KNTT - Bài 6. Thủy văn Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Thành
Ngày gửi: 07h:00' 27-09-2026
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Thành
Ngày gửi: 07h:00' 27-09-2026
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
SÔNG VÀ HỒ Ở ĐỒNG NAI
Trường TH&THCS Lộc Thuận
Lớp 8a2 : Nguyễn Hữu Thành
MỤC TIÊU BÀI THUYẾT TRÌNH
1
Biết được một số thông tin về sông Đồng Nai(vai trò, khí hậu, vị trí, lượng mưa, địa hình)
2
Biết được khái niệm, đặc điểm, giá trị của sông Đồng Nai, và một số sông, hồ thuộc địa phận Đồng
Nai
3
Biết được vai trò của sông, hồ
4
Biết được thực trạng và một số biện pháp bảo vệ môi trưởng ở Đồng Nai
5
Định hướng và phát triển
H
N
Í
H
C
G
N
U
N ỘI D
1. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Giới thiệu chung
- Đồng Nai có hệ thống
sông hồ phong phú, đa
dạng.
- Vai trò: cung cấp nước,
năng lượng, giao thông, du
lịch, sinh thái.
1. Giới thiệu chung
- Nằm ở miền Đông Nam Bộ,
diện tích ~5.900 km².
- Giáp TP.HCM, Bình
Dương, Lâm Đồng, Bà Rịa –
Vũng Tàu.
- Vị trí chiến lược: cửa ngõ
kết nối Đông Nam Bộ – Tây
Nguyên.
1. Giới thiệu chung
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa,
2 mùa rõ rệt.
- Lượng mưa trung bình
1.800–2.000 mm/năm.
- Địa hình dốc từ cao nguyên
xuống đồng bằng → nhiều
sông hồ.
2. CÁC CON SÔNG
CHÍNH
2. Các con sông chính
Sông Đồng Nai là con sông nội địa dài nhất Việt Nam,
có vai trò cực kỳ quan trọng về kinh tế – xã hội và môi
trường.
Bắt nguồn: từ vùng núi phía Bắc cao nguyên Lang
Biang (Nam Trường Sơn, tỉnh Lâm Đồng), ở độ cao
khoảng 1.770 m. Đây là nơi hợp lưu của nhiều suối nhỏ
như Đa Nhim, Đa Dung.
Nơi đổ: sau khi chảy qua các tỉnh Lâm Đồng, Đồng
Nai, Bình Dương, TP.HCM, sông Đồng Nai đổ ra Biển
Đông qua cửa Cái Mép – Vịnh Gành Rái (Bà Rịa –
Vũng Tàu).
Hướng chảy: chủ yếu theo hướng Đông Bắc – Tây
Nam, sau đó Bắc – Nam.
Chiều dài: khoảng 586 km, diện tích lưu vực
~38.600 km².
2. Các con sông chính
Giá trị:
Cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho hàng triệu dân.
Nguồn năng lượng lớn với thủy điện Trị An.
Giao thông đường thủy, thương mại.
Du lịch sinh thái, cảnh quan.
2. Các con sông chính
Sông La Ngà là một con sông lớn ở miền Nam Việt
Nam, thuộc lưu vực sông Đồng Nai. Nó đóng vai trò
quan trọng trong việc cung cấp nước, thủy sản và điều
tiết cho hồ Trị An.
Bắt nguồn: từ cao nguyên Di Linh (tỉnh Lâm Đồng), ở
độ cao trung bình hơn 1.000 m. Thượng nguồn là hợp
lưu của nhiều suối nhỏ như Rơ Nha, Đắc Toren và Đắc
No.
Nơi đổ: chảy vào hồ Trị An, sau đó nhập vào sông Đồng
Nai.
Hướng chảy: từ Đông Bắc xuống Tây Nam, đi qua các
huyện của Lâm Đồng, Bình Thuận (Đức Linh, Tánh
Linh), rồi vào địa phận Đồng Nai.
Chiều dài: khoảng 272 km, diện tích lưu vực ~4.710 km².
2. Các con sông chính
Giá trị:
Cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt.
Nổi tiếng với nghề nuôi cá bè trên sông.
Tạo cảnh quan du lịch sinh thái (ví dụ: khu vực Tà Pao, Đức Linh – Bình Thuận).
Góp phần điều tiết nước cho hồ Trị An và thủy điện Trị An.
2. Các con sông chính
Sông Bé là một phụ lưu lớn của hệ thống sông Đồng
Nai, có vai trò quan trọng trong thủy điện, nông nghiệp
và cung cấp nước cho vùng Đông Nam Bộ.
Bắt nguồn: từ vùng Nam Tây Nguyên (tỉnh Lâm Đồng),
chảy qua hồ Thác Mơ (Đồng Nai).
Nơi đổ: hợp lưu vào sông Đồng Nai tại huyện Vĩnh Cửu
(Đồng Nai).
Hướng chảy: từ Đông Bắc xuống Tây Nam, đi qua các
tỉnh Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, rồi vào Đồng
Nai.
Chiều dài: khoảng 350 km, diện tích lưu vực ~7.650 km².
Hồ Thác Mơ- nơi sông Bé chảy qua
2. Các con sông chính
Giá trị:
Đóng góp khoảng 1/4 lượng nước cho toàn hệ thống sông Đồng Nai.
Quan trọng cho các công trình thủy điện (Thác Mơ, Cần Đơn).
Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
Tạo cảnh quan sinh thái và nguồn thủy sản.
2. Các con sông chính
Sông Buông là một con sông nhỏ nằm hoàn toàn trong
tỉnh Đồng Nai, gắn liền với đời sống dân cư địa phương.
Dù không dài và rộng như các sông lớn khác, nó vẫn có
vai trò quan trọng trong sinh hoạt và sản xuất.
Bắt nguồn: từ vùng đất cao ở xã Long Thành (Đồng Nai).
Nơi đổ: hợp lưu sông Đồng Nai
Hướng chảy: từ Đông Bắc xuống Tây Nam
Chiều dài: khoảng 52 km, diện tích lưu vực ~500 km2
2. Các con sông chính
Giá trị:
Cung cấp nước cho tưới tiêu nông nghiệp.
Nguồn nước sinh hoạt cho người dân địa phương.
Gắn với lịch sử lâu đời, được ghi chép trong Gia Định thành thông chí.
Tạo cảnh quan xanh, góp phần vào hệ sinh thái địa phương.
2. Các con sông chính
Sông Thị Vải là một con sông lớn, quan trọng cho giao
thông và công nghiệp vùng Đông Nam Bộ. Nó nổi tiếng
vì lòng sông sâu, rộng, thuận lợi cho phát triển cảng
nước sâu.
Bắt nguồn: từ xã Long An, huyện Long Thành (Đồng Nai).
Nơi đổ: ra vịnh Gành Rái (Bà Rịa – Vũng Tàu).
Hướng chảy: từ Đông Bắc xuống Tây Nam, đi qua
Đồng Nai, TP.HCM, rồi đến Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chiều dài: khoảng 52 km, diện tích lưu vực ~394 km2
2. Các con sông chính
Giá trị:
Lòng sông sâu và rộng, thuận lợi cho phát triển cảng nước sâu (Cái Mép – Thị Vải), ục vụ
giao thương quốc tế.
Giao thông đường thủy, thương mại, kết nối khu vực công nghiệp lớn.
Nguồn nước phục vụ công nghiệp, nhưng từng bị ô nhiễm nặng do nước thải công nghiệp
(sự kiện Vedan).
Có tiềm năng phát triển du lịch gắn với cảng biển và cảnh quan ven sông.
3. CÁC HỒ LỚN
3. Các hồ lớn
Hồ Trị An là một hồ nước nhân tạo lớn nằm trên sông
Đồng Nai, được xây dựng để phục vụ Nhà máy thủy
điện Trị An. Đây là hồ nhân tạo lớn nhất nhì Việt Nam.
Vị trí: nằm trong xã Trị An – đơn vị hành chính mới được
thành lập từ việc hợp nhất thị trấn Vĩnh An và các xã ven hồ
Trị An.
Diện tích mặt hồ: khoảng 323 km², dung tích chứa
nước: hơn 2,7 tỷ m³.
3. Các hồ lớn
Giá trị:
Cung cấp nước cho thủy điện Trị An (400 MW).
Nguồn nước sinh hoạt, sản xuất cho vùng Đông Nam Bộ.
Điều tiết lũ cho hạ lưu sông Đồng Nai.
Trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao ngoài trời.
3. Các hồ lớn
Hồ Đá Đen là một hồ nước tự nhiên – nhân tạo kết hợp,
nổi tiếng với cảnh quan hoang sơ và những khối đá
bazan màu đen hình thành từ núi lửa cổ. Đây là điểm
đến du lịch sinh thái hấp dẫn.
Vị trí: thuộc xã Đá Đen – đơn vị hành chính mới được
thành lập từ việc hợp nhất các xã ven hồ.
Diện tích mặt hồ: khoảng 149 km², dung tích chứa
nước: hơn 33,4 triệu m³.
3. Các hồ lớn
Giá trị:
Nguồn nước phục vụ nông nghiệp và sinh hoạt cho vùng phụ cận.
Cảnh quan tự nhiên độc đáo, tiềm năng du lịch sinh thái, cắm trại, câu cá.
Được xem là “thành phố đá tự nhiên” với nhiều khối đá bazan nổi bật.
3. Các hồ lớn
Hồ Long An là một hồ chứa nước nhân tạo nằm ở tỉnh
Đồng Nai, có vai trò quan trọng trong cấp nước và điều
tiết cho khu vực.
Vị trí: thuộc địa bàn huyện Long Thành (Đồng Nai).
Diện tích mặt hồ: khoảng 230 ha, dung tích chứa nước:
hơn 29 triệu m³.
3. Các hồ lớn
Giá trị:
Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho khu vực Long Thành.
Điều tiết nước, giảm ngập úng cho vùng hạ lưu.
Cảnh quan đẹp, tiềm năng phát triển du lịch sinh thái.
3. Các hồ lớn
Hồ Bàu Sen là một hồ nước tự nhiên – nhân tạo kết
hợp, nổi tiếng với cảnh quan xanh mát và vai trò cung
cấp nước cho khu vực Biên Hòa.
Vị trí: nằm trong địa bàn thành phố Biên Hòa (Đồng Nai).
Diện tích mặt hồ: khoảng 50 ha, dung tích chứa nước:
hơn 5 triệu m³.
3. Các hồ lớn
Giá trị:
Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và cảnh quan đô thị Biên Hòa.
Là điểm nhấn sinh thái trong lòng thành phố, tạo không gian xanh.
Có tiềm năng phát triển thành khu du lịch, công viên sinh thái.
4. VAI TRÒ CỦA SÔNG
HỒ
4. Vai trò của sông hồ
Nguồn nước sinh hoạt và sản xuất
Cung cấp nước cho hàng triệu dân.
Đảm bảo nước cho khu công nghiệp Biên Hòa, Nhơn Trạch.
Nhà máy nước lấy từ sông Đồng Nai.
Nông nghiệp và thủy sản
Tưới tiêu cho cao su, cà phê, lúa.
Nuôi cá, tôm, phát triển kinh tế nông thôn.
Bè cá trên sông Đồng Nai
Giao thông và thương mại
Vận chuyển hàng hóa qua đường thủy.
Kết nối vùng kinh tế, giảm tải đường bộ.
Tàu chở hàng trên sông Đồng Nai.
4. Vai trò của sông hồ
Thủy điện và năng lượng
Thủy điện Trị An: công suất 400 MW, sản lượng ~1,7 tỷ
kWh/năm.
Góp phần ổn định lưới điện quốc gia.
Du lịch và cảnh quan
Đập thủy điện Trị An.
Hồ Trị An, sông Đồng Nai: điểm du lịch sinh thái.
Hoạt động: câu cá, dã ngoại, chèo thuyền.
Chèo thuyền KaYak trên hồ Trị An.
5. HÌNH THỨC BẢO VỆ
5. Hình thức bảo vệ
Thực trạng
Ô nhiễm nguồn nước
Nước thải công nghiệp, sinh hoạt gây ô nhiễm.
Sông Thị Vải từng bị ô nhiễm nặng do Vedan.
Suy giảm tài nguyên thủy sản
Khai thác quá mức, đánh bắt bằng xung điện.
5. Hình thức bảo vệ
Giải pháp bảo vệ
Quản lí, xử lý nước thải trước khi xả ra sông.
Trồng rừng đầu nguồn, nâng cao ý thức cộng đồng.
6. ĐỊNH HƯỚNG VÀ PHÁT
TRIỂN
6. Định hướng và phát triển
1
Sông hồ Đồng Nai có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế – xã
hội.
2
Đang đối mặt với nhiều thách thức môi trường.
3
Định hướng: khai thác bền vững, kết hợp bảo vệ và phát triển.
Bài thuyết trình của em đến đây là kết thúc,
xin cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã lắng nghe
Trường TH&THCS Lộc Thuận
Lớp 8a2 : Nguyễn Hữu Thành
MỤC TIÊU BÀI THUYẾT TRÌNH
1
Biết được một số thông tin về sông Đồng Nai(vai trò, khí hậu, vị trí, lượng mưa, địa hình)
2
Biết được khái niệm, đặc điểm, giá trị của sông Đồng Nai, và một số sông, hồ thuộc địa phận Đồng
Nai
3
Biết được vai trò của sông, hồ
4
Biết được thực trạng và một số biện pháp bảo vệ môi trưởng ở Đồng Nai
5
Định hướng và phát triển
H
N
Í
H
C
G
N
U
N ỘI D
1. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Giới thiệu chung
- Đồng Nai có hệ thống
sông hồ phong phú, đa
dạng.
- Vai trò: cung cấp nước,
năng lượng, giao thông, du
lịch, sinh thái.
1. Giới thiệu chung
- Nằm ở miền Đông Nam Bộ,
diện tích ~5.900 km².
- Giáp TP.HCM, Bình
Dương, Lâm Đồng, Bà Rịa –
Vũng Tàu.
- Vị trí chiến lược: cửa ngõ
kết nối Đông Nam Bộ – Tây
Nguyên.
1. Giới thiệu chung
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa,
2 mùa rõ rệt.
- Lượng mưa trung bình
1.800–2.000 mm/năm.
- Địa hình dốc từ cao nguyên
xuống đồng bằng → nhiều
sông hồ.
2. CÁC CON SÔNG
CHÍNH
2. Các con sông chính
Sông Đồng Nai là con sông nội địa dài nhất Việt Nam,
có vai trò cực kỳ quan trọng về kinh tế – xã hội và môi
trường.
Bắt nguồn: từ vùng núi phía Bắc cao nguyên Lang
Biang (Nam Trường Sơn, tỉnh Lâm Đồng), ở độ cao
khoảng 1.770 m. Đây là nơi hợp lưu của nhiều suối nhỏ
như Đa Nhim, Đa Dung.
Nơi đổ: sau khi chảy qua các tỉnh Lâm Đồng, Đồng
Nai, Bình Dương, TP.HCM, sông Đồng Nai đổ ra Biển
Đông qua cửa Cái Mép – Vịnh Gành Rái (Bà Rịa –
Vũng Tàu).
Hướng chảy: chủ yếu theo hướng Đông Bắc – Tây
Nam, sau đó Bắc – Nam.
Chiều dài: khoảng 586 km, diện tích lưu vực
~38.600 km².
2. Các con sông chính
Giá trị:
Cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho hàng triệu dân.
Nguồn năng lượng lớn với thủy điện Trị An.
Giao thông đường thủy, thương mại.
Du lịch sinh thái, cảnh quan.
2. Các con sông chính
Sông La Ngà là một con sông lớn ở miền Nam Việt
Nam, thuộc lưu vực sông Đồng Nai. Nó đóng vai trò
quan trọng trong việc cung cấp nước, thủy sản và điều
tiết cho hồ Trị An.
Bắt nguồn: từ cao nguyên Di Linh (tỉnh Lâm Đồng), ở
độ cao trung bình hơn 1.000 m. Thượng nguồn là hợp
lưu của nhiều suối nhỏ như Rơ Nha, Đắc Toren và Đắc
No.
Nơi đổ: chảy vào hồ Trị An, sau đó nhập vào sông Đồng
Nai.
Hướng chảy: từ Đông Bắc xuống Tây Nam, đi qua các
huyện của Lâm Đồng, Bình Thuận (Đức Linh, Tánh
Linh), rồi vào địa phận Đồng Nai.
Chiều dài: khoảng 272 km, diện tích lưu vực ~4.710 km².
2. Các con sông chính
Giá trị:
Cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt.
Nổi tiếng với nghề nuôi cá bè trên sông.
Tạo cảnh quan du lịch sinh thái (ví dụ: khu vực Tà Pao, Đức Linh – Bình Thuận).
Góp phần điều tiết nước cho hồ Trị An và thủy điện Trị An.
2. Các con sông chính
Sông Bé là một phụ lưu lớn của hệ thống sông Đồng
Nai, có vai trò quan trọng trong thủy điện, nông nghiệp
và cung cấp nước cho vùng Đông Nam Bộ.
Bắt nguồn: từ vùng Nam Tây Nguyên (tỉnh Lâm Đồng),
chảy qua hồ Thác Mơ (Đồng Nai).
Nơi đổ: hợp lưu vào sông Đồng Nai tại huyện Vĩnh Cửu
(Đồng Nai).
Hướng chảy: từ Đông Bắc xuống Tây Nam, đi qua các
tỉnh Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, rồi vào Đồng
Nai.
Chiều dài: khoảng 350 km, diện tích lưu vực ~7.650 km².
Hồ Thác Mơ- nơi sông Bé chảy qua
2. Các con sông chính
Giá trị:
Đóng góp khoảng 1/4 lượng nước cho toàn hệ thống sông Đồng Nai.
Quan trọng cho các công trình thủy điện (Thác Mơ, Cần Đơn).
Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
Tạo cảnh quan sinh thái và nguồn thủy sản.
2. Các con sông chính
Sông Buông là một con sông nhỏ nằm hoàn toàn trong
tỉnh Đồng Nai, gắn liền với đời sống dân cư địa phương.
Dù không dài và rộng như các sông lớn khác, nó vẫn có
vai trò quan trọng trong sinh hoạt và sản xuất.
Bắt nguồn: từ vùng đất cao ở xã Long Thành (Đồng Nai).
Nơi đổ: hợp lưu sông Đồng Nai
Hướng chảy: từ Đông Bắc xuống Tây Nam
Chiều dài: khoảng 52 km, diện tích lưu vực ~500 km2
2. Các con sông chính
Giá trị:
Cung cấp nước cho tưới tiêu nông nghiệp.
Nguồn nước sinh hoạt cho người dân địa phương.
Gắn với lịch sử lâu đời, được ghi chép trong Gia Định thành thông chí.
Tạo cảnh quan xanh, góp phần vào hệ sinh thái địa phương.
2. Các con sông chính
Sông Thị Vải là một con sông lớn, quan trọng cho giao
thông và công nghiệp vùng Đông Nam Bộ. Nó nổi tiếng
vì lòng sông sâu, rộng, thuận lợi cho phát triển cảng
nước sâu.
Bắt nguồn: từ xã Long An, huyện Long Thành (Đồng Nai).
Nơi đổ: ra vịnh Gành Rái (Bà Rịa – Vũng Tàu).
Hướng chảy: từ Đông Bắc xuống Tây Nam, đi qua
Đồng Nai, TP.HCM, rồi đến Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chiều dài: khoảng 52 km, diện tích lưu vực ~394 km2
2. Các con sông chính
Giá trị:
Lòng sông sâu và rộng, thuận lợi cho phát triển cảng nước sâu (Cái Mép – Thị Vải), ục vụ
giao thương quốc tế.
Giao thông đường thủy, thương mại, kết nối khu vực công nghiệp lớn.
Nguồn nước phục vụ công nghiệp, nhưng từng bị ô nhiễm nặng do nước thải công nghiệp
(sự kiện Vedan).
Có tiềm năng phát triển du lịch gắn với cảng biển và cảnh quan ven sông.
3. CÁC HỒ LỚN
3. Các hồ lớn
Hồ Trị An là một hồ nước nhân tạo lớn nằm trên sông
Đồng Nai, được xây dựng để phục vụ Nhà máy thủy
điện Trị An. Đây là hồ nhân tạo lớn nhất nhì Việt Nam.
Vị trí: nằm trong xã Trị An – đơn vị hành chính mới được
thành lập từ việc hợp nhất thị trấn Vĩnh An và các xã ven hồ
Trị An.
Diện tích mặt hồ: khoảng 323 km², dung tích chứa
nước: hơn 2,7 tỷ m³.
3. Các hồ lớn
Giá trị:
Cung cấp nước cho thủy điện Trị An (400 MW).
Nguồn nước sinh hoạt, sản xuất cho vùng Đông Nam Bộ.
Điều tiết lũ cho hạ lưu sông Đồng Nai.
Trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể thao ngoài trời.
3. Các hồ lớn
Hồ Đá Đen là một hồ nước tự nhiên – nhân tạo kết hợp,
nổi tiếng với cảnh quan hoang sơ và những khối đá
bazan màu đen hình thành từ núi lửa cổ. Đây là điểm
đến du lịch sinh thái hấp dẫn.
Vị trí: thuộc xã Đá Đen – đơn vị hành chính mới được
thành lập từ việc hợp nhất các xã ven hồ.
Diện tích mặt hồ: khoảng 149 km², dung tích chứa
nước: hơn 33,4 triệu m³.
3. Các hồ lớn
Giá trị:
Nguồn nước phục vụ nông nghiệp và sinh hoạt cho vùng phụ cận.
Cảnh quan tự nhiên độc đáo, tiềm năng du lịch sinh thái, cắm trại, câu cá.
Được xem là “thành phố đá tự nhiên” với nhiều khối đá bazan nổi bật.
3. Các hồ lớn
Hồ Long An là một hồ chứa nước nhân tạo nằm ở tỉnh
Đồng Nai, có vai trò quan trọng trong cấp nước và điều
tiết cho khu vực.
Vị trí: thuộc địa bàn huyện Long Thành (Đồng Nai).
Diện tích mặt hồ: khoảng 230 ha, dung tích chứa nước:
hơn 29 triệu m³.
3. Các hồ lớn
Giá trị:
Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho khu vực Long Thành.
Điều tiết nước, giảm ngập úng cho vùng hạ lưu.
Cảnh quan đẹp, tiềm năng phát triển du lịch sinh thái.
3. Các hồ lớn
Hồ Bàu Sen là một hồ nước tự nhiên – nhân tạo kết
hợp, nổi tiếng với cảnh quan xanh mát và vai trò cung
cấp nước cho khu vực Biên Hòa.
Vị trí: nằm trong địa bàn thành phố Biên Hòa (Đồng Nai).
Diện tích mặt hồ: khoảng 50 ha, dung tích chứa nước:
hơn 5 triệu m³.
3. Các hồ lớn
Giá trị:
Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và cảnh quan đô thị Biên Hòa.
Là điểm nhấn sinh thái trong lòng thành phố, tạo không gian xanh.
Có tiềm năng phát triển thành khu du lịch, công viên sinh thái.
4. VAI TRÒ CỦA SÔNG
HỒ
4. Vai trò của sông hồ
Nguồn nước sinh hoạt và sản xuất
Cung cấp nước cho hàng triệu dân.
Đảm bảo nước cho khu công nghiệp Biên Hòa, Nhơn Trạch.
Nhà máy nước lấy từ sông Đồng Nai.
Nông nghiệp và thủy sản
Tưới tiêu cho cao su, cà phê, lúa.
Nuôi cá, tôm, phát triển kinh tế nông thôn.
Bè cá trên sông Đồng Nai
Giao thông và thương mại
Vận chuyển hàng hóa qua đường thủy.
Kết nối vùng kinh tế, giảm tải đường bộ.
Tàu chở hàng trên sông Đồng Nai.
4. Vai trò của sông hồ
Thủy điện và năng lượng
Thủy điện Trị An: công suất 400 MW, sản lượng ~1,7 tỷ
kWh/năm.
Góp phần ổn định lưới điện quốc gia.
Du lịch và cảnh quan
Đập thủy điện Trị An.
Hồ Trị An, sông Đồng Nai: điểm du lịch sinh thái.
Hoạt động: câu cá, dã ngoại, chèo thuyền.
Chèo thuyền KaYak trên hồ Trị An.
5. HÌNH THỨC BẢO VỆ
5. Hình thức bảo vệ
Thực trạng
Ô nhiễm nguồn nước
Nước thải công nghiệp, sinh hoạt gây ô nhiễm.
Sông Thị Vải từng bị ô nhiễm nặng do Vedan.
Suy giảm tài nguyên thủy sản
Khai thác quá mức, đánh bắt bằng xung điện.
5. Hình thức bảo vệ
Giải pháp bảo vệ
Quản lí, xử lý nước thải trước khi xả ra sông.
Trồng rừng đầu nguồn, nâng cao ý thức cộng đồng.
6. ĐỊNH HƯỚNG VÀ PHÁT
TRIỂN
6. Định hướng và phát triển
1
Sông hồ Đồng Nai có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế – xã
hội.
2
Đang đối mặt với nhiều thách thức môi trường.
3
Định hướng: khai thác bền vững, kết hợp bảo vệ và phát triển.
Bài thuyết trình của em đến đây là kết thúc,
xin cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã lắng nghe
 







Các ý kiến mới nhất