Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 16h:40' 24-09-2026
Dung lượng: 84.4 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 16h:40' 24-09-2026
Dung lượng: 84.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Nhìn hình
đoán địa
danh
Thử thách “Ai là nhà thám hiểm?”
Đây là một khu
rừng nổi tiếng ở
cực Nam của Tổ
quốc.
Nơi có hàng nghìn
héc-ta rừng tràm,
kênh rạch chằng
chịt, nhiều loài thú
rừng sinh sống.
Người dân nơi
đây có một nghề
rất độc đáo là vào
rừng gác kèo lấy
mật.
Câu chuyện hôm
nay kể về chuyến
đi đầu tiên của một
cậu bé cùng cha
nuôi vào rừng.
RỪNG U MINH
I. Đọc trải nghiệm văn bản
1. Tác giả, tác phẩm
- Tác giả: Đoàn Giỏi là nhà văn tiêu biểu viết về vùng
đất và con người Nam Bộ. Các sáng tác của ông giàu
chất hiện thực, đậm màu sắc địa phương và thể hiện
tình yêu tha thiết đối với thiên nhiên phương Nam.
- Tác phẩm: Đi lấy mật là đoạn trích trong
tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, kể về
chuyến đi lấy mật ong đầu tiên của cậu bé An
cùng tía nuôi và Cò giữa rừng U Minh
2. Đọc văn bản
2. Đọc văn bản
- Đọc rõ ràng, lưu loát.
- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Chú ý giọng đọc khi miêu tả thiên nhiên: chậm
rãi, trong trẻo; khi đối thoại: tự nhiên, hồn nhiên;
khi hồi tưởng: nhẹ nhàng, tha thiết.
tác phẩm
a. Xuất xứ: Trích chương 9 “Đất rừng
phương Nam” (1957)
b. Thể loại: Tiểu thuyết
d. Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, người kể
(cậu bé An) xưng “tôi”
Tác dụng: Bộc lộ chân thực, sinh
động cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
An + Hấp dẫn, lôi cuốn người đọc theo
bước chân tìm hiểu của An
II. Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1. Cốt truyện
Trên đường đi lấy mật An đã cảm nhận vẻ đẹp của
thiên nhiên: ban mai, bầy ong, đàn chim, ...
An được chỉ cho đàn ong mật, họ thu hoạch
rất nhiều mật
Chẳng may, Cò bị ong đốt. Tía nuôi An bôi
vôi lên trên vết đốt đó và chỉ đuổi đàn ong
đi để lấy mật
Trước khi ra về, họ ăn cơm cho đỡ đói và định
hôm sau sẽ phải mang gùi to hơn để lấy đc
nhiều mật
Lúc ăn cơm, An suy nghĩ về cách làm tổ nuôi ong
trên thế giới và thấy không nơi nào giống cách đặt
kèo ở rừng U Minh.
Nhận xét về cốt truyện
Cốt truyện được sắp xếp theo
trình tự thời gian, đan xen mạch
hồi tưởng, đan cài các chi tiết đa
dạng, phong phú
Cốt truyện hấp dẫn ở lối kể nhẹ
nhàng, qua góc nhìn, cách cảm
nhận hồn nhiên của An đi khám
phá những điều mới lạ, thú vị
của thiên nhiên và con người nơi
rừng U Minh.
2. Nhân vật
Mối quan hệ nhân vật
Tía nuôi
An
Cò – con
ruột
Má nuôi
An
An – con
nuôi
Nhóm 1: Tía nuôi; Nhóm 2: Cò, Nhóm 3: An.
Nhân vật “tía nuôi”
Lời nói: "Thôi, dừng lại nghỉ một lát. Bao giờ
thằng An đỡ mệt, ăn cơm xong hẵng đi!"
Quan tâm, yêu thương An.
Hành động: Đi trước mở đường; phát gai;
cầm tay An chỉ đường bay của ong.
Tận tình, giàu kinh nghiệm, am hiểu thiên nhiên.
Chi tiết tiêu biểu khác: Chỉ nghe tiếng bước
chân đã biết An mệt.
Quan sát tinh tế, giàu kinh nghiệm.
Khái quát tính cách: Giàu kinh nghiệm, yêu thương con,
tận tình, am hiểu thiên nhiên.
Nhân vật “Cò”
Lời nói: "Đố mày biết con ong mật là con nào?";
"Mày mà gặp 'sân chim' thì mày sẽ biết..."
Hồn nhiên, tinh nghịch, tự tin.
Hành động: Chỉ An quan sát ong; nắm tay kéo
An đến xem kèo ong.
Nhanh nhẹn, am hiểu rừng, nhiệt tình.
Chi tiết tiêu biểu khác: Cặp chân của nó như
bộ giò nai...
Quen với cuộc sống giữa rừng, khỏe mạnh.
Khái quát tính cách: Hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh
nghịch, am hiểu rừng.
Nhân vật “An”
Lời nói: "Chịu thua mày đó!"; "Chim đẹp quá, Cò ơi!";
"Sao biết nó về cây này mà gác kèo?"
Thật thà, ham học hỏi, luôn muốn khám phá.
Hành động: Quan sát đường bay của ong; nhìn không
rời tổ ong; chăm chú ngắm cảnh rừng.
Say mê khám phá, yêu thiên nhiên.
Chi tiết tiêu biểu khác: Liên hệ kiến thức trong sách với
nghề gác kèo ong và nhận ra nét độc đáo của nghề này.
Biết suy ngẫm, học hỏi từ thực tế.
Khái quát tính cách: Ham học hỏi, tò mò, yêu thiên nhiên,
thích khám phá.
2. Nhân vật
Qua lời nói, hành động và các chi tiết tiêu biểu, tác giả đã khắc họa
thành công ba nhân vật với những nét tính cách riêng:
là người giàu kinh
nghiệm, am hiểu nghề
gác kèo ong, yêu thương
và tận tình chỉ bảo An.
là cậu bé hồn nhiên,
nhanh nhẹn, tinh nghịch,
gắn bó và rất am hiểu
thiên nhiên rừng U Minh.
là cậu bé ham học hỏi, giàu
lòng tò mò, yêu thiên nhiên
và say mê khám phá những
điều mới mẻ.
Điểm chạm chung: Tất cả đều được gắn kết bởi tình yêu thiên
nhiên mãnh liệt và sự trân trọng sâu sắc dành cho Rừng U Minh.
3. Thiên nhiên rừng U Minh
Cảnh sắc thiên nhiên rừng
U Minh được tái hiện qua
những thời điểm nào, qua
Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh qua cái nhìn của
An
“Bóng nắng
mới bắt đầu
lên”
Buổi sáng sớm
“đất rừng thật là
yên tĩnh”
Cảnh “rừng
cây im lặng
quá”
Chiều, khi “bóng
nắng nghiêng
nghiêng rọi chếch
xuống”
Cảnh vật: Trời không gió, không khí
mát lạnh; ánh sáng trong vắt; hoa tràm
rung rung; mặt trời tỏa nắng vàng; làn
hơi đất nhè nhẹ bốc lên.
Trong trẻo, thanh bình,
giàu sức sống.
Muông thú, côn trùng: Ong mật,
Âm thanh: Chim hót líu lo; tiếng
chim áo già, chim manh manh, gầm
ong bay; gió thổi lao xao; tiếng
ghì, vẹt, chuồn chuồn, ruồi xanh,
quả rụng lộp bộp.
mối cánh, kì nhông, chó Luốc...
Thiên nhiên sống động,
Hệ động vật đa dạng, rừng
rộn ràng.
già trù phú.
Hương hoa tràm thơm ngây ngất;
màu xanh của rừng, màu vàng
nắng, màu đỏ mỏ chim, màu sắc
biến đổi của kì nhông.
Thiên nhiên phong phú, tươi đẹp, hấp dẫn.
3. Thiên nhiên rừng U Minh
- Trong trẻo, thơ mộng với không khí mát lành, hương hoa tràm ngọt ngào.
- Phong phú, đa dạng với muôn loài cùng sinh sống.
- Tràn đầy sức sống qua âm thanh, màu sắc và nhịp sống sôi động của thiên nhiên.
- Gắn bó mật thiết với con người.
Đặc sắc nghề ăn ong, thuần hóa ong ở rừng U
Minh
- Người ta vẫn tìm theo dấu đường bay của ong,
vất vả để tìm kiếm và thuần hóa nó trở thành ong nhà.
- Người nuôi ong ở rừng U Minh lấy mật bằng cách gác kèo.
- Ong rừng sẽ gửi mật tại rừng tràm.
- Người dân là người định sẵn cho ong một nơi về đóng tổ.
- Tổ ong hình nhánh kèo.
III. Tổng kết
1. Tìm hiểu đề tài, chủ đề và
thông điệp văn bản
Đề tài: Thiên nhiên và
con người Nam bộ
- Chủ đề: Đoạn trích ca
ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên
rừng U Minh, vẻ đẹp của
những con người lao động
giàu kinh nghiệm, gắn bó
với thiên nhiên.
- Thông điệp: Thiên nhiên là
tài sản quý giá của con người.
Mỗi chúng ta cần yêu quý, bảo
vệ thiên nhiên, đồng thời trân
trọng những giá trị văn hóa và
kinh nghiệm lao động được vun
đắp qua nhiều thế hệ.
2. Một số đặc trưng của thể loại truyện trong “Đi lấy mật”
- Có cốt truyện với chuỗi sự việc được kể theo
trình tự.
- Có nhân vật được khắc họa qua lời nói, hành
động và các chi tiết tiêu biểu.
- Có người kể chuyện (ngôi kể thứ nhất) giúp câu
chuyện trở nên chân thực, gần gũi.
- Có các chi tiết tiêu biểu góp phần thể hiện tính
cách nhân vật và làm nổi bật chủ đề của tác
phẩm.
III. Tổng kết
2. ĐỌC HIỂU TIỂU THUYẾT, TRUYỆN NGẮN
a. Đặc điểm thể loại
– Tác phẩm văn xuôi cỡ lớn, có dung lượng phong phú, cốt truyện phức
tạp, phản ánh nhiều sự kiện cảnh ngộ, thường miêu tả nhiều tuyến nhân
vật, nhiều quan hệ chồng chéo với những diễn biến tâm lí phức tạp, đa
dạng.
b. Cách đọc hiểu thể loại
- Đọc và tóm tắt truyện, chú ý các yếu tố: Bối cảnh, nhân vật, sự kiện.
- Xác định và nêu tác dụng của ngôi kể, lời kể trong truyện, và sự thay đổi
ngôi kể, ngôn ngữ vùng miền..
- Phân tích, nhận xét đặc điểm của nhân vật dựa trên các biểu hiện: xuất
thân, ngoại hình, hành động cử chỉ, lời nói, tình cảm, suy nghĩ.
- Chỉ ra nội dung(chủ đề, đề tài), ý nghĩa của câu chuyện và kết nối với cuộc
sống, với bản thân em.
(Ngữ văn cô Hường LTV)
.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
FREE WRING
• Xem video “ăn ong” trước mùa mưa
ở rừng U Minh Hạ
• Viết 2 điều em tâm đắc trong buổi
học: 1 điều về nội dung + 1 điều
về nghệ thuật
• Chia sẻ với bạn cùng bàn
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em
về một chi tiết thú vị trong đoạn trích «Đi lấy mật»
Trong đoạn trích “Đi lấy mật”, chi tiết người dân vùng U Minh
“thuần hóa” ong rừng là một chi tiết thú vị. Trong khi các nơi
khác nuôi ong bằng những chiếc tổ nhân tạo bằng những vật liệu
khác nhau như tổ bằng đồng hình chiếc vại, tổ bằng đất nung, tổ
bằng sành… thì người dân vùng U Minh nuôi ong kiểu tổ hình
nhánh kèo. Vì biết tập tính của loài ong rừng, họ biết rằng không
phải ngẫu nhiên mà ong đóng trên một cành cây nào đó nên họ
đã định sẵn cho chúng một nơi để đóng tổ. Qúa trình dựng tổ
cho ong cũng rất tỉ mỉ vì chúng không đóng chỗ rợp, ong chúa
thì kị, không bao giờ đóng tổ ở những nơi còn mùi sắt của con
dao chặt kèo. Sự độc đáo, mới lạ trong cách nuôi ong rừng đã
khiến nơi đây trở nên khác biệt, không nơi nào xứ nào giống như
vậy.
đoán địa
danh
Thử thách “Ai là nhà thám hiểm?”
Đây là một khu
rừng nổi tiếng ở
cực Nam của Tổ
quốc.
Nơi có hàng nghìn
héc-ta rừng tràm,
kênh rạch chằng
chịt, nhiều loài thú
rừng sinh sống.
Người dân nơi
đây có một nghề
rất độc đáo là vào
rừng gác kèo lấy
mật.
Câu chuyện hôm
nay kể về chuyến
đi đầu tiên của một
cậu bé cùng cha
nuôi vào rừng.
RỪNG U MINH
I. Đọc trải nghiệm văn bản
1. Tác giả, tác phẩm
- Tác giả: Đoàn Giỏi là nhà văn tiêu biểu viết về vùng
đất và con người Nam Bộ. Các sáng tác của ông giàu
chất hiện thực, đậm màu sắc địa phương và thể hiện
tình yêu tha thiết đối với thiên nhiên phương Nam.
- Tác phẩm: Đi lấy mật là đoạn trích trong
tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, kể về
chuyến đi lấy mật ong đầu tiên của cậu bé An
cùng tía nuôi và Cò giữa rừng U Minh
2. Đọc văn bản
2. Đọc văn bản
- Đọc rõ ràng, lưu loát.
- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Chú ý giọng đọc khi miêu tả thiên nhiên: chậm
rãi, trong trẻo; khi đối thoại: tự nhiên, hồn nhiên;
khi hồi tưởng: nhẹ nhàng, tha thiết.
tác phẩm
a. Xuất xứ: Trích chương 9 “Đất rừng
phương Nam” (1957)
b. Thể loại: Tiểu thuyết
d. Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, người kể
(cậu bé An) xưng “tôi”
Tác dụng: Bộc lộ chân thực, sinh
động cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
An + Hấp dẫn, lôi cuốn người đọc theo
bước chân tìm hiểu của An
II. Đọc – hiểu chi tiết văn bản
1. Cốt truyện
Trên đường đi lấy mật An đã cảm nhận vẻ đẹp của
thiên nhiên: ban mai, bầy ong, đàn chim, ...
An được chỉ cho đàn ong mật, họ thu hoạch
rất nhiều mật
Chẳng may, Cò bị ong đốt. Tía nuôi An bôi
vôi lên trên vết đốt đó và chỉ đuổi đàn ong
đi để lấy mật
Trước khi ra về, họ ăn cơm cho đỡ đói và định
hôm sau sẽ phải mang gùi to hơn để lấy đc
nhiều mật
Lúc ăn cơm, An suy nghĩ về cách làm tổ nuôi ong
trên thế giới và thấy không nơi nào giống cách đặt
kèo ở rừng U Minh.
Nhận xét về cốt truyện
Cốt truyện được sắp xếp theo
trình tự thời gian, đan xen mạch
hồi tưởng, đan cài các chi tiết đa
dạng, phong phú
Cốt truyện hấp dẫn ở lối kể nhẹ
nhàng, qua góc nhìn, cách cảm
nhận hồn nhiên của An đi khám
phá những điều mới lạ, thú vị
của thiên nhiên và con người nơi
rừng U Minh.
2. Nhân vật
Mối quan hệ nhân vật
Tía nuôi
An
Cò – con
ruột
Má nuôi
An
An – con
nuôi
Nhóm 1: Tía nuôi; Nhóm 2: Cò, Nhóm 3: An.
Nhân vật “tía nuôi”
Lời nói: "Thôi, dừng lại nghỉ một lát. Bao giờ
thằng An đỡ mệt, ăn cơm xong hẵng đi!"
Quan tâm, yêu thương An.
Hành động: Đi trước mở đường; phát gai;
cầm tay An chỉ đường bay của ong.
Tận tình, giàu kinh nghiệm, am hiểu thiên nhiên.
Chi tiết tiêu biểu khác: Chỉ nghe tiếng bước
chân đã biết An mệt.
Quan sát tinh tế, giàu kinh nghiệm.
Khái quát tính cách: Giàu kinh nghiệm, yêu thương con,
tận tình, am hiểu thiên nhiên.
Nhân vật “Cò”
Lời nói: "Đố mày biết con ong mật là con nào?";
"Mày mà gặp 'sân chim' thì mày sẽ biết..."
Hồn nhiên, tinh nghịch, tự tin.
Hành động: Chỉ An quan sát ong; nắm tay kéo
An đến xem kèo ong.
Nhanh nhẹn, am hiểu rừng, nhiệt tình.
Chi tiết tiêu biểu khác: Cặp chân của nó như
bộ giò nai...
Quen với cuộc sống giữa rừng, khỏe mạnh.
Khái quát tính cách: Hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh
nghịch, am hiểu rừng.
Nhân vật “An”
Lời nói: "Chịu thua mày đó!"; "Chim đẹp quá, Cò ơi!";
"Sao biết nó về cây này mà gác kèo?"
Thật thà, ham học hỏi, luôn muốn khám phá.
Hành động: Quan sát đường bay của ong; nhìn không
rời tổ ong; chăm chú ngắm cảnh rừng.
Say mê khám phá, yêu thiên nhiên.
Chi tiết tiêu biểu khác: Liên hệ kiến thức trong sách với
nghề gác kèo ong và nhận ra nét độc đáo của nghề này.
Biết suy ngẫm, học hỏi từ thực tế.
Khái quát tính cách: Ham học hỏi, tò mò, yêu thiên nhiên,
thích khám phá.
2. Nhân vật
Qua lời nói, hành động và các chi tiết tiêu biểu, tác giả đã khắc họa
thành công ba nhân vật với những nét tính cách riêng:
là người giàu kinh
nghiệm, am hiểu nghề
gác kèo ong, yêu thương
và tận tình chỉ bảo An.
là cậu bé hồn nhiên,
nhanh nhẹn, tinh nghịch,
gắn bó và rất am hiểu
thiên nhiên rừng U Minh.
là cậu bé ham học hỏi, giàu
lòng tò mò, yêu thiên nhiên
và say mê khám phá những
điều mới mẻ.
Điểm chạm chung: Tất cả đều được gắn kết bởi tình yêu thiên
nhiên mãnh liệt và sự trân trọng sâu sắc dành cho Rừng U Minh.
3. Thiên nhiên rừng U Minh
Cảnh sắc thiên nhiên rừng
U Minh được tái hiện qua
những thời điểm nào, qua
Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh qua cái nhìn của
An
“Bóng nắng
mới bắt đầu
lên”
Buổi sáng sớm
“đất rừng thật là
yên tĩnh”
Cảnh “rừng
cây im lặng
quá”
Chiều, khi “bóng
nắng nghiêng
nghiêng rọi chếch
xuống”
Cảnh vật: Trời không gió, không khí
mát lạnh; ánh sáng trong vắt; hoa tràm
rung rung; mặt trời tỏa nắng vàng; làn
hơi đất nhè nhẹ bốc lên.
Trong trẻo, thanh bình,
giàu sức sống.
Muông thú, côn trùng: Ong mật,
Âm thanh: Chim hót líu lo; tiếng
chim áo già, chim manh manh, gầm
ong bay; gió thổi lao xao; tiếng
ghì, vẹt, chuồn chuồn, ruồi xanh,
quả rụng lộp bộp.
mối cánh, kì nhông, chó Luốc...
Thiên nhiên sống động,
Hệ động vật đa dạng, rừng
rộn ràng.
già trù phú.
Hương hoa tràm thơm ngây ngất;
màu xanh của rừng, màu vàng
nắng, màu đỏ mỏ chim, màu sắc
biến đổi của kì nhông.
Thiên nhiên phong phú, tươi đẹp, hấp dẫn.
3. Thiên nhiên rừng U Minh
- Trong trẻo, thơ mộng với không khí mát lành, hương hoa tràm ngọt ngào.
- Phong phú, đa dạng với muôn loài cùng sinh sống.
- Tràn đầy sức sống qua âm thanh, màu sắc và nhịp sống sôi động của thiên nhiên.
- Gắn bó mật thiết với con người.
Đặc sắc nghề ăn ong, thuần hóa ong ở rừng U
Minh
- Người ta vẫn tìm theo dấu đường bay của ong,
vất vả để tìm kiếm và thuần hóa nó trở thành ong nhà.
- Người nuôi ong ở rừng U Minh lấy mật bằng cách gác kèo.
- Ong rừng sẽ gửi mật tại rừng tràm.
- Người dân là người định sẵn cho ong một nơi về đóng tổ.
- Tổ ong hình nhánh kèo.
III. Tổng kết
1. Tìm hiểu đề tài, chủ đề và
thông điệp văn bản
Đề tài: Thiên nhiên và
con người Nam bộ
- Chủ đề: Đoạn trích ca
ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên
rừng U Minh, vẻ đẹp của
những con người lao động
giàu kinh nghiệm, gắn bó
với thiên nhiên.
- Thông điệp: Thiên nhiên là
tài sản quý giá của con người.
Mỗi chúng ta cần yêu quý, bảo
vệ thiên nhiên, đồng thời trân
trọng những giá trị văn hóa và
kinh nghiệm lao động được vun
đắp qua nhiều thế hệ.
2. Một số đặc trưng của thể loại truyện trong “Đi lấy mật”
- Có cốt truyện với chuỗi sự việc được kể theo
trình tự.
- Có nhân vật được khắc họa qua lời nói, hành
động và các chi tiết tiêu biểu.
- Có người kể chuyện (ngôi kể thứ nhất) giúp câu
chuyện trở nên chân thực, gần gũi.
- Có các chi tiết tiêu biểu góp phần thể hiện tính
cách nhân vật và làm nổi bật chủ đề của tác
phẩm.
III. Tổng kết
2. ĐỌC HIỂU TIỂU THUYẾT, TRUYỆN NGẮN
a. Đặc điểm thể loại
– Tác phẩm văn xuôi cỡ lớn, có dung lượng phong phú, cốt truyện phức
tạp, phản ánh nhiều sự kiện cảnh ngộ, thường miêu tả nhiều tuyến nhân
vật, nhiều quan hệ chồng chéo với những diễn biến tâm lí phức tạp, đa
dạng.
b. Cách đọc hiểu thể loại
- Đọc và tóm tắt truyện, chú ý các yếu tố: Bối cảnh, nhân vật, sự kiện.
- Xác định và nêu tác dụng của ngôi kể, lời kể trong truyện, và sự thay đổi
ngôi kể, ngôn ngữ vùng miền..
- Phân tích, nhận xét đặc điểm của nhân vật dựa trên các biểu hiện: xuất
thân, ngoại hình, hành động cử chỉ, lời nói, tình cảm, suy nghĩ.
- Chỉ ra nội dung(chủ đề, đề tài), ý nghĩa của câu chuyện và kết nối với cuộc
sống, với bản thân em.
(Ngữ văn cô Hường LTV)
.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
FREE WRING
• Xem video “ăn ong” trước mùa mưa
ở rừng U Minh Hạ
• Viết 2 điều em tâm đắc trong buổi
học: 1 điều về nội dung + 1 điều
về nghệ thuật
• Chia sẻ với bạn cùng bàn
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em
về một chi tiết thú vị trong đoạn trích «Đi lấy mật»
Trong đoạn trích “Đi lấy mật”, chi tiết người dân vùng U Minh
“thuần hóa” ong rừng là một chi tiết thú vị. Trong khi các nơi
khác nuôi ong bằng những chiếc tổ nhân tạo bằng những vật liệu
khác nhau như tổ bằng đồng hình chiếc vại, tổ bằng đất nung, tổ
bằng sành… thì người dân vùng U Minh nuôi ong kiểu tổ hình
nhánh kèo. Vì biết tập tính của loài ong rừng, họ biết rằng không
phải ngẫu nhiên mà ong đóng trên một cành cây nào đó nên họ
đã định sẵn cho chúng một nơi để đóng tổ. Qúa trình dựng tổ
cho ong cũng rất tỉ mỉ vì chúng không đóng chỗ rợp, ong chúa
thì kị, không bao giờ đóng tổ ở những nơi còn mùi sắt của con
dao chặt kèo. Sự độc đáo, mới lạ trong cách nuôi ong rừng đã
khiến nơi đây trở nên khác biệt, không nơi nào xứ nào giống như
vậy.
 







Các ý kiến mới nhất