KNTT - Bài 5. Saccharose và maltose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Khánh Trang
Ngày gửi: 23h:32' 03-10-2026
Dung lượng: 36.9 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Khánh Trang
Ngày gửi: 23h:32' 03-10-2026
Dung lượng: 36.9 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
THÂN MẾN CHÀO ĐÓN CẢ LỚP
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát một số hình ảnh sau:
Đường ăn
Sản xuất
(saccharose)
thực phẩm
Đường mạch
nha (maltose)
Sản xuất bia
Saccharose và maltose có cấu tạo như thế nào?
Chúng có tính chất hoá học cơ bản nào?
BÀI 5: SACCHAROSE
VÀ MALTOSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu tạo phân tử
II. Tính chất hóa học của saccharose
III. Trạng thái tự nhiên
I.
CẤU TẠO
PHÂN TỬ
Saccharose được tạo thành từ những chất nào?
Liên kết -1, 2 - glycoside
-glucose
-fructose
Maltose được tạo thành từ những chất nào?
Glucose
Glucose
Glucose
Glucose
GHI NHỚ
Saccharose
Maltose
•
Công thức phân tử: C12H22O11
•
Cấu tạo từ một đơn vị α-glucose •
Cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua
và một đơn vị β-fructose qua liên
liên kết α-1,4-glycoside.
kết α-1,2-glycoside.
•
Công thức phân tử: C12H22O11
Câu hỏi và bài tập 1 (SGK - tr.25)
Tại sao saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, trong khi maltose
tồn tại đồng thời ở dạng mở vòng và dạng đóng vòng?
Saccharose
Maltose
Không có nhóm -OH
Còn nhóm -OH hemiacetal
hemiacetal/hemiketal nên
nên có cân bằng với dạng
không có dạng mạch hở.
mạch hở
Saccharose
Maltose
II.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA SACCHAROSE
Hoạt động (SGK - tr.26)
Từ đặc điểm cấu tạo phân tử của saccharose, em hãy dự đoán các
tính chất hóa học có thể có của saccharose.
Saccharose
Dự đoán
Vì có nhiều nhóm -OH liên tiếp
nhau nên có tính chất của alcohol
Saccharose
đa chức → có thể hòa tan Cu(OH)2
tạo phức xanh đậm.
Vì có cầu nối ether nên có thể bị
thủy phân trong môi trường acid
(hoặc dưới tác dụng của enzyme).
1. Tính chất của polyalcohol
Hoạt động nhóm 4HS
Thí nghiệm: Phản ứng của saccharose với Cu(OH)2
Chuẩn bị:
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
Ống
CuSO4 5%
NaOH 10%
saccharose 5%
nghiệm
Tiến hành:
Nhận xét và
giải thích các hiện
tượng xảy ra trong
video thí nghiệm.
Video phản ứng của saccharose với Cu(OH)2
Hiện tượng:
Sau khi nhỏ CuSO4 vào
Sau khi nhỏ tiếp saccharose,
dung dịch NaOH, xuất hiện
kết tủa tan hết, tạo dung dịch
kết tủa xanh, bền.
màu xanh lam.
Giải thích:
Saccharose là một polyalcohol, phân tử
có nhiều nhóm -OH kề cận nên có tính
chất của alcohol đa chức .
PTHH:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
kết tủa xanh
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
phức xanh lam
2. Phản ứng thủy phân
Câu hỏi và bài tập 2 (SGK - tr.26)
Dung dịch saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens nhưng khi
đun nóng với dung dịch acid loãng thì tạo thành dung dịch phản ứng
với thuốc thử Tollens. Giải thích.
Saccharose
Dung dịch
acid
thủy phân
Glucose
Fructose
GHI NHỚ
Trong môi trường acid hoặc có enzyme làm xúc tác, saccharose
bị thủy phân thành glucose và fructose.
Phương trình hóa học:
C12H22O11
H2 O
H+, t o
C6H12O6
C6H12O6
Glucose
Fructose
enzyme
Các nhóm thảo luận, thực hiện Phiếu học tập:
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt 3 dung dịch riêng biệt
sau: glucose, fructose và saccharose.
..............................................................................................................
Câu 2: Giải thích tại sao khi đun nước đường có thêm một ít nước
chanh thì dung dịch thu được ngọt hơn.
..............................................................................................................
Câu 1:
Phân biệt glucose, fructose và saccharose
Lần lượt trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử. Mẫu thử nào làm mất màu
nước bromine là glucose.
CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr
Mẫu thử nào trong 2 mẫu còn lại tham gia phản ứng tráng bạc là
fructose, còn lại là saccharose.
CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH
to
CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Ch ú ý
Tuy không có nhóm -CHO trong phân tử,
nhưng trong môi trường kiềm của thuốc thử
Tollens, fructose chuyển hóa thành glucose.
Do đó, fructose cũng tham gia phản ứng
tương tự glucose.
Glucose
OH–
Fructose
Câu 2:
Đun nước đường có thêm một ít nước chanh thì dung dịch
thu được ngọt hơn vì:
Nước chanh có thành phần chủ yếu là citric
acid, đóng vai trò xúc tác để phản ứng thủy
phân saccharose diễn ra. Sản phẩm thu
được có sự hiện diện của fructose là một
carbohydrate có vị ngọt hơn saccharose.
C12H22O11 + H2O
H+ , t o
C6H12O6 + C6H12O6
Glucose
Fructose
III.
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
VÀ ỨNG DỤNG
Trong hai hình dưới đây, em hãy chọn ra loại thực phẩm nào
chứa nhiều saccharose, thực phẩm nào chứa nhiều maltose?
Saccharose
Củ cải đường
Maltose
Đường mạch nha
Em có nhận xét gì về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của
saccharose và maltose? Nêu ứng dụng của mỗi chất.
Tính chất vật lí:
Saccharose và maltose đều là
chất rắn, dễ tan trong nước,
có vị ngọt.
Trạng
thái tự
nhiên
Saccharose
Maltose
• Được tổng hợp trong thực
Có trong hạt nảy mầm, chủ
vật từ glucose và fructose.
yếu được tạo thành trong
• Có nhiều trong cây mía, củ
quá trình thủy phân tinh bột.
cải đường, hoa thốt nốt,….
Dùng như chất làm ngọt
Nguyên liệu sản xuất bia;
Ứng
trong sản xuất thực phẩm:
chất tạo ngọt cho bánh kẹo.
dụng
bánh, kẹo, nước giải khát,
đồ uống có gas,…
Đường mía là loại đường được sản xuất từ mía, có chứa nhiều saccharose.
Nước giải khát
Nước có gas
Sản xuất bánh kẹo
Chất tạo ngọt
Maltose
Sản xuất bia
LUYỆN TẬP
Câu 1:
Công thức phân tử
của saccharose là
A.
C12H22O11
B.
HCOOH
C.
CH3CH2COOC2H5
D.
(C17H35COO)3C3H5
Câu 2:
Saccharose thuộc
loại:
A.
monosaccharide
B.
disaccharide
C.
polysaccharide
D.
trisaccharide
Câu 3:
Hoa thốt nốt chứa
nhiều chất hữu cơ
nào sau đây?
A.
Glucose
B.
Cellulose
C.
Saccharose
D.
Maltose
Câu 4:
Maltose không có
tính chất vật lí nào
sau đây?
A.
Vị ngọt
B.
Chất rắn
C.
Nhẹ hơn nước
D.
Dễ tan trong nước
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol
A.
4,01
B.
5,20
C.
2,54
D.
5,70
saccharose trong môi trường acid (H =
60%), thu được dung dịch X. Trung hòa
dung dịch X thu được dung dịch Y. Đem
toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng
dư thuốc thử Tollens thu được m gam
Ag. Giá trị của m gần nhất với
Câu 6:
Số nguyên tử
carbon trong phân
tử saccharose là
A.
6
B.
5
C.
12
D.
10
Câu 7:
Thành
phần
cấu
thành saccharose là
A.
hai đơn vị α-glucose.
B.
một đơn vị α-glucose và một
đơn vị β-fructose.
C.
hai đơn vị β-fructose.
D.
một đơn vị α-glucose và một
đơn vị α-fructose.
Câu 8:
A.
Phát biểu nào sau
đây về saccharose
B.
và maltose không
đúng?
C.
D.
Saccharose tác dụng được với
thuốc thử Tollens.
Maltose có thể tồn tại dưới dạng
chuỗi mở.
Saccharose
hình
thành
khi
glucose và fructose kết hợp.
Maltose được sử dụng phổ biến
trong sản xuất bia.
Bài tập
Thủy phân 50 gam saccharose thu được 52,25 gam hỗn hợp
gồm glucose, fructose và saccharose còn lại. Tính hiệu suất
phản ứng thủy phân saccharose.
Giải
Gọi a là số mol saccharose đã bị thủy phân theo phương trình hóa học:
C12H22O11 + H2O
a
H+, to
C6H12O6 + C6H12O6
a
a
Theo đề bài, ta có:
⇒ (mol)
0,125. 342
=85,5 %
Hiệu suất thủy phân saccharose là: 𝐻=
50
(mol)
VẬN DỤNG
Tìm hiểu vai trò của maltose trong quá trình sản xuất bia.
Gợi ý
Maltose có nguồn gốc từ các loại ngũ
cốc mạch nha, chủ yếu là lúa mạch.
Nấm men lên men maltose thành rượu
và carbon dioxide, góp phần vào nồng
độ cồn và carbonate hóa của bia.
Maltose cũng ảnh hưởng đến hương vị
của bia.
EM ĐÃ HỌC
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức đã học trong bài
Hoàn thành bài tập trong SBT
Chuẩn bị Bài 6: Tinh bột và cellulose
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát một số hình ảnh sau:
Đường ăn
Sản xuất
(saccharose)
thực phẩm
Đường mạch
nha (maltose)
Sản xuất bia
Saccharose và maltose có cấu tạo như thế nào?
Chúng có tính chất hoá học cơ bản nào?
BÀI 5: SACCHAROSE
VÀ MALTOSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu tạo phân tử
II. Tính chất hóa học của saccharose
III. Trạng thái tự nhiên
I.
CẤU TẠO
PHÂN TỬ
Saccharose được tạo thành từ những chất nào?
Liên kết -1, 2 - glycoside
-glucose
-fructose
Maltose được tạo thành từ những chất nào?
Glucose
Glucose
Glucose
Glucose
GHI NHỚ
Saccharose
Maltose
•
Công thức phân tử: C12H22O11
•
Cấu tạo từ một đơn vị α-glucose •
Cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua
và một đơn vị β-fructose qua liên
liên kết α-1,4-glycoside.
kết α-1,2-glycoside.
•
Công thức phân tử: C12H22O11
Câu hỏi và bài tập 1 (SGK - tr.25)
Tại sao saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, trong khi maltose
tồn tại đồng thời ở dạng mở vòng và dạng đóng vòng?
Saccharose
Maltose
Không có nhóm -OH
Còn nhóm -OH hemiacetal
hemiacetal/hemiketal nên
nên có cân bằng với dạng
không có dạng mạch hở.
mạch hở
Saccharose
Maltose
II.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA SACCHAROSE
Hoạt động (SGK - tr.26)
Từ đặc điểm cấu tạo phân tử của saccharose, em hãy dự đoán các
tính chất hóa học có thể có của saccharose.
Saccharose
Dự đoán
Vì có nhiều nhóm -OH liên tiếp
nhau nên có tính chất của alcohol
Saccharose
đa chức → có thể hòa tan Cu(OH)2
tạo phức xanh đậm.
Vì có cầu nối ether nên có thể bị
thủy phân trong môi trường acid
(hoặc dưới tác dụng của enzyme).
1. Tính chất của polyalcohol
Hoạt động nhóm 4HS
Thí nghiệm: Phản ứng của saccharose với Cu(OH)2
Chuẩn bị:
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
Ống
CuSO4 5%
NaOH 10%
saccharose 5%
nghiệm
Tiến hành:
Nhận xét và
giải thích các hiện
tượng xảy ra trong
video thí nghiệm.
Video phản ứng của saccharose với Cu(OH)2
Hiện tượng:
Sau khi nhỏ CuSO4 vào
Sau khi nhỏ tiếp saccharose,
dung dịch NaOH, xuất hiện
kết tủa tan hết, tạo dung dịch
kết tủa xanh, bền.
màu xanh lam.
Giải thích:
Saccharose là một polyalcohol, phân tử
có nhiều nhóm -OH kề cận nên có tính
chất của alcohol đa chức .
PTHH:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
kết tủa xanh
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
phức xanh lam
2. Phản ứng thủy phân
Câu hỏi và bài tập 2 (SGK - tr.26)
Dung dịch saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens nhưng khi
đun nóng với dung dịch acid loãng thì tạo thành dung dịch phản ứng
với thuốc thử Tollens. Giải thích.
Saccharose
Dung dịch
acid
thủy phân
Glucose
Fructose
GHI NHỚ
Trong môi trường acid hoặc có enzyme làm xúc tác, saccharose
bị thủy phân thành glucose và fructose.
Phương trình hóa học:
C12H22O11
H2 O
H+, t o
C6H12O6
C6H12O6
Glucose
Fructose
enzyme
Các nhóm thảo luận, thực hiện Phiếu học tập:
Câu 1: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt 3 dung dịch riêng biệt
sau: glucose, fructose và saccharose.
..............................................................................................................
Câu 2: Giải thích tại sao khi đun nước đường có thêm một ít nước
chanh thì dung dịch thu được ngọt hơn.
..............................................................................................................
Câu 1:
Phân biệt glucose, fructose và saccharose
Lần lượt trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử. Mẫu thử nào làm mất màu
nước bromine là glucose.
CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr
Mẫu thử nào trong 2 mẫu còn lại tham gia phản ứng tráng bạc là
fructose, còn lại là saccharose.
CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH
to
CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Ch ú ý
Tuy không có nhóm -CHO trong phân tử,
nhưng trong môi trường kiềm của thuốc thử
Tollens, fructose chuyển hóa thành glucose.
Do đó, fructose cũng tham gia phản ứng
tương tự glucose.
Glucose
OH–
Fructose
Câu 2:
Đun nước đường có thêm một ít nước chanh thì dung dịch
thu được ngọt hơn vì:
Nước chanh có thành phần chủ yếu là citric
acid, đóng vai trò xúc tác để phản ứng thủy
phân saccharose diễn ra. Sản phẩm thu
được có sự hiện diện của fructose là một
carbohydrate có vị ngọt hơn saccharose.
C12H22O11 + H2O
H+ , t o
C6H12O6 + C6H12O6
Glucose
Fructose
III.
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
VÀ ỨNG DỤNG
Trong hai hình dưới đây, em hãy chọn ra loại thực phẩm nào
chứa nhiều saccharose, thực phẩm nào chứa nhiều maltose?
Saccharose
Củ cải đường
Maltose
Đường mạch nha
Em có nhận xét gì về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của
saccharose và maltose? Nêu ứng dụng của mỗi chất.
Tính chất vật lí:
Saccharose và maltose đều là
chất rắn, dễ tan trong nước,
có vị ngọt.
Trạng
thái tự
nhiên
Saccharose
Maltose
• Được tổng hợp trong thực
Có trong hạt nảy mầm, chủ
vật từ glucose và fructose.
yếu được tạo thành trong
• Có nhiều trong cây mía, củ
quá trình thủy phân tinh bột.
cải đường, hoa thốt nốt,….
Dùng như chất làm ngọt
Nguyên liệu sản xuất bia;
Ứng
trong sản xuất thực phẩm:
chất tạo ngọt cho bánh kẹo.
dụng
bánh, kẹo, nước giải khát,
đồ uống có gas,…
Đường mía là loại đường được sản xuất từ mía, có chứa nhiều saccharose.
Nước giải khát
Nước có gas
Sản xuất bánh kẹo
Chất tạo ngọt
Maltose
Sản xuất bia
LUYỆN TẬP
Câu 1:
Công thức phân tử
của saccharose là
A.
C12H22O11
B.
HCOOH
C.
CH3CH2COOC2H5
D.
(C17H35COO)3C3H5
Câu 2:
Saccharose thuộc
loại:
A.
monosaccharide
B.
disaccharide
C.
polysaccharide
D.
trisaccharide
Câu 3:
Hoa thốt nốt chứa
nhiều chất hữu cơ
nào sau đây?
A.
Glucose
B.
Cellulose
C.
Saccharose
D.
Maltose
Câu 4:
Maltose không có
tính chất vật lí nào
sau đây?
A.
Vị ngọt
B.
Chất rắn
C.
Nhẹ hơn nước
D.
Dễ tan trong nước
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol
A.
4,01
B.
5,20
C.
2,54
D.
5,70
saccharose trong môi trường acid (H =
60%), thu được dung dịch X. Trung hòa
dung dịch X thu được dung dịch Y. Đem
toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng
dư thuốc thử Tollens thu được m gam
Ag. Giá trị của m gần nhất với
Câu 6:
Số nguyên tử
carbon trong phân
tử saccharose là
A.
6
B.
5
C.
12
D.
10
Câu 7:
Thành
phần
cấu
thành saccharose là
A.
hai đơn vị α-glucose.
B.
một đơn vị α-glucose và một
đơn vị β-fructose.
C.
hai đơn vị β-fructose.
D.
một đơn vị α-glucose và một
đơn vị α-fructose.
Câu 8:
A.
Phát biểu nào sau
đây về saccharose
B.
và maltose không
đúng?
C.
D.
Saccharose tác dụng được với
thuốc thử Tollens.
Maltose có thể tồn tại dưới dạng
chuỗi mở.
Saccharose
hình
thành
khi
glucose và fructose kết hợp.
Maltose được sử dụng phổ biến
trong sản xuất bia.
Bài tập
Thủy phân 50 gam saccharose thu được 52,25 gam hỗn hợp
gồm glucose, fructose và saccharose còn lại. Tính hiệu suất
phản ứng thủy phân saccharose.
Giải
Gọi a là số mol saccharose đã bị thủy phân theo phương trình hóa học:
C12H22O11 + H2O
a
H+, to
C6H12O6 + C6H12O6
a
a
Theo đề bài, ta có:
⇒ (mol)
0,125. 342
=85,5 %
Hiệu suất thủy phân saccharose là: 𝐻=
50
(mol)
VẬN DỤNG
Tìm hiểu vai trò của maltose trong quá trình sản xuất bia.
Gợi ý
Maltose có nguồn gốc từ các loại ngũ
cốc mạch nha, chủ yếu là lúa mạch.
Nấm men lên men maltose thành rượu
và carbon dioxide, góp phần vào nồng
độ cồn và carbonate hóa của bia.
Maltose cũng ảnh hưởng đến hương vị
của bia.
EM ĐÃ HỌC
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức đã học trong bài
Hoàn thành bài tập trong SBT
Chuẩn bị Bài 6: Tinh bột và cellulose
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
 







Các ý kiến mới nhất