Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Đọc: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị huyền
Ngày gửi: 03h:48' 03-10-2026
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: trần thị huyền
Ngày gửi: 03h:48' 03-10-2026
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
KHÚC NHẠC TÂM HỒN
Văn bản 1:
ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
(Nguyễn Khoa Điềm)
A. Tri thức Ngữ văn
1. Thơ 4 chữ, 5 chữ
2. Cách gieo vần
3. Ngắt nhịp
4. Hình ảnh thơ
B. Văn bản 1: Đồng dao mùa
xuân– Nguyễn Khoa Điềm
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
- Thể loại:
- Xuất xứ:
- Bố cục:
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả: SGK/41
2/ Tác phẩm:
- Thể loại: thơ 4 chữ
- Xuất xứ: SGK/41
- Bố cục: 2 phần
II/ Khám phá văn bản:
1/ Đặc điểm thơ bốn
chữ thể hiện qua văn
bản:
2/ Hình ảnh người lính:
3/ Tình cảm của đồng
đội đội và nhân dân:
4/ Ý nghĩa nhan đề:
II/ Khám phá văn bản:
1/ Đặc điểm của thể thơ
4 chữ trong bài thơ:
Cách chia khổ thơ
Văn bản:
Kiểu
văn
Số tiếng trong
mỗi dòng
bản và
dấu
hiệu
nhận
biết
Cách gieo vần
Nhan
đề
Bố cục
Ngắt nhịp
Nhận
xét về
bố cục
Đặc điểm
Tác dụng
Đặc điểm
Cách chia
Khổ 1 (3 dòng),
khổ thơ
khổ 2 (2 dòng),
Văn bản:
các khổKiểukhác
(4
dòng) văn
bản và
Số tiếng
trong mỗi
dòng
Cách
gieo vần
Ngắt
nhịp
dấu
hiệu
nhận
4 tiếng
biết
Nhan
Tác dụng
Phù hợp nội dung và mạch cảm
xúc của bài thơ.
Như câu chuyện kể ngắn gọn, hàm
súc về cuộc đời người lính cách
mạng.
đề
Vần chân
Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các
Bố cục (vần
Nhận
cách)
câu thơ, dễ nhớ, dễ thuộc.
xét về
bố cục
2/2; 1/3
Mang giọng điệu đồng dao.
II/ Khám phá văn bản:
1/ Đặc điểm của thể thơ
4 chữ trong bài thơ:
- Chia khổ đặc biệt
Phù hợp nội dung,
mạch cảm xúc của
bài thơ.
- Số tiếng: mỗi dòng
có 4 tiếng.
- Gieo vần: vần chân
(vần cách).
- Nhịp thơ: nhịp 2/2;
1/3.
II/ Khám phá văn bản:
2/ Hình ảnh người lính
cách mạng:
Các chi tiết khắc họa hình ảnh người lính là:
II/ Khám phá văn bản:
2/ Hình ảnh người lính
cách mạng:
- Chưa một lần yêu;
cà phê chưa uống;
còn mê thả diều.
- Ba lô con cóc, tấm
áo màu xanh, làn da
sốt rét, cái cười hiền
lành.
- Mắt như suối biếc,
vai đầy núi non.
- Anh
không
về
nữa…
So sánh, ẩn dụ, điệp
ngữ, nói giảm nói
tránh
Trẻ trung, trong
sáng, hiền lành, yêu
nước, dũng cảm hi
sinh vì Tổ quốc.
II/ Khám phá văn bản:
3/ Tình cảm của đồng
đội đội và nhân dân:
- Anh thành ngọn lửa,
bạn bè mang theo.
Đồng đội tự hào về
anh, có thêm sức
mạnh chiến đấu.
- Dài bao thương
nhớ, mùa xuân
nhân gian.
Nhân dân thương
nhớ, biết ơn anh.
Anh bộ đội sống
mãi trong lòng mọi
người.
II/ Khám phá văn bản:
4/ Ý nghĩa nhan đề:
- Khúc hát ngợi ca sự
hi sinh cao cả của
người lính cho đất
nước.
Các anh bất tử với
thời gian.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ 4 chữ, cách chia khổ đặc biệt.
- Sử dụng cách nói giảm nói tránh, ẩn dụ giàu ý
nghĩa.
2. Nội dung:
- Bài thơ viết về những người lính trẻ trung, trong
sáng, hiền hậu, dũng cảm hi sinh tuổi xuân cho đất
nước.
- Qua đó thể hiện lòng biết ơn, trân trọng của nhân
dân dành cho các anh.
III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Thể thơ của bài “Đồng dao
mùa xuân” là:
A. 4 chữ
B. 5 chữ
C. Lục bát
D. Tự do
Câu 2:Bài “Đồng dao mùa
xuân” có bao nhiêu khổ:
A. 9
B. 10
C. 11
D. 12
Câu 3: Cách ngắt nhịp trong bài là:
A. 3/2
C. 1/3
B. 2/2, 1/3
D. 2/3
Câu 4: “Đồng dao mùa xuân” là
một bài đồng dao của trẻ em về các
trò chơi dân gian?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Phương thức biểu đạt chủ yếu
của bài “Đồng dao mùa xuân” là:
A. Tự sự
C. Biểu cảm
B. Hành chính công vụ
D. Miêu tả
IV.VẬN DỤNG
Viết 1 đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) phát biểu cảm
nghĩ của em về hình ảnh người lính trong bài thơ ?
KHÚC NHẠC TÂM HỒN
Văn bản 1:
ĐỒNG DAO MÙA XUÂN
(Nguyễn Khoa Điềm)
A. Tri thức Ngữ văn
1. Thơ 4 chữ, 5 chữ
2. Cách gieo vần
3. Ngắt nhịp
4. Hình ảnh thơ
B. Văn bản 1: Đồng dao mùa
xuân– Nguyễn Khoa Điềm
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
2/ Tác phẩm:
- Thể loại:
- Xuất xứ:
- Bố cục:
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả: SGK/41
2/ Tác phẩm:
- Thể loại: thơ 4 chữ
- Xuất xứ: SGK/41
- Bố cục: 2 phần
II/ Khám phá văn bản:
1/ Đặc điểm thơ bốn
chữ thể hiện qua văn
bản:
2/ Hình ảnh người lính:
3/ Tình cảm của đồng
đội đội và nhân dân:
4/ Ý nghĩa nhan đề:
II/ Khám phá văn bản:
1/ Đặc điểm của thể thơ
4 chữ trong bài thơ:
Cách chia khổ thơ
Văn bản:
Kiểu
văn
Số tiếng trong
mỗi dòng
bản và
dấu
hiệu
nhận
biết
Cách gieo vần
Nhan
đề
Bố cục
Ngắt nhịp
Nhận
xét về
bố cục
Đặc điểm
Tác dụng
Đặc điểm
Cách chia
Khổ 1 (3 dòng),
khổ thơ
khổ 2 (2 dòng),
Văn bản:
các khổKiểukhác
(4
dòng) văn
bản và
Số tiếng
trong mỗi
dòng
Cách
gieo vần
Ngắt
nhịp
dấu
hiệu
nhận
4 tiếng
biết
Nhan
Tác dụng
Phù hợp nội dung và mạch cảm
xúc của bài thơ.
Như câu chuyện kể ngắn gọn, hàm
súc về cuộc đời người lính cách
mạng.
đề
Vần chân
Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các
Bố cục (vần
Nhận
cách)
câu thơ, dễ nhớ, dễ thuộc.
xét về
bố cục
2/2; 1/3
Mang giọng điệu đồng dao.
II/ Khám phá văn bản:
1/ Đặc điểm của thể thơ
4 chữ trong bài thơ:
- Chia khổ đặc biệt
Phù hợp nội dung,
mạch cảm xúc của
bài thơ.
- Số tiếng: mỗi dòng
có 4 tiếng.
- Gieo vần: vần chân
(vần cách).
- Nhịp thơ: nhịp 2/2;
1/3.
II/ Khám phá văn bản:
2/ Hình ảnh người lính
cách mạng:
Các chi tiết khắc họa hình ảnh người lính là:
II/ Khám phá văn bản:
2/ Hình ảnh người lính
cách mạng:
- Chưa một lần yêu;
cà phê chưa uống;
còn mê thả diều.
- Ba lô con cóc, tấm
áo màu xanh, làn da
sốt rét, cái cười hiền
lành.
- Mắt như suối biếc,
vai đầy núi non.
- Anh
không
về
nữa…
So sánh, ẩn dụ, điệp
ngữ, nói giảm nói
tránh
Trẻ trung, trong
sáng, hiền lành, yêu
nước, dũng cảm hi
sinh vì Tổ quốc.
II/ Khám phá văn bản:
3/ Tình cảm của đồng
đội đội và nhân dân:
- Anh thành ngọn lửa,
bạn bè mang theo.
Đồng đội tự hào về
anh, có thêm sức
mạnh chiến đấu.
- Dài bao thương
nhớ, mùa xuân
nhân gian.
Nhân dân thương
nhớ, biết ơn anh.
Anh bộ đội sống
mãi trong lòng mọi
người.
II/ Khám phá văn bản:
4/ Ý nghĩa nhan đề:
- Khúc hát ngợi ca sự
hi sinh cao cả của
người lính cho đất
nước.
Các anh bất tử với
thời gian.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ 4 chữ, cách chia khổ đặc biệt.
- Sử dụng cách nói giảm nói tránh, ẩn dụ giàu ý
nghĩa.
2. Nội dung:
- Bài thơ viết về những người lính trẻ trung, trong
sáng, hiền hậu, dũng cảm hi sinh tuổi xuân cho đất
nước.
- Qua đó thể hiện lòng biết ơn, trân trọng của nhân
dân dành cho các anh.
III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Thể thơ của bài “Đồng dao
mùa xuân” là:
A. 4 chữ
B. 5 chữ
C. Lục bát
D. Tự do
Câu 2:Bài “Đồng dao mùa
xuân” có bao nhiêu khổ:
A. 9
B. 10
C. 11
D. 12
Câu 3: Cách ngắt nhịp trong bài là:
A. 3/2
C. 1/3
B. 2/2, 1/3
D. 2/3
Câu 4: “Đồng dao mùa xuân” là
một bài đồng dao của trẻ em về các
trò chơi dân gian?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Phương thức biểu đạt chủ yếu
của bài “Đồng dao mùa xuân” là:
A. Tự sự
C. Biểu cảm
B. Hành chính công vụ
D. Miêu tả
IV.VẬN DỤNG
Viết 1 đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) phát biểu cảm
nghĩ của em về hình ảnh người lính trong bài thơ ?
 







Các ý kiến mới nhất