KNTT - Bài 4. Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Ân
Ngày gửi: 09h:28' 05-10-2026
Dung lượng: 25.3 MB
Số lượt tải: 521
Nguồn:
Người gửi: Võ Hoàng Ân
Ngày gửi: 09h:28' 05-10-2026
Dung lượng: 25.3 MB
Số lượt tải: 521
Số lượt thích:
0 người
Tử Cấm Thành
Vạn lí trường thành
Bộ phim Tây Du Kí
Chương 2:
TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ THỜI TRUNG ĐẠI
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
1
Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc
từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX
2
Trung Quốc dưới thời Đường
3
Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
4
Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ III TCN
đến giữa thế kỉ XIX
Trung
Quốc thời
cổ đại
Trung Quốc
ngày
nay
Quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến
dưới thời Tần Thủy Hoàng
Từ nhà Hán đến nhà Tùy
Sơ đồ đường thời gian từ nhà Hán đến nhà Tùy
1. Từ nhà Hán tới nhà Tùy gắn liền với ...
kì.
3 triều đại và…….thời
2
2. Nhà…………tồn
tại lâu nhất. Nhà ………..tồn
tại ngắn nhất.
Hán
Tùy
Tùy
3. Nhà…………
tái thống nhất đất nước và đặt cơ sở để Trung Quốc
bước vào tời kỳ đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Hán đô hộ.
4.Thời kỳ này nước ta bị nhà…………
Nhà Nguyên Thời ngũ đại
(1271-1368)
(907-960)
Nhà Thanh
(1644-1911)
2
1
Nhà Đường
(618-907)
Nhà Tống
(960-1279)
4
6
Trục thời gian
3
Nhà Minh
(1368-1644)
5
Nhà Nguyên
(1271-1368)
Nhà Thanh
(1644-1911)
Nhà Tống
(960-1279)
Nhà Minh
(1368-1644)
Thời ngũ đại
(907-960)
2
1
Nhà Đường
(618-907)
4
6
Trục thời gian
3
5
Nhà Nguyên
(1271-1368)
Nhà Thanh
(1644-1911)
Nhà Minh
(1368-1644)
Thời ngũ đại
(907-960)
2
1
Nhà Đường
(618-907)
4
6
Trục thời gian
3
Nhà Tống
(960-1279)
5
Nhà Thanh
(1644-1911)
Thời ngũ đại
(907-960)
Nhà Nguyên
(1271-1368)
2
4
1
Nhà Đường
(618-907)
Nhà Minh
(1368-1644)
6
Trục thời gian
3
Nhà Tống
(960-1279)
5
Nhà Thanh
(1644-1911)
Thời ngũ đại
(907-960)
Nhà Nguyên
(1271-1368)
2
4
1
Nhà Đường
(618-907)
6
Trục thời gian
3
5
Nhà Tống
(960-1279)
Nhà Minh
(1368-1644)
Đây là tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc
từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
(từ thời Đường đến thời Thanh)
Thời ngũ đại
(907-960)
Nhà Nguyên
(1271-1368)
Nhà Thanh
(1644-1911)
Trục thời gian
Nhà Đường
(618-907)
Nhà Tống
(960-1279)
Nhà Minh
(1368-1644)
Đây là tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc
từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
(từ thời Đường đến thời Thanh)
Thời ngũ đại
(907-960)
Nhà Nguyên
(1271-1368)
Nhà Thanh
(1644-1911)
Trục thời gian
Nhà Đường
(618-907)
Nhà Tống
(960-1279)
Nhà Minh
(1368-1644)
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ III TCN
đến giữa thế kỉ XIX
- Nhà Tần (221 TCN – 206 TCN);
- Hán (206 TCN – 220) thời kỳ biến động
- Tùy (589 – 618);
- Nhà Đường (618 - 907);
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
- Nhà Tống (960 – 1279);
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
2. Trung Quốc dưới thời Đường
a. Về chính trị
- Nhà Đường (618 -907),
trải qua 22 vị Hoàng đế
khác nhau trong suốt chiều
dài lịch sử gần 300 năm.
- Đây là đỉnh cao của chế
độ phong kiến Trung Quốc.
Triều đình nhà Đường
Thi cử
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
2. Trung Quốc dưới thời Đường
a. Về chính trị:
- Nhà nước được củng cố và hoàn thiện, quan lại được
tuyển chọn qua thi cử, có tài.
- Xâm lược mở rộng lãnh thổ.
b. Về kinh tế
Đồ gốm sứ nhà Đường
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
2. Trung Quốc dưới thời Đường
b. Về kinh tế:
- Nông nghiệp: giảm sưu thế, chế độ quân điền, chia
ruộng đất cho nông dân.
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp: phát triển mạnh.
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
Lĩnh vực
Biểu hiện nổi bật
Nông nghiệp
Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
Lĩnh vực
Nông
nghiệp
Biểu hiện nổi bật
+ Diện tích năng suất và sản lượng tăng.
+ Giảm thuế, chia ruộng đất, chú trọng thủy lợi.
+ Luân canh cây trồng, nhập nhiều giống cây
mới.
+ Xây dựng nhiều đồn điền chuyên canh (ngũ
cốc /chè, bông, …)
Lĩnh vực
Biểu hiện nổi bật
+ Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ lụa, làm đồ sứ, đóng
Thủ công
nghiệp
thuyền, làm giấy,…
+ Các xưởng thủ công xuất hiện khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành những khu vực chuyên
môn hóa sản xuất, đông đảo người làm thuê (nghề làm
đồ sứ ở Cảnh Đức - Giang Tây, nghề dệt ở Tô Châu,…).
Lĩnh vực
Biểu hiện nổi bật
Thương
nghiệp
+
Buôn bán trong ngoài nước phát triển
mạnh, Quảng Châu trở thành thương cảng
lớn nhất với người nước ngoài.
+ Cuối triều Minh, hạn chế ngoại thương.
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
3. Sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh
- Nông nghiệp: Gia tăng về diện tích, năng suất, sản lượng
- Thủ công nghiệp: Phát triển đa dạng
- Thương nghiệp: Buôn bán trong và ngoài nước phát triển
mạnh
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ
thế kỷ III TCN đến giữa thế kỷ XIX
01
Tư
tưởngtôn giáo
02
Sử học
03
Văn học
04
Kiến trúc
điêu khắc
a. Tư tưởng – tôn giáo
Khổng Tử tự Khổng
Khâu sinh trưởng tại ấp
Trâu, thôn Xương Bình,
nước Lỗ (nay là huyện
Khúc Phụ, tỉnh Sơn
Đông, Trung Hòa) cuối
thời Xuân Thu.
a. Tư tưởng – tôn giáo
- Nho giáo chủ
trương dùng đạo đức
để cai trị và duy trì tôn
ti trật tự xã hội trên cơ
sở: Tam cương, Ngũ
thường. Tam tòng, Tứ
đức.
- Là công cụ sắc bén
phục vụ cho nhà
nước phong kiến tập
quyền.
Phật giáo
Hình vẽ trên trang đầu tiên của Kinh Kim Cương
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ
thế kỷ III TCN đến giữa thế kỷ XIX
a. Tư tưởng – tôn giáo
- Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống.
- Phật giáo tiếp tục phát triển.
b. Văn học
Lý Bạch
Đỗ Phủ
Bạch Cư Dị
Hồng lâu mộng
Cốt truyện của Hồng lâu mộng. Hồng
lâu mộng xoay quanh câu chuyện tình
duyên trắc trở giữa hai anh em con
cô con cậu Giả Bảo Ngọc và Lâm Đại
Ngọc, từ đó mô tả cuộc sống nhiều mặt
của một đại gia đình quý tộc đời Thanh
từ lúc cực thịnh cho đến lúc suy vi
trong vòng tám năm.
Truyện Thuỷ hử kể lại cuộc khởi nghĩa
nông dân ở Lương Sơn Bạc do Tống
Giang lãnh đạo. Thời Minh - Thanh, tác
phẩm này bị xếp vào loại sách cấm,
nhưng sự tích các anh hùng Lương Sơn
Bạc thì vẫn được lưu truyền trong nhân
dân và đã có tác dụng cổ vũ rất lớn đối
với sự đấu tranh của nông dân chống sự
áp bức bóc lột của giai cấp phong kiến.
Tam quốc diễn nghĩa
Truyện lấy bối cảnh vào thời suy vong của nhà Hán khi
mà những hoàng đế cuối cùng của nhà Hán quá tin dùng
giới hoạn quan mà gạt bỏ những bề tôi trung trực. Triều
đình ngày càng bê tha, hư nát, khiến kinh tế suy sụp và
an ninh bất ổn. Đến đời Hán Linh Đế, năm 184, loạn
giặc Khăn Vàng nổ ra do Trương Giác, một người đã
học được nhiều ma thuật và bùa phép chữa bệnh, cầm
đầu. Sau đó là sự xuất hiện của ba anh em Lưu Bị, Quan
Vũ và Trương Phi, cả ba người đều muốn dẹp loạn yên
dân nên đã kết nghĩa với nhau ở vườn đào.
Tây du kí
Tây du ký là một trong những tác phẩm kinh điển trong văn
học Trung Hoa. Được xuất bản với tác giả giấu tên trong
những năm 1590 và không có bằng chứng trực tiếp còn tồn
tại để biết tác giả của nó, nhưng tác phẩm này thường được
cho là của học giả Ngô Thừa Ân.
Trong đó, tiểu thuyết kể về hành trình của Trần Huyền Trang
đến Tây Trúc (Ấn Độ) để thỉnh kinh. Theo ông là ba đệ tử: Tôn
Ngộ Không một tên khỉ do đá sinh ra; Trư Ngộ Năng – một yêu
quái nửa người nửa lợn; Sa Ngộ Tĩnh –một thủy quái. Họ đều
đồng ý giúp ông thỉnh kinh để chuộc tội. Bên cạnh đó, con ngựa
mà Trần Huyền Trang cưỡi cũng là một nhận vật do hoàng tử
của Long Vương (Bạch Long Mã) hóa thành.
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ
thế kỷ III TCN đến giữa thế kỷ XIX
b. Văn học
- Thời Đường xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như Lý Bạch,
Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
- Từ thời Nguyên đến thời Thanh xuất hiện nhiều tiểu thuyết đồ
sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của các nước khác.
c. Kiến trúc, điêu khắc
* Kiến trúc
Tử Cấm Thành được xây vào năm
1406, tức là vào thời Minh Thành
Tổ - Chu Đệ. Ông là con của hoàng
đế Chu Nguyên Chương. Chu Đệ
nổi tiếng là người có tài năng xuất
chúng, kiệt xuất và lỗi lạc.
Công trình này được xây dựng trong 15 năm
(1406 - 1420) với sự góp sức từ 1 triệu nhân
lực. Như vậy, Tử Cấm Thành Trung Quốc tính
đến nay đã được hơn 600 tuổi.
Cố cung Thẩm Dương là kiến trúc tinh
hoa được dựng bồi năm 1625 bởi dân
tộc Thanh. Công trình có diện tích rộng
lớn tới gần 5 vạn m² (4,6 ) m². Với
quần thể kiến trúc độc lạ – đặc sắc. Cố
cung là nét giao thoa văn hóa của nhiều
dân tộc: Thanh – Mãn – Tây Tạng….
Cố cung Thẩm Dương
Tượng Phật Lớn ở khu danh thắng
Lạc Sơn Đại Phật
Vạn lí trường thành
Bộ phim Tây Du Kí
Chương 2:
TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ THỜI TRUNG ĐẠI
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
1
Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc
từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX
2
Trung Quốc dưới thời Đường
3
Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
4
Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ III TCN
đến giữa thế kỉ XIX
Trung
Quốc thời
cổ đại
Trung Quốc
ngày
nay
Quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến
dưới thời Tần Thủy Hoàng
Từ nhà Hán đến nhà Tùy
Sơ đồ đường thời gian từ nhà Hán đến nhà Tùy
1. Từ nhà Hán tới nhà Tùy gắn liền với ...
kì.
3 triều đại và…….thời
2
2. Nhà…………tồn
tại lâu nhất. Nhà ………..tồn
tại ngắn nhất.
Hán
Tùy
Tùy
3. Nhà…………
tái thống nhất đất nước và đặt cơ sở để Trung Quốc
bước vào tời kỳ đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Hán đô hộ.
4.Thời kỳ này nước ta bị nhà…………
Nhà Nguyên Thời ngũ đại
(1271-1368)
(907-960)
Nhà Thanh
(1644-1911)
2
1
Nhà Đường
(618-907)
Nhà Tống
(960-1279)
4
6
Trục thời gian
3
Nhà Minh
(1368-1644)
5
Nhà Nguyên
(1271-1368)
Nhà Thanh
(1644-1911)
Nhà Tống
(960-1279)
Nhà Minh
(1368-1644)
Thời ngũ đại
(907-960)
2
1
Nhà Đường
(618-907)
4
6
Trục thời gian
3
5
Nhà Nguyên
(1271-1368)
Nhà Thanh
(1644-1911)
Nhà Minh
(1368-1644)
Thời ngũ đại
(907-960)
2
1
Nhà Đường
(618-907)
4
6
Trục thời gian
3
Nhà Tống
(960-1279)
5
Nhà Thanh
(1644-1911)
Thời ngũ đại
(907-960)
Nhà Nguyên
(1271-1368)
2
4
1
Nhà Đường
(618-907)
Nhà Minh
(1368-1644)
6
Trục thời gian
3
Nhà Tống
(960-1279)
5
Nhà Thanh
(1644-1911)
Thời ngũ đại
(907-960)
Nhà Nguyên
(1271-1368)
2
4
1
Nhà Đường
(618-907)
6
Trục thời gian
3
5
Nhà Tống
(960-1279)
Nhà Minh
(1368-1644)
Đây là tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc
từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
(từ thời Đường đến thời Thanh)
Thời ngũ đại
(907-960)
Nhà Nguyên
(1271-1368)
Nhà Thanh
(1644-1911)
Trục thời gian
Nhà Đường
(618-907)
Nhà Tống
(960-1279)
Nhà Minh
(1368-1644)
Đây là tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc
từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
(từ thời Đường đến thời Thanh)
Thời ngũ đại
(907-960)
Nhà Nguyên
(1271-1368)
Nhà Thanh
(1644-1911)
Trục thời gian
Nhà Đường
(618-907)
Nhà Tống
(960-1279)
Nhà Minh
(1368-1644)
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
1. Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ III TCN
đến giữa thế kỉ XIX
- Nhà Tần (221 TCN – 206 TCN);
- Hán (206 TCN – 220) thời kỳ biến động
- Tùy (589 – 618);
- Nhà Đường (618 - 907);
- Thời Ngũ Đại (907 - 960);
- Nhà Tống (960 – 1279);
- Nhà Nguyên (1271 – 1368);
- Nhà Minh (1368 – 1644);
- Nhà Thanh (1644 – 1911).
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
2. Trung Quốc dưới thời Đường
a. Về chính trị
- Nhà Đường (618 -907),
trải qua 22 vị Hoàng đế
khác nhau trong suốt chiều
dài lịch sử gần 300 năm.
- Đây là đỉnh cao của chế
độ phong kiến Trung Quốc.
Triều đình nhà Đường
Thi cử
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
2. Trung Quốc dưới thời Đường
a. Về chính trị:
- Nhà nước được củng cố và hoàn thiện, quan lại được
tuyển chọn qua thi cử, có tài.
- Xâm lược mở rộng lãnh thổ.
b. Về kinh tế
Đồ gốm sứ nhà Đường
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
2. Trung Quốc dưới thời Đường
b. Về kinh tế:
- Nông nghiệp: giảm sưu thế, chế độ quân điền, chia
ruộng đất cho nông dân.
- Thủ công nghiệp, thương nghiệp: phát triển mạnh.
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
Lĩnh vực
Biểu hiện nổi bật
Nông nghiệp
Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
Lĩnh vực
Nông
nghiệp
Biểu hiện nổi bật
+ Diện tích năng suất và sản lượng tăng.
+ Giảm thuế, chia ruộng đất, chú trọng thủy lợi.
+ Luân canh cây trồng, nhập nhiều giống cây
mới.
+ Xây dựng nhiều đồn điền chuyên canh (ngũ
cốc /chè, bông, …)
Lĩnh vực
Biểu hiện nổi bật
+ Các nghề nổi tiếng: Dệt tơ lụa, làm đồ sứ, đóng
Thủ công
nghiệp
thuyền, làm giấy,…
+ Các xưởng thủ công xuất hiện khăp nơi.
+ Thời nhà Thanh hình thành những khu vực chuyên
môn hóa sản xuất, đông đảo người làm thuê (nghề làm
đồ sứ ở Cảnh Đức - Giang Tây, nghề dệt ở Tô Châu,…).
Lĩnh vực
Biểu hiện nổi bật
Thương
nghiệp
+
Buôn bán trong ngoài nước phát triển
mạnh, Quảng Châu trở thành thương cảng
lớn nhất với người nước ngoài.
+ Cuối triều Minh, hạn chế ngoại thương.
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
3. Sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh
- Nông nghiệp: Gia tăng về diện tích, năng suất, sản lượng
- Thủ công nghiệp: Phát triển đa dạng
- Thương nghiệp: Buôn bán trong và ngoài nước phát triển
mạnh
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ
thế kỷ III TCN đến giữa thế kỷ XIX
01
Tư
tưởngtôn giáo
02
Sử học
03
Văn học
04
Kiến trúc
điêu khắc
a. Tư tưởng – tôn giáo
Khổng Tử tự Khổng
Khâu sinh trưởng tại ấp
Trâu, thôn Xương Bình,
nước Lỗ (nay là huyện
Khúc Phụ, tỉnh Sơn
Đông, Trung Hòa) cuối
thời Xuân Thu.
a. Tư tưởng – tôn giáo
- Nho giáo chủ
trương dùng đạo đức
để cai trị và duy trì tôn
ti trật tự xã hội trên cơ
sở: Tam cương, Ngũ
thường. Tam tòng, Tứ
đức.
- Là công cụ sắc bén
phục vụ cho nhà
nước phong kiến tập
quyền.
Phật giáo
Hình vẽ trên trang đầu tiên của Kinh Kim Cương
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ
thế kỷ III TCN đến giữa thế kỷ XIX
a. Tư tưởng – tôn giáo
- Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống.
- Phật giáo tiếp tục phát triển.
b. Văn học
Lý Bạch
Đỗ Phủ
Bạch Cư Dị
Hồng lâu mộng
Cốt truyện của Hồng lâu mộng. Hồng
lâu mộng xoay quanh câu chuyện tình
duyên trắc trở giữa hai anh em con
cô con cậu Giả Bảo Ngọc và Lâm Đại
Ngọc, từ đó mô tả cuộc sống nhiều mặt
của một đại gia đình quý tộc đời Thanh
từ lúc cực thịnh cho đến lúc suy vi
trong vòng tám năm.
Truyện Thuỷ hử kể lại cuộc khởi nghĩa
nông dân ở Lương Sơn Bạc do Tống
Giang lãnh đạo. Thời Minh - Thanh, tác
phẩm này bị xếp vào loại sách cấm,
nhưng sự tích các anh hùng Lương Sơn
Bạc thì vẫn được lưu truyền trong nhân
dân và đã có tác dụng cổ vũ rất lớn đối
với sự đấu tranh của nông dân chống sự
áp bức bóc lột của giai cấp phong kiến.
Tam quốc diễn nghĩa
Truyện lấy bối cảnh vào thời suy vong của nhà Hán khi
mà những hoàng đế cuối cùng của nhà Hán quá tin dùng
giới hoạn quan mà gạt bỏ những bề tôi trung trực. Triều
đình ngày càng bê tha, hư nát, khiến kinh tế suy sụp và
an ninh bất ổn. Đến đời Hán Linh Đế, năm 184, loạn
giặc Khăn Vàng nổ ra do Trương Giác, một người đã
học được nhiều ma thuật và bùa phép chữa bệnh, cầm
đầu. Sau đó là sự xuất hiện của ba anh em Lưu Bị, Quan
Vũ và Trương Phi, cả ba người đều muốn dẹp loạn yên
dân nên đã kết nghĩa với nhau ở vườn đào.
Tây du kí
Tây du ký là một trong những tác phẩm kinh điển trong văn
học Trung Hoa. Được xuất bản với tác giả giấu tên trong
những năm 1590 và không có bằng chứng trực tiếp còn tồn
tại để biết tác giả của nó, nhưng tác phẩm này thường được
cho là của học giả Ngô Thừa Ân.
Trong đó, tiểu thuyết kể về hành trình của Trần Huyền Trang
đến Tây Trúc (Ấn Độ) để thỉnh kinh. Theo ông là ba đệ tử: Tôn
Ngộ Không một tên khỉ do đá sinh ra; Trư Ngộ Năng – một yêu
quái nửa người nửa lợn; Sa Ngộ Tĩnh –một thủy quái. Họ đều
đồng ý giúp ông thỉnh kinh để chuộc tội. Bên cạnh đó, con ngựa
mà Trần Huyền Trang cưỡi cũng là một nhận vật do hoàng tử
của Long Vương (Bạch Long Mã) hóa thành.
Bài 4:
TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ
thế kỷ III TCN đến giữa thế kỷ XIX
b. Văn học
- Thời Đường xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như Lý Bạch,
Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
- Từ thời Nguyên đến thời Thanh xuất hiện nhiều tiểu thuyết đồ
sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của các nước khác.
c. Kiến trúc, điêu khắc
* Kiến trúc
Tử Cấm Thành được xây vào năm
1406, tức là vào thời Minh Thành
Tổ - Chu Đệ. Ông là con của hoàng
đế Chu Nguyên Chương. Chu Đệ
nổi tiếng là người có tài năng xuất
chúng, kiệt xuất và lỗi lạc.
Công trình này được xây dựng trong 15 năm
(1406 - 1420) với sự góp sức từ 1 triệu nhân
lực. Như vậy, Tử Cấm Thành Trung Quốc tính
đến nay đã được hơn 600 tuổi.
Cố cung Thẩm Dương là kiến trúc tinh
hoa được dựng bồi năm 1625 bởi dân
tộc Thanh. Công trình có diện tích rộng
lớn tới gần 5 vạn m² (4,6 ) m². Với
quần thể kiến trúc độc lạ – đặc sắc. Cố
cung là nét giao thoa văn hóa của nhiều
dân tộc: Thanh – Mãn – Tây Tạng….
Cố cung Thẩm Dương
Tượng Phật Lớn ở khu danh thắng
Lạc Sơn Đại Phật
 








Các ý kiến mới nhất