về điện.
SAI
c. Hình (b) là chất ăn mòn, chỉ (c) là chất độc hại.
SAI
d. Hình (d) biểu tượng 3 vòng cung là chất độc sinh học.
CÂU 15 (ĐÚNG / SAI)
Phát biểu đúng/sai về các tình huống an toàn trong phòng
thực hành:
?
a. Cẩn thận khi cầm dụng cụ thủy tinh, dao, đồ sắc nhọn.
?
b. Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật đang đun.
?
c. Ngửi hoặc nếm để tìm xem hóa chất có mùi vị lạ không.
?
d. Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi chạm vào thực/động vật.
GIẢI THÍCH CÂU 15
ĐÚNG
SAI
SAI
ĐÚNG
a. Giảm nguy cơ đứt tay, xây xát.
b. Phải dùng nhiệt kế. Dùng tay sẽ bị bỏng nặng.
c. Nguy cơ ngộ độc cao, thậm chí tử vong. Tuyệt đối cấm.
d. Đảm bảo vệ sinh, tránh lây nhiễm vi sinh vật.
CÂU 16 (ĐÚNG / SAI)
Cho 3 biển báo hình tròn viền đỏ: (a) vòi nước/cốc, (b) que
diêm, (c) đồ ăn.
?
?
a. Cả 3 biển báo có đặc điểm chung là đều chỉ biển báo cấm.
b. Biển báo (a) cấm sử dụng nước uống.
?
c. Biển báo (b) cấm dập lửa.
?
d. Biển báo (c) cấm ăn uống.
GIẢI THÍCH CÂU 16
ĐÚNG
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
a. Hình tròn, viền đỏ, nền trắng là định dạng Biển Cấm.
b. Hình ảnh vòi nước/cốc bị gạch biểu thị cấm uống nước.
c. Hình que diêm cháy bị gạch là cấm lửa / cấm dùng lửa.
d. Hình burger/đồ uống bị gạch biểu thị cấm ăn uống.
CÂU 17 (ĐÚNG / SAI)
Các kí hiệu hình thoi viền đỏ:
(1) Ngọn lửa
?
(2) Sinh học
(3) Đổ ra tay
(4) Cây/Cá chết
a. Kí hiệu (1) cảnh báo chất dễ cháy.
?
b. Kí hiệu (2) cảnh báo chất độc hóa học.
?
c. Kí hiệu (3) cảnh báo hóa chất ăn mòn.
?
d. Kí hiệu (4) cảnh báo hóa chất ăn mòn.
GIẢI THÍCH CÂU 17
ĐÚNG
SAI
ĐÚNG
SAI
a. Ngọn lửa rõ ràng đại diện cho chất dễ cháy.
b. Biểu tượng này là chất độc hại sinh học.
c. Hình đổ chất lỏng ra tay bề mặt là chất ăn mòn.
d. Hình cây khô/cá chết cảnh báo hóa chất gây hại môi trường.
CÂU 18 (ĐÚNG / SAI)
Phát biểu nào đúng/sai về việc KHÔNG ĐƯỢC LÀM trong
phòng thực hành?
?
a. Ăn, uống trong phòng thực hành.
?
b. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
?
c. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
?
d. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
GIẢI THÍCH CÂU 18
ĐÚNG
a. Đây là hành động BỊ CẤM (không được làm).
SAI
b. Đây là việc BẮT BUỘC PHẢI LÀM.
SAI
c. Đây là việc CẦN THIẾT PHẢI LÀM để an toàn.
SAI
d. Đây là việc PHẢI LÀM để giữ vệ sinh, ngăn nắp.
An Toàn Là Trên Hết
Hãy luôn tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên để mỗi giờ thực
hành đều bổ ích và an toàn tuyệt đối!
 







Các ý kiến mới nhất