KNTT - Bài 4. Công và công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 19h:51' 24-09-2026
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 347
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 19h:51' 24-09-2026
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 347
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI GIỜ HỌC KHTN
Trong đời sống ta thường nói cần "tốn công" khi
thực hiện các công việc như cấy lúa, xây nhà, ngồi
đợi xe,...
Công trong mỗi trường hợp đó được xác định như
Người đẩy xe hang
? Năng lượng của xe đẩy trong siêu thị
trong siêu thị.
được hình thành như thế nào khi có
người tác động lực?
- Lực do người tác động làm xe dịch chuyển
được quãng đường s với tốc độ v → xe có
năng lượng ở dạng động năng.
- Trong trường hợp này, động năng xe có được
là do người đã thực hiện một công cơ học
I. Công
1. Định nghĩa: Công cơ học (công) là số đo phần năng
lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác
giữa các vật.
Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư
thế đứng thẳng.
=> Không có công cơ học
Người lực sĩ cử tạ đang nâng quả
tạ từ thấp lên cao.
=> Có công cơ học
Khi nào có công cơ hoc?
2. Điều kiện có công cơ học
Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm
cho vật chuyển dời.
Từ điều kiện để có công thì công
phụ thuộc vào những yếu tố nào
và phụ thuộc như thế nào?
Viết biểu thức tính công thể hiện sự
phụ thuộc trên?
2. Công thức tính công
A = F.s
Trong đó:
A : công của lực F (J).
F : lực tác dụng vào vật (N).
s : quãng đường vật dịch chuyển theo
phương của lực (m).
Từ A = F.s ta có: 1J = 1Nm
Kể tên các đơn vị công
khác mà em biết
3. Một số đơn vị khác của công
Kilôjun: 1 kJ = 103 J
Kilôcalo: 1 kcal = 4186 J
Mêgajun: 1 MJ = 106 J
BTU: 1 BTU = 1055 J
Calo: 1 cal = 4,186 J
4. Chú ý
1/ Nếu vật dịch chuyển không theo phương của lực tác dụng thì công
A = F.s.cosα
của lực được tính bằng công thức:
F
α
Hướng di chuyển
s
α: góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển của vật
2/ Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với phương của lực thì công
của lực bằng 0.
F
P
A=0
Hãy mô tả quá trình thực hiện công
trong các hình sau thông qua việc xác định
lực tác dụng lên vật và quãng đường vật
dịch chuyển theo hướng của lực.
- Lực tác dụng: lực kéo của người
công nhân
- Quãng đường dịch chuyển: từ dưới đất lên cao
Thực hiện công
- Lực tác dụng: lực ném của
vận động viên
- Quãng đường dịch chuyển: Từ dưới lên trên theo
hướng ném.
Thực hiện công
- Lực tác dụng: Lực hút trái đất
- Quãng đường dịch chuyển: không
Không thực hiện công
- Lực tác dụng: lực nâng của vận động viên
- Quãng đường dịch chuyển: không
Không thực hiện công
5. Ví dụ:
Một xe nâng tác dụng một lực
hướng lên thẳng đứng, có độ lớn
700 N để nâng thùng hàng từ mặt
đất lên độ cao 2 m. Tính công của
lực nâng
Tóm tắt:
F = 700 N
s=2m
h=
Giải
A = lực
? (J)nâng thực hiện
Công của
được là:
ADCT: A = F.s = 700. 2
= 1400 (J)
II. Công Suất
Hai xe nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn xe có
độ cao 1 m (điểm B).
-Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 500 N hết thời gian 10 s
- Xe thứ hai nâng thùng hàng có trọng lượng 700 N hết thời gian 15 s.
a/ Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng các thùng hàng.
b.Xe nào thực hiện công nhanh hơn?
B
Lực
nâng
Sàn xe
1m
A
a/ Công của xe thứ nhất:
ADCT: A1 = F1.s = 500.1 = 500 (J)
- Công của xe thứ hai:
ADCT: A2 = F2.s = 700.1 = 700 (J)
b/ Công mỗi xe thực hiện được trong 1s là:
+ Xe 1: = = 50 J
→ Xe thứ nhất thực hiện công nhanh hơn
+ Xe 2: = = 46,6 J
Lực
nâng
B
A
Sàn xe
1m
1/ Định nghĩa: Công suất là đại lượng đặc trưng cho
tốc độ thực hiện công.
- Kí hiệu của công suất: P
- Đơn vị của công suất là: Oát. Kí hiệu: W
2/ Công thức tính công suất:
P =
trong đó
P : công suất (W)
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
- Từ công thức tính công suất, ta có: 1 W =
Kể tên các đơn vị công khác mà
em biết
3/ Một số đơn vị khác của công suất:
+ Kilôoát: 1 kW = 103 W
+ Mêgaoát: 1 MW = 106 W
+ Gigaoát: 1 GW = 109 W
+ Mã lực: 1 HP = 746 W
+ BTU/h: 1 BTU/h = 1055J/3600s = 0,293 W
Một Số Giá Trị Công
Suất
Khoảng 700 W
Khoảng 2.107 W
2.104 – 3.105 W
Khoảng 5.109 W
106 – 3.106 W
Khoảng 37.1025 W
4. Luyện tập
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công cơ học?
A.Khi có lực tác dụng vào vật.
C. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương không vuông góc với
phương của lực
B.Khi có lực tác dụng vào vật và
vật chuyển động theo phương
vuông góc với phương của lực
D. Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vật vẫn đứng yên
Câu 2: Biểu thức tính công suất là
gì?
A. P = A.t
B. P = A/t
C. P = t/A
D. P = At
Câu 3: Trong những trường hợp dưới đây,
trường hợp nào không có công cơ học?
A. Một người đang kéo một vật chuyển động.
B.Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao
C. Máy xúc đất đang làm việc
D. Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm
ngang coi như tuyệt đối nhẵn
Câu 4: Đơn vị của công suất là?
A.Oát (W)
B.Kilôoát (kW)
C.Jun trên giây
(J/s)
D. Cả ba đơn vị trên
Câu 5:Công thức tính công cơ học khi lực F làm
vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng
của lực là:
A. A = F/s
C. A = s/F
B. A = F.s
D. A = F – s
Câu 6: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên.
Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu
nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của
Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
A.Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng
gấp đôi.
B.Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng
chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
C.Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
D. Không đủ căn cứ để so sánh.
Câu 7:Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng
hàng có khối lượng 2500 kg lên độ cao 12 m. Tính
công thực hiện được trong trường hợp này.
A. 250 KJ
B. 2,08 kJ
C. 300 kJ
D. 300 J
Câu 8:Con ngựa kéo xe chuyển động đều với tốc độ
9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể
nhận giá trị nào sau đây?
A. 1500 W
B. 500 W
C. 1000 W
D. 250 W
Câu 9: Công suất của một người đi bộ là
bao nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó
bước đi 750 bước, mỗi bước cần 1 công 45
J?
HD giải:
Thời gian người đó đi bộ: t = (60 + 30).60 = 5400 s
Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng
thời gian trên là:
A = 750.45 = 33750 J
- Công suất của người đi bộ đó là:
ADCT: P = A/t = 33750/5400 = 6,25(W)
Câu 10.Một người kéo đều một vật từ giếng
sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng
một lực F = 180 N. Công và công suất của
người kéo là bao nhiêu?
HD giải:
Công mà người đó thực hiện là:
ADCT: A = F.s = 180.8 = 1440 (J)
Công suất của người kéo là:
ADCT: P = A/t = 1440/30 = 48(W)
ĐẾN VỚI GIỜ HỌC KHTN
Trong đời sống ta thường nói cần "tốn công" khi
thực hiện các công việc như cấy lúa, xây nhà, ngồi
đợi xe,...
Công trong mỗi trường hợp đó được xác định như
Người đẩy xe hang
? Năng lượng của xe đẩy trong siêu thị
trong siêu thị.
được hình thành như thế nào khi có
người tác động lực?
- Lực do người tác động làm xe dịch chuyển
được quãng đường s với tốc độ v → xe có
năng lượng ở dạng động năng.
- Trong trường hợp này, động năng xe có được
là do người đã thực hiện một công cơ học
I. Công
1. Định nghĩa: Công cơ học (công) là số đo phần năng
lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác
giữa các vật.
Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư
thế đứng thẳng.
=> Không có công cơ học
Người lực sĩ cử tạ đang nâng quả
tạ từ thấp lên cao.
=> Có công cơ học
Khi nào có công cơ hoc?
2. Điều kiện có công cơ học
Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm
cho vật chuyển dời.
Từ điều kiện để có công thì công
phụ thuộc vào những yếu tố nào
và phụ thuộc như thế nào?
Viết biểu thức tính công thể hiện sự
phụ thuộc trên?
2. Công thức tính công
A = F.s
Trong đó:
A : công của lực F (J).
F : lực tác dụng vào vật (N).
s : quãng đường vật dịch chuyển theo
phương của lực (m).
Từ A = F.s ta có: 1J = 1Nm
Kể tên các đơn vị công
khác mà em biết
3. Một số đơn vị khác của công
Kilôjun: 1 kJ = 103 J
Kilôcalo: 1 kcal = 4186 J
Mêgajun: 1 MJ = 106 J
BTU: 1 BTU = 1055 J
Calo: 1 cal = 4,186 J
4. Chú ý
1/ Nếu vật dịch chuyển không theo phương của lực tác dụng thì công
A = F.s.cosα
của lực được tính bằng công thức:
F
α
Hướng di chuyển
s
α: góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển của vật
2/ Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với phương của lực thì công
của lực bằng 0.
F
P
A=0
Hãy mô tả quá trình thực hiện công
trong các hình sau thông qua việc xác định
lực tác dụng lên vật và quãng đường vật
dịch chuyển theo hướng của lực.
- Lực tác dụng: lực kéo của người
công nhân
- Quãng đường dịch chuyển: từ dưới đất lên cao
Thực hiện công
- Lực tác dụng: lực ném của
vận động viên
- Quãng đường dịch chuyển: Từ dưới lên trên theo
hướng ném.
Thực hiện công
- Lực tác dụng: Lực hút trái đất
- Quãng đường dịch chuyển: không
Không thực hiện công
- Lực tác dụng: lực nâng của vận động viên
- Quãng đường dịch chuyển: không
Không thực hiện công
5. Ví dụ:
Một xe nâng tác dụng một lực
hướng lên thẳng đứng, có độ lớn
700 N để nâng thùng hàng từ mặt
đất lên độ cao 2 m. Tính công của
lực nâng
Tóm tắt:
F = 700 N
s=2m
h=
Giải
A = lực
? (J)nâng thực hiện
Công của
được là:
ADCT: A = F.s = 700. 2
= 1400 (J)
II. Công Suất
Hai xe nâng hai thùng hàng từ mặt đất (điểm A) tới sàn xe có
độ cao 1 m (điểm B).
-Xe thứ nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 500 N hết thời gian 10 s
- Xe thứ hai nâng thùng hàng có trọng lượng 700 N hết thời gian 15 s.
a/ Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng các thùng hàng.
b.Xe nào thực hiện công nhanh hơn?
B
Lực
nâng
Sàn xe
1m
A
a/ Công của xe thứ nhất:
ADCT: A1 = F1.s = 500.1 = 500 (J)
- Công của xe thứ hai:
ADCT: A2 = F2.s = 700.1 = 700 (J)
b/ Công mỗi xe thực hiện được trong 1s là:
+ Xe 1: = = 50 J
→ Xe thứ nhất thực hiện công nhanh hơn
+ Xe 2: = = 46,6 J
Lực
nâng
B
A
Sàn xe
1m
1/ Định nghĩa: Công suất là đại lượng đặc trưng cho
tốc độ thực hiện công.
- Kí hiệu của công suất: P
- Đơn vị của công suất là: Oát. Kí hiệu: W
2/ Công thức tính công suất:
P =
trong đó
P : công suất (W)
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
- Từ công thức tính công suất, ta có: 1 W =
Kể tên các đơn vị công khác mà
em biết
3/ Một số đơn vị khác của công suất:
+ Kilôoát: 1 kW = 103 W
+ Mêgaoát: 1 MW = 106 W
+ Gigaoát: 1 GW = 109 W
+ Mã lực: 1 HP = 746 W
+ BTU/h: 1 BTU/h = 1055J/3600s = 0,293 W
Một Số Giá Trị Công
Suất
Khoảng 700 W
Khoảng 2.107 W
2.104 – 3.105 W
Khoảng 5.109 W
106 – 3.106 W
Khoảng 37.1025 W
4. Luyện tập
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công cơ học?
A.Khi có lực tác dụng vào vật.
C. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương không vuông góc với
phương của lực
B.Khi có lực tác dụng vào vật và
vật chuyển động theo phương
vuông góc với phương của lực
D. Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vật vẫn đứng yên
Câu 2: Biểu thức tính công suất là
gì?
A. P = A.t
B. P = A/t
C. P = t/A
D. P = At
Câu 3: Trong những trường hợp dưới đây,
trường hợp nào không có công cơ học?
A. Một người đang kéo một vật chuyển động.
B.Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao
C. Máy xúc đất đang làm việc
D. Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm
ngang coi như tuyệt đối nhẵn
Câu 4: Đơn vị của công suất là?
A.Oát (W)
B.Kilôoát (kW)
C.Jun trên giây
(J/s)
D. Cả ba đơn vị trên
Câu 5:Công thức tính công cơ học khi lực F làm
vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng
của lực là:
A. A = F/s
C. A = s/F
B. A = F.s
D. A = F – s
Câu 6: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên.
Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu
nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của
Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
A.Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng
gấp đôi.
B.Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng
chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
C.Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
D. Không đủ căn cứ để so sánh.
Câu 7:Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng
hàng có khối lượng 2500 kg lên độ cao 12 m. Tính
công thực hiện được trong trường hợp này.
A. 250 KJ
B. 2,08 kJ
C. 300 kJ
D. 300 J
Câu 8:Con ngựa kéo xe chuyển động đều với tốc độ
9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể
nhận giá trị nào sau đây?
A. 1500 W
B. 500 W
C. 1000 W
D. 250 W
Câu 9: Công suất của một người đi bộ là
bao nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó
bước đi 750 bước, mỗi bước cần 1 công 45
J?
HD giải:
Thời gian người đó đi bộ: t = (60 + 30).60 = 5400 s
Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng
thời gian trên là:
A = 750.45 = 33750 J
- Công suất của người đi bộ đó là:
ADCT: P = A/t = 33750/5400 = 6,25(W)
Câu 10.Một người kéo đều một vật từ giếng
sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng
một lực F = 180 N. Công và công suất của
người kéo là bao nhiêu?
HD giải:
Công mà người đó thực hiện là:
ADCT: A = F.s = 180.8 = 1440 (J)
Công suất của người kéo là:
ADCT: P = A/t = 1440/30 = 48(W)
 







Các ý kiến mới nhất