KNTT - Bài 25. Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu ứng dụng virus

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:25' 07-10-2026
Dung lượng: 195.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:25' 07-10-2026
Dung lượng: 195.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HIV/AIDS, Cúm gia cầm, Sốt xuất huyết hay gần nhất là
Covid-19 đã gây ra hàng triệu cái chết cho loài người, tất cả
được gói gọn trong cụm từ “virus”.Vậy virus gây bệnh theo
cơ chế nào và có các biện pháp nào để phòng chống virus?
Lò thiêu tập trung bệnh nhân tử vong do Covid 19 ở Ấn Độ
Nghĩa địa nơi chôn hơn 225.000 bệnh nhân Covid 19 ở Nga
HIV/AIDS
VIDEO 1
COVID-19
Thành lập bệnh viện dã chiến
Giãn cách xã hội
AstraZeneca – thành tựu vĩ đại trong phòng Covid 19
VIDEO 2
BÀI 25
MỘT SỐ BỆNH DO VIRUS VÀ
CÁC THÀNH TỰU NGHIÊN
CỨU ỨNG DỤNG VIRUS
VIDEO 3
1. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CHUNG CỦA VIRUS
- Từ quá trình nhân lên của virus, chúng ta thấy virus có thể gây bệnh bằng một số cách
như sau:
Cơ chế nhân lên kiểu sinh tan sẽ phá hủy các tế bảo cơ thể và các mô. Vì vậy, tình trạng
bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào số lượng tế bào bị phá huỷ cũng như khả năng tái sinh của
các tế bào cơ thể nhanh đến mức nào
Virus gây cảm lạnh thường gây ra các triệu
chứng bệnh nhẹ, có thể tự biến mất sau
một vài ngày khi niêm mạc đường hô hấp
được phục hồi
Polivirus gây bại liệt, làm tổn hại các tế bào
thần kinh, thường để lại hậu quả nặng nề
và lâu dài
1. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CHUNG CỦA VIRUS
- Từ quá trình nhân lên của virus, chúng ta thấy virus có thể gây bệnh bằng một số cách
như sau:
Một số loại virus khi xâm nhập vào tế bào có thể sản sinh ra các độc tố làm biểu hiện triệu
chứng bệnh. Một số virus khác có các thành phần cấu tạo như protein vỏ ngoài cũng có thể
gây bệnh
Virus có cơ chế nhân lên kiểu tiềm tan, ngoài việc phá huỷ các tế bào cơ thể, một số còn có
thể gây đột biến gene ở tế bào chủ dẫn đến ung thư. Ví dụ, những người vị viêm gan mãn
tính do virus viêm gan B rất dễ bị bệnh ung thư gan
Bề mặt gan của bệnh nhân ung thư gan
Virus gây viêm gan có tên khoa học là Hepatitis virus
VIDEO 4
1. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CHUNG CỦA VIRUS
- Các bệnh do virus thường có biểu hiện chung là sốt
cao, đau nhức các bộ phận cơ thể.
Biểu hiện chung
Phụ nữ bị nhiễm HPV (Human Papilloma Virus) gây viêm tử cung
cũng dễ bị mắc ung thư tử cung hơn
Khi nhân lên theo kiểu tiềm tan, virus cài vật chất di
truyền vào hệ gene của các loại vi khuẩn dẫn đến đột
biến, kích hoạt gene của tế bảo chủ, biến các chủng vi
khuẩn không gây bệnh thành những chủng gây bệnh
Vi khuẩn Vibrio chollerae khi
chúng bị nhiễm thể thực khuẩn
ở dạng tiềm tan tạo ra chất độc
gây bệnh tiêu chảy ở người
1. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CHUNG CỦA VIRUS
- Các enzym nhân bản RNA để tạo ra các virus mới
thường sao chép không chính xác và ít hoặc không
có khả năng sửa chữa các sai sót nên để lại nhiều đột
biến, làm phát sinh các chủng virus mới
Chủng virus mới SARS-CoV-2
bùng phát thành đại dịch đã cướp đi hơn 1 triệu sinh mạng
Các virus cúm mới có thể xuất hiện thông qua đột biến gene
hoặc qua tái tổ hợp vật chất di truyền:
(a) Đột biến làm biến đổi gai glycoprotein trên lớp vỏ
khiến virus cúm từ vịt có thể chuyển sang người
(b) Lợn bị nhiễm virus cúm từ người và từ vịt, vật chất di
truyền của hai loại virus cúm có thể được tái tổ hợp
trong tế bào của lợn tạo ra virus cúm mới lây truyền
được sang người
VIDEO 5
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Virus gây bệnh theo cơ chế nào?
Trả lời:
Virus gây bệnh theo các cơ chế là:
- Virus gây bệnh theo cơ chế nhân lên kiểu sinh tan phá hủy các tế bào
của cơ thể và các mô. Vì vậy, tình trạng bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc
vào số tế bào bị phá hủy nhiều hay ít cũng như khả năng tái sinh của các
tế bào cơ thể nhanh tới mới nào.
- Một số loại virus khi xâm nhập vào tế bào có thể sản sinh ra các độc tố
làm biểu hiện triệu chứng bệnh.
- Virus nhân lên theo kiểu tiềm tan, ngoài việc phá hủy các tế bào cơ thể,
một số còn có thể gây ra đột biến gene ở tế bào chủ dẫn đến ung thư.
Loại virus có vật chất di truyền là DNA hay RNA sẽ dễ phát sinh các
chủng đột biến mới? Giải thích.
Trả lời:
- Loại virus có vật chất di truyền là RNA sẽ dễ phát sinh các chủng đột
biến mới.
- Giải thích: Các enzyme nhân bản RNA để tạo ra các virus mới thường
sao chép không chính xác và ít hoặc không có khả năng sữa chữa các
sai sót nên để lại nhiều đột biến, làm phát sinh các chủng virus mới.
2. MỘT SỐ BỆNH DO VIRUS
(1) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) ở người
(2) Bệnh cúm ở người và động vật
(3) Bệnh ở thực vật do virus
Virus H5N1 gây bệnh cúm ở gà
Lá của thực vật bị nhiễm virus
Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
- Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người có tên được viết tắt theo tiếng anh là
HIV (Human Imunodeficiency Virus).
- HIV được cho là đã phát tán từ loài tinh tinh sống ở Trung Phi sang người vào những năm 50 của
thể kỷ trước.
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
a) Cấu tạo của HIV
HIV có vật chất di truyền là RNA
Bên trong vỏ capsid của HIV có chứa hai phân
tử RNA, hai enzyme phiên mã người là enzyme
intergrase và enzyme phân giải protein
Bên ngoài lớp capsid là vỏ ngoài, được cấu tạo
từ phospholipid kép có các gai glycoprotein.
Cấu tạo của virus HIV
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
b) Quá trình nhân lên của HIV
HIV lây nhiễm và phá huỷ một số tế bào của hệ thống
miễn dịch ở người
HIV tiếp cận tế bào bạch cầu nhờ các gai glycoportein
liên kết đặc hiểu với các thụ thể trên bề mặt tế bào
Sau đó, lớp vỏ ngoài dung hợp với màng sinh chất
của tế bào, đưa virus cùng vỏ capsid vào trong tế bào.
Các bước tiếp theo trong quá trình nhân lên của HIV
được thể hiện trong hình bên
Những chủng HIV mới có thể xuất hiện rất nhanh
chóng trên cùng một người bệnh chỉ sau vài tháng
nhiễm HIV, đây là lý do khiến việc phòng và điều trị
AIDS trở nên khó khăn
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
c) Phương thức lây truyền và cách phòng chống hội chứng AIDS
HIV lây truyền từ người sang người theo 3 con đường:
Qua đường máu
Qua đường tình dục
Mẹ truyền sang con
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
c) Phương thức lây truyền và cách phòng chống hội chứng AIDS
Khi xâm nhập vào cơ thể, virus HIV gây suy giảm miễn dịch ở người qua ba giai đoạn :
Giai đoạn sơ nhiễm (giai đoạn cửa
sổ): ở giai đoạn này, người bệnh không
biểu hiện triệu chứng hoặc triệu chứng
nhẹ
Giai đoạn không triệu chứng: số
lượng tế bào bạch cầu, T4 giảm dần,
tuy nhiên, người bệnh không biểu hiện
triệu chứng gì
Giai đoạn cuối (giai đoạn biểu hiện
triệu chứng AIDS): số lượng tế bào
bạch cầu giảm mạnh khiến hệ miễn
dịch không còn tác dụng bảo vệ cơ thể.
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
Ở giai đoạn cuối, bệnh nhân bị
tấn công bởi nhiều căn bệnh
do các vi sinh vật khác gây ra
như:
- Tiêu chảy
- Lao
- Ung thư
- Viêm da
- Sưng hạch
- Sốt kéo dài
- …
Nguyên nhân tử vong của
người mắc hội chứng AIDS
thực chất là do các bệnh cơ
hội này gây ra
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
c) Phương thức lây truyền và cách phòng chống hội chứng AIDS
Cách phòng tránh hội chứng AIDS
Quan hệ tình dục an toàn
Không sử dụng chung kim tiêm
và dụng cụ có nguy cơ dính máu
Thực hiện truyền máu an toàn
hay dịch tiết từ người bệnh
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
c) Phương thức lây truyền và cách phòng chống hội chứng AIDS
Cách phòng tránh hội chứng AIDS
Phát hiện sớm và quản lí tốt những người nhiễm HIV góp phần ngăn chặn việc lây truyền HIV.
Ví dụ: Nếu phụ nữ nhiễm HIV khi mang thai được dùng thuốc kháng virus trong thai kì và giai đoạn cho
con bú thì có thể ngăn chặn được sự lây nhiễm virus sang con
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Tại sao HIV chỉ xâm nhập vào được một số loại tế bào miễn dịch ở người?
Trả lời: Virus HIV chỉ xâm nhập vào được một số loại tế bào miễn dịch ở
người, bởi vì: Muốn xâm nhập được vào tế bào thì virus phải có thụ thể tương
thích với thụ thể của tế bào. Ở virus HIV, gai glycoprotein của nó chỉ tương
thích và liên kết được với các thụ thể đặc hiệu trên tế bào bạch cầu của hệ
miễn dịch ở người nên chỉ có thể xâm nhập vào những tế bào chủ này.
Hiện nay, người ta đã sản xuất ra các loại thuốc là những chất ức chế
enzyme và protein của HIV. Quan sát hình 25.3, hãy cho biết các loại thuốc
này có thể ức chế những giai đoạn nào trong quá trình nhân lên của HIV.
Trả lời: Các loại thuốc này gây ức chế giai đoạn của quá trình nhân lên HIV
đó là giai đoạn phiên mã ngược và tổng hợp DNA sợi kép bằng cách tác
động gây ức chế các enzyme và protein của HIV.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
HIV có thể lây truyền từ người này sang người khác bằng những con đường
nào?
Trả lời:
HIV lây truyền từ người này sang người khác theo 3 con đường:
- Qua đường máu: Người có vết thương hở, khi tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc
dịch tiết của người bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao. Sử dụng chung bơm kim
tiêm, dung cụ xăm mình,… với người nhiễm HIV cũng khiến bệnh lây lan trong
cộng đồng.
- Qua đường tình dục: Quan hệ tình dục với người nhiễm HIV sẽ có nguy cơ lây
bệnh cao, đặc biệt trong trường hợp không sử dụng các biện pháp bảo vệ (bao
cao su).
- Mẹ truyền sang con: Những người mẹ nhiễm HIV có thể truyền virus cho con
qua nhau thai và qua sữa mẹ.
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
a) Cấu tạo của virus cúm
Virus cúm tồn tại trong cơ thể người và các loài
như gà, ngan, vịt, chim và lợn. Virus cúm thường
lây nhiễm trong các tế bào niêm mạc đường
hô hấp trên ở người và động vật
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Có ba loại virus cúm kí hiệu A, B, C; trong đó virus
cúm A là tác nhân chủ yếu gây thành đại dịch
cúm chết người. Loại virus cúm B và C ít khi gây
nên những vấn đề về sức khỏe
Virus cúm A
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Virus cúm có vật chất di truyền gồm 7 đến 8 đoạn
phân tử RNA ngắn
Bao bọc lấy vật chất di truyền là lớp vỏ capsid và
bên ngoài cùng có lớp vỏ ngoài được cấu tạo từ
lớp kép phospholipid có các gai glycoprotein.
Các gai này được chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm H: nhận biết và liên kết với các thụ thể đặc hiệu
trên màng tế bào chủ
- Nhóm N: phá hủy tế bào chủ, giải phóng virus ra khỏi tế
bào sau khi chúng được nhân lên
Gai glycoprotein H
Các đoạn RNA
Vỏ ngoài
Gai glycoprotein N
Capsid
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Người ta chia virus cúm thành 16 phân nhóm khác
nhau bởi gai H (H1,…H16) và thành 9 nhóm khác
nhau bởi gai N (N1,…N9).
Ví dụ:
- Virus cúm gây đại dịch năm 1918 là loại H1N1
được truyền từ gia cầm sang người
- Virus gây dịch cúm ở Hongkong năm 1968 thuộc
loại H3N2, virus này được truyền từ gia cầm sang
người
- Virus gây dịch cúm ở Mexico năm 2019 cũng
thuộc loại H1N1 được lây từ lợn sang người
Đại dịch H1N1 1918 ở Tây Ban Nha
Dịch cúm H3N2 1968 ở HongKong
Dịch cúm H1N1 2019 ở Mexico
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
b) Chu trình lây nhiễm
- Quá trình nhân lên của virus cúm trong tế
bào chỉ theo chu kỳ sinh tan
- Virus cúm tiếp cận tế bào niêm mạch đường
hô hấp bằng gai glycoprotein nhóm H. Các gai
này liên kết với thụ thể trên bề mặt của tế bào,
qua đó vỏ ngoài của virus được dung nạp với
màng tế bào, đưa hạt virus vào trong tế bào
chất. Sau khi vào trong tế bào, hạt virus được
cởi vỏ, các phân tử RNA được giải phóng
- Không giống với HIV, RNA của các virus cúm khi
vào trong tế bào được sử dụng như mRNA để dịch
mã tạo ra các protein.
- Quá trình lây nhiễm lại tiếp tục một cách nhanh chóng
khiến các tế bao niêm mạc đường hô hấp bị phá hủy,
dẫn đến biểu hiện các triệu chứng viêm đường hô hấp
cấp trong một thời gian tương đối ngắn
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
a) Phương thức lây truyền và cách phòng tránh
- Virus cúm thường phát tán từ người này sang
người khác thông qua các giọt khi hắt hơi, dịch
tiết, qua tiếp xúc với các bề mặt có dịch tiết chứa
virus.
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
c) Phương thức lây truyền và cách phòng tránh
- Cần tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh
bằng cách đeo khẩu trang
- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, tránh tụ tập
đông người
-Thường xuyên vệ sinh môi trường bằng thuốc
khử trùng
- Giữ ấm cơ thể và tăng cường sức đề kháng
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
- Mỗi người nên tiêm định kì vaccine phòng bệnh cúm
c) Phương thức lây truyền và cách phòng tránh
- Không tiếp xúc trực tiếp cũng như mua bán,
săn bắt động vật hoang dã vì chúng có thể là các
ổ chứa virus gây bệnh. Tiêm phòng định kì cho
vật nuôi như các loài gia cầm, lợn, chó, mèo giúp
ngăn chặn dịch bệnh phát sinh
- Rèn luyện thể lực thường xuyên để có được một cơ
thể khỏe mạnh
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
c) Phương thức lây truyền và cách phòng tránh
- Không ăn thịt gia cầm và thịt động vật chết do
dịch bệnh, ăn các thức ăn chín và được chế biến
đảm bảo vệ sinh.
- Khi có dịch, mọi người cần tuân thủ triệt để các khuyến
cáo của ngành y tế về công tác phòng chống dịch bệnh
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Quan sát hình 25.2 và hình 25.4, cho biết điểm giống và khác nhau
giữa virus cúm và HIV
Trả lời:
• Giống nhau:
- Đều được cấu tạo gồm 3 thành phần chính là: lõi nucleic acid, vỏ
protein và vỏ ngoài.
- Lõi nucleic acid đều là RNA.
- Vỏ ngoài đều được cấu tạo từ phospholipid kép có các gai
glycoprotein.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
• Khác nhau:
Virus cúm A
- Có vật chất di truyền gồm 7 đến 8
đoạn phân tử RNA ngắn.
HIV
- Chỉ chứa 2 phân tử RNA.
- Có 2 nhóm gai glycoprotein được kí
hiệu là H và N:
+ H có chức năng nhận biết và liên
kết với các thụ thể đặc hiệu trên
màng tế bào.
+ N là một loại enzyme có chức năng
phá hủy tế bào chủ, giải phóng virus
ra khỏi tế bào khi chúng được nhân
lên.
- Chỉ có 1 nhóm gai glycoprotein
giúp HIV liên kết được với các thụ
thể đặc hiệu trên các tế bào bạch
cầu của hệ miễn dịch ở người để
xâm nhập vào các tế bào.
- Không có enzyme phiên mã ngược:
RNA của virus cúm khi vào trong tế
bào được sử dụng như mRNA để
dịch mã tạo ra các protein và làm
khuôn để tổng hợp nên RNA làm vật
liệu di truyền của các hạt virus mới.
- Có enzyme phiên mã ngược: RNA
của virus HIV sử dụng RNA sợi
đơn của virus được phiên mã thành
DNA sợi đôi. Sau đó DNA này hợp
nhất vào nhiễm sắc thể người.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Một số virus cúm bị đột biến không còn khả năng tiếp cận tế bào đường
hô hấp của người. Hãy cho biết bộ phận nào của virus này bị hỏng.
Trả lời:
Một số virus cúm bị đột biến không còn khả năng tiếp cận tế bào đường
hô hấp của người là do hỏng ở gai glycoprotein H. Khi hỏng các gai
glycoprotein H thì virus không thể liên kết với thụ thể trên bề mặt của tế
bào, khiến cho virus cúm không hấp phụ và xâm nhập vào tế bào chủ
được.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Dựa vào hình 25.3, hãy vẽ sơ đồ mô tat quá trình nhân lên của virus
cúm trong tế bào người (lưu ý virus cúm không tích hợp vài hệ gene
của tế bào người như HIV)
Trả lời:
Tiếp cận tế bào niêm mạc đường hô hấp bằng một loại gai glycoprotein
H → Xâm nhập → Cởi vỏ → Sử dụng RNA để tổng hợp các bộ phận
cấu thành của virus → Lắp ráp → Giải phóng virus mới bằng con
đường xuất bào.
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
- Các loài thực vật bị nhiễm virus khác nhau đều có những dấu hiệu nhận biết chung là lá hay bị xoăn, có những
vết nâu, trắng hoặc vàng trên lá và quả, cây sinh trưởng chậm, có nhiều tổn thương ở hoa hoặc rễ. Tuy
nhiên, cây bị bệnh do virus thường chết
Các dấu hiệu chung của thực vật khi bị nhiễm virus
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
- Virus thực vật thường chỉ có vỏ capsid mà không có lớp vỏ ngoài glycoprotein như virus động vật
- Sự phát tán của virus thực vật được thực hiện cơ bản theo hai cách:
(1) Truyền bệnh theo hàng ngang
(2) Truyền bệnh theo hàng dọc
Cây mẹ
Cây con
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
TRUYỀN BỆNH THEO HÀNG NGANG
- Là sự lây nhiễm virus từ cây này sang cây khác. Virus
có thể truyền từ cây này sang cây khác khi thành tế bào
thực vật bị tổn thương, sau đó virus được nhân lên và lây
nhiễm từ tế bào này sang tế bào khác qua cầu sinh chất
- Quá trình lây nhiễm theo hàng ngang được thực hiện
thông qua sự giúp đỡ của côn trùng và con người. Ví dụ:
Virus gây bệnh sọc lá lúa (RSV) được truyền từ rầy nâu
sang lúa
- Các cây bị bệnh có thể truyền virus qua sự tiếp
xúc giữa các lá hoặc bộ phận bị tổn thương của
cây bị bệnh với các bộ phận bị tổn thương của cây
bình thường
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
TRUYỀN BỆNH THEO HÀNG DỌC
- Virus được di truyền từ cây mẹ sang cây con qua con đường sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính ở thực vật
Sinh sản vô tính ở thực vật
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
- Hiện nay chưa có thuốc trị
bệnh virus cho cây trồng nên
tiêu hủy cây bệnh và ngăn chặn
bệnh lây lan vẫn là biện pháp
phòng chống bệnh chủ yếu
- Ví dụ: một số virus thực vật có
thể tồn tại ở các mảnh vụn hữu
cơ của cây đã chết và trong đất
ở điều kiện khô hạn từ 2 đến 3
năm. Do vậy, việc tiêu hủy các
cây đã nhiễm bệnh, vệ sinh
đồng ruộng đúng các là rất quan
trọng
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
Phòng trừ dịch bệnh ở thực vật do virus bằng cách:
- Phòng trừ côn trùng truyền bệnh
- Dùng nhà kính cách li cây trồng với vật trung gian truyền bệnh
- Chọn giống kháng virus
- Khử trùng các dụng cụ làm vườn,…
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Virus gây bệnh ở các loài thực vật có thể truyền từ cây này sang cây khác
và từ tế bào này sang tế bào khác bằng những cách nào?
Trả lời:
Virus lây bệnh ở các loài thực vật được truyền theo hai cách truyền theo
hàng ngang và theo hàng dọc.
- Truyền bệnh theo hàng ngang: Là sự lây nhiễm từ cây này sang cây khác.
Do tế bào thực vật có thành tế bào nên virus không thể xâm nhập vào trong
tế bào qua con đường thực bào hoặc dung hợp màng tế bào. Virus truyền
từ cây này sang cây khác khi thành tế bào thực vật bị tổn thương (do côn
trùng chích hoặc do tổn thương trong quá trình chăm sóc cây), sau đó virus
được nhân lên và lây nhiễm từ tế bào này sang tế bào khác qua cầu sinh
chất.
- Truyền bệnh theo hàng dọc: Là virus được di truyền từ cây mẹ sang cây
con qua con đường sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Các cây trên đường phố hoặc trong công viên cũng như những cây
trồng lâu năm thường hay được quét vôi ở gốc (khoảng một mét từ
mặt đất kên). Việc quét vôi như vậy nhằm mục đích trang trí hay mục
đích gì khác? Giải thích
Trả lời:
Quét vôi quanh gốc cây không phải trang trí, mà là một biện pháp
hữu hiệu để bảo vệ cây trồng trước sự tấn công của nhiều loài côn
trùng, nấm mốc, sâu bọ (sâu đục thân, đục gốc) và một số loại virus,
vi khuẩn gây hại đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Covid-19 đã gây ra hàng triệu cái chết cho loài người, tất cả
được gói gọn trong cụm từ “virus”.Vậy virus gây bệnh theo
cơ chế nào và có các biện pháp nào để phòng chống virus?
Lò thiêu tập trung bệnh nhân tử vong do Covid 19 ở Ấn Độ
Nghĩa địa nơi chôn hơn 225.000 bệnh nhân Covid 19 ở Nga
HIV/AIDS
VIDEO 1
COVID-19
Thành lập bệnh viện dã chiến
Giãn cách xã hội
AstraZeneca – thành tựu vĩ đại trong phòng Covid 19
VIDEO 2
BÀI 25
MỘT SỐ BỆNH DO VIRUS VÀ
CÁC THÀNH TỰU NGHIÊN
CỨU ỨNG DỤNG VIRUS
VIDEO 3
1. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CHUNG CỦA VIRUS
- Từ quá trình nhân lên của virus, chúng ta thấy virus có thể gây bệnh bằng một số cách
như sau:
Cơ chế nhân lên kiểu sinh tan sẽ phá hủy các tế bảo cơ thể và các mô. Vì vậy, tình trạng
bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào số lượng tế bào bị phá huỷ cũng như khả năng tái sinh của
các tế bào cơ thể nhanh đến mức nào
Virus gây cảm lạnh thường gây ra các triệu
chứng bệnh nhẹ, có thể tự biến mất sau
một vài ngày khi niêm mạc đường hô hấp
được phục hồi
Polivirus gây bại liệt, làm tổn hại các tế bào
thần kinh, thường để lại hậu quả nặng nề
và lâu dài
1. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CHUNG CỦA VIRUS
- Từ quá trình nhân lên của virus, chúng ta thấy virus có thể gây bệnh bằng một số cách
như sau:
Một số loại virus khi xâm nhập vào tế bào có thể sản sinh ra các độc tố làm biểu hiện triệu
chứng bệnh. Một số virus khác có các thành phần cấu tạo như protein vỏ ngoài cũng có thể
gây bệnh
Virus có cơ chế nhân lên kiểu tiềm tan, ngoài việc phá huỷ các tế bào cơ thể, một số còn có
thể gây đột biến gene ở tế bào chủ dẫn đến ung thư. Ví dụ, những người vị viêm gan mãn
tính do virus viêm gan B rất dễ bị bệnh ung thư gan
Bề mặt gan của bệnh nhân ung thư gan
Virus gây viêm gan có tên khoa học là Hepatitis virus
VIDEO 4
1. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CHUNG CỦA VIRUS
- Các bệnh do virus thường có biểu hiện chung là sốt
cao, đau nhức các bộ phận cơ thể.
Biểu hiện chung
Phụ nữ bị nhiễm HPV (Human Papilloma Virus) gây viêm tử cung
cũng dễ bị mắc ung thư tử cung hơn
Khi nhân lên theo kiểu tiềm tan, virus cài vật chất di
truyền vào hệ gene của các loại vi khuẩn dẫn đến đột
biến, kích hoạt gene của tế bảo chủ, biến các chủng vi
khuẩn không gây bệnh thành những chủng gây bệnh
Vi khuẩn Vibrio chollerae khi
chúng bị nhiễm thể thực khuẩn
ở dạng tiềm tan tạo ra chất độc
gây bệnh tiêu chảy ở người
1. CƠ CHẾ GÂY BỆNH CHUNG CỦA VIRUS
- Các enzym nhân bản RNA để tạo ra các virus mới
thường sao chép không chính xác và ít hoặc không
có khả năng sửa chữa các sai sót nên để lại nhiều đột
biến, làm phát sinh các chủng virus mới
Chủng virus mới SARS-CoV-2
bùng phát thành đại dịch đã cướp đi hơn 1 triệu sinh mạng
Các virus cúm mới có thể xuất hiện thông qua đột biến gene
hoặc qua tái tổ hợp vật chất di truyền:
(a) Đột biến làm biến đổi gai glycoprotein trên lớp vỏ
khiến virus cúm từ vịt có thể chuyển sang người
(b) Lợn bị nhiễm virus cúm từ người và từ vịt, vật chất di
truyền của hai loại virus cúm có thể được tái tổ hợp
trong tế bào của lợn tạo ra virus cúm mới lây truyền
được sang người
VIDEO 5
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Virus gây bệnh theo cơ chế nào?
Trả lời:
Virus gây bệnh theo các cơ chế là:
- Virus gây bệnh theo cơ chế nhân lên kiểu sinh tan phá hủy các tế bào
của cơ thể và các mô. Vì vậy, tình trạng bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc
vào số tế bào bị phá hủy nhiều hay ít cũng như khả năng tái sinh của các
tế bào cơ thể nhanh tới mới nào.
- Một số loại virus khi xâm nhập vào tế bào có thể sản sinh ra các độc tố
làm biểu hiện triệu chứng bệnh.
- Virus nhân lên theo kiểu tiềm tan, ngoài việc phá hủy các tế bào cơ thể,
một số còn có thể gây ra đột biến gene ở tế bào chủ dẫn đến ung thư.
Loại virus có vật chất di truyền là DNA hay RNA sẽ dễ phát sinh các
chủng đột biến mới? Giải thích.
Trả lời:
- Loại virus có vật chất di truyền là RNA sẽ dễ phát sinh các chủng đột
biến mới.
- Giải thích: Các enzyme nhân bản RNA để tạo ra các virus mới thường
sao chép không chính xác và ít hoặc không có khả năng sữa chữa các
sai sót nên để lại nhiều đột biến, làm phát sinh các chủng virus mới.
2. MỘT SỐ BỆNH DO VIRUS
(1) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) ở người
(2) Bệnh cúm ở người và động vật
(3) Bệnh ở thực vật do virus
Virus H5N1 gây bệnh cúm ở gà
Lá của thực vật bị nhiễm virus
Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
- Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người có tên được viết tắt theo tiếng anh là
HIV (Human Imunodeficiency Virus).
- HIV được cho là đã phát tán từ loài tinh tinh sống ở Trung Phi sang người vào những năm 50 của
thể kỷ trước.
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
a) Cấu tạo của HIV
HIV có vật chất di truyền là RNA
Bên trong vỏ capsid của HIV có chứa hai phân
tử RNA, hai enzyme phiên mã người là enzyme
intergrase và enzyme phân giải protein
Bên ngoài lớp capsid là vỏ ngoài, được cấu tạo
từ phospholipid kép có các gai glycoprotein.
Cấu tạo của virus HIV
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
b) Quá trình nhân lên của HIV
HIV lây nhiễm và phá huỷ một số tế bào của hệ thống
miễn dịch ở người
HIV tiếp cận tế bào bạch cầu nhờ các gai glycoportein
liên kết đặc hiểu với các thụ thể trên bề mặt tế bào
Sau đó, lớp vỏ ngoài dung hợp với màng sinh chất
của tế bào, đưa virus cùng vỏ capsid vào trong tế bào.
Các bước tiếp theo trong quá trình nhân lên của HIV
được thể hiện trong hình bên
Những chủng HIV mới có thể xuất hiện rất nhanh
chóng trên cùng một người bệnh chỉ sau vài tháng
nhiễm HIV, đây là lý do khiến việc phòng và điều trị
AIDS trở nên khó khăn
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
c) Phương thức lây truyền và cách phòng chống hội chứng AIDS
HIV lây truyền từ người sang người theo 3 con đường:
Qua đường máu
Qua đường tình dục
Mẹ truyền sang con
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
c) Phương thức lây truyền và cách phòng chống hội chứng AIDS
Khi xâm nhập vào cơ thể, virus HIV gây suy giảm miễn dịch ở người qua ba giai đoạn :
Giai đoạn sơ nhiễm (giai đoạn cửa
sổ): ở giai đoạn này, người bệnh không
biểu hiện triệu chứng hoặc triệu chứng
nhẹ
Giai đoạn không triệu chứng: số
lượng tế bào bạch cầu, T4 giảm dần,
tuy nhiên, người bệnh không biểu hiện
triệu chứng gì
Giai đoạn cuối (giai đoạn biểu hiện
triệu chứng AIDS): số lượng tế bào
bạch cầu giảm mạnh khiến hệ miễn
dịch không còn tác dụng bảo vệ cơ thể.
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
Ở giai đoạn cuối, bệnh nhân bị
tấn công bởi nhiều căn bệnh
do các vi sinh vật khác gây ra
như:
- Tiêu chảy
- Lao
- Ung thư
- Viêm da
- Sưng hạch
- Sốt kéo dài
- …
Nguyên nhân tử vong của
người mắc hội chứng AIDS
thực chất là do các bệnh cơ
hội này gây ra
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
c) Phương thức lây truyền và cách phòng chống hội chứng AIDS
Cách phòng tránh hội chứng AIDS
Quan hệ tình dục an toàn
Không sử dụng chung kim tiêm
và dụng cụ có nguy cơ dính máu
Thực hiện truyền máu an toàn
hay dịch tiết từ người bệnh
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI (AIDS) Ở NGƯỜI
c) Phương thức lây truyền và cách phòng chống hội chứng AIDS
Cách phòng tránh hội chứng AIDS
Phát hiện sớm và quản lí tốt những người nhiễm HIV góp phần ngăn chặn việc lây truyền HIV.
Ví dụ: Nếu phụ nữ nhiễm HIV khi mang thai được dùng thuốc kháng virus trong thai kì và giai đoạn cho
con bú thì có thể ngăn chặn được sự lây nhiễm virus sang con
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Tại sao HIV chỉ xâm nhập vào được một số loại tế bào miễn dịch ở người?
Trả lời: Virus HIV chỉ xâm nhập vào được một số loại tế bào miễn dịch ở
người, bởi vì: Muốn xâm nhập được vào tế bào thì virus phải có thụ thể tương
thích với thụ thể của tế bào. Ở virus HIV, gai glycoprotein của nó chỉ tương
thích và liên kết được với các thụ thể đặc hiệu trên tế bào bạch cầu của hệ
miễn dịch ở người nên chỉ có thể xâm nhập vào những tế bào chủ này.
Hiện nay, người ta đã sản xuất ra các loại thuốc là những chất ức chế
enzyme và protein của HIV. Quan sát hình 25.3, hãy cho biết các loại thuốc
này có thể ức chế những giai đoạn nào trong quá trình nhân lên của HIV.
Trả lời: Các loại thuốc này gây ức chế giai đoạn của quá trình nhân lên HIV
đó là giai đoạn phiên mã ngược và tổng hợp DNA sợi kép bằng cách tác
động gây ức chế các enzyme và protein của HIV.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
HIV có thể lây truyền từ người này sang người khác bằng những con đường
nào?
Trả lời:
HIV lây truyền từ người này sang người khác theo 3 con đường:
- Qua đường máu: Người có vết thương hở, khi tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc
dịch tiết của người bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao. Sử dụng chung bơm kim
tiêm, dung cụ xăm mình,… với người nhiễm HIV cũng khiến bệnh lây lan trong
cộng đồng.
- Qua đường tình dục: Quan hệ tình dục với người nhiễm HIV sẽ có nguy cơ lây
bệnh cao, đặc biệt trong trường hợp không sử dụng các biện pháp bảo vệ (bao
cao su).
- Mẹ truyền sang con: Những người mẹ nhiễm HIV có thể truyền virus cho con
qua nhau thai và qua sữa mẹ.
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
a) Cấu tạo của virus cúm
Virus cúm tồn tại trong cơ thể người và các loài
như gà, ngan, vịt, chim và lợn. Virus cúm thường
lây nhiễm trong các tế bào niêm mạc đường
hô hấp trên ở người và động vật
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Có ba loại virus cúm kí hiệu A, B, C; trong đó virus
cúm A là tác nhân chủ yếu gây thành đại dịch
cúm chết người. Loại virus cúm B và C ít khi gây
nên những vấn đề về sức khỏe
Virus cúm A
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Virus cúm có vật chất di truyền gồm 7 đến 8 đoạn
phân tử RNA ngắn
Bao bọc lấy vật chất di truyền là lớp vỏ capsid và
bên ngoài cùng có lớp vỏ ngoài được cấu tạo từ
lớp kép phospholipid có các gai glycoprotein.
Các gai này được chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm H: nhận biết và liên kết với các thụ thể đặc hiệu
trên màng tế bào chủ
- Nhóm N: phá hủy tế bào chủ, giải phóng virus ra khỏi tế
bào sau khi chúng được nhân lên
Gai glycoprotein H
Các đoạn RNA
Vỏ ngoài
Gai glycoprotein N
Capsid
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Người ta chia virus cúm thành 16 phân nhóm khác
nhau bởi gai H (H1,…H16) và thành 9 nhóm khác
nhau bởi gai N (N1,…N9).
Ví dụ:
- Virus cúm gây đại dịch năm 1918 là loại H1N1
được truyền từ gia cầm sang người
- Virus gây dịch cúm ở Hongkong năm 1968 thuộc
loại H3N2, virus này được truyền từ gia cầm sang
người
- Virus gây dịch cúm ở Mexico năm 2019 cũng
thuộc loại H1N1 được lây từ lợn sang người
Đại dịch H1N1 1918 ở Tây Ban Nha
Dịch cúm H3N2 1968 ở HongKong
Dịch cúm H1N1 2019 ở Mexico
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
b) Chu trình lây nhiễm
- Quá trình nhân lên của virus cúm trong tế
bào chỉ theo chu kỳ sinh tan
- Virus cúm tiếp cận tế bào niêm mạch đường
hô hấp bằng gai glycoprotein nhóm H. Các gai
này liên kết với thụ thể trên bề mặt của tế bào,
qua đó vỏ ngoài của virus được dung nạp với
màng tế bào, đưa hạt virus vào trong tế bào
chất. Sau khi vào trong tế bào, hạt virus được
cởi vỏ, các phân tử RNA được giải phóng
- Không giống với HIV, RNA của các virus cúm khi
vào trong tế bào được sử dụng như mRNA để dịch
mã tạo ra các protein.
- Quá trình lây nhiễm lại tiếp tục một cách nhanh chóng
khiến các tế bao niêm mạc đường hô hấp bị phá hủy,
dẫn đến biểu hiện các triệu chứng viêm đường hô hấp
cấp trong một thời gian tương đối ngắn
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
a) Phương thức lây truyền và cách phòng tránh
- Virus cúm thường phát tán từ người này sang
người khác thông qua các giọt khi hắt hơi, dịch
tiết, qua tiếp xúc với các bề mặt có dịch tiết chứa
virus.
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
c) Phương thức lây truyền và cách phòng tránh
- Cần tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh
bằng cách đeo khẩu trang
- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, tránh tụ tập
đông người
-Thường xuyên vệ sinh môi trường bằng thuốc
khử trùng
- Giữ ấm cơ thể và tăng cường sức đề kháng
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
- Mỗi người nên tiêm định kì vaccine phòng bệnh cúm
c) Phương thức lây truyền và cách phòng tránh
- Không tiếp xúc trực tiếp cũng như mua bán,
săn bắt động vật hoang dã vì chúng có thể là các
ổ chứa virus gây bệnh. Tiêm phòng định kì cho
vật nuôi như các loài gia cầm, lợn, chó, mèo giúp
ngăn chặn dịch bệnh phát sinh
- Rèn luyện thể lực thường xuyên để có được một cơ
thể khỏe mạnh
BỆNH CÚM Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
c) Phương thức lây truyền và cách phòng tránh
- Không ăn thịt gia cầm và thịt động vật chết do
dịch bệnh, ăn các thức ăn chín và được chế biến
đảm bảo vệ sinh.
- Khi có dịch, mọi người cần tuân thủ triệt để các khuyến
cáo của ngành y tế về công tác phòng chống dịch bệnh
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Quan sát hình 25.2 và hình 25.4, cho biết điểm giống và khác nhau
giữa virus cúm và HIV
Trả lời:
• Giống nhau:
- Đều được cấu tạo gồm 3 thành phần chính là: lõi nucleic acid, vỏ
protein và vỏ ngoài.
- Lõi nucleic acid đều là RNA.
- Vỏ ngoài đều được cấu tạo từ phospholipid kép có các gai
glycoprotein.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
• Khác nhau:
Virus cúm A
- Có vật chất di truyền gồm 7 đến 8
đoạn phân tử RNA ngắn.
HIV
- Chỉ chứa 2 phân tử RNA.
- Có 2 nhóm gai glycoprotein được kí
hiệu là H và N:
+ H có chức năng nhận biết và liên
kết với các thụ thể đặc hiệu trên
màng tế bào.
+ N là một loại enzyme có chức năng
phá hủy tế bào chủ, giải phóng virus
ra khỏi tế bào khi chúng được nhân
lên.
- Chỉ có 1 nhóm gai glycoprotein
giúp HIV liên kết được với các thụ
thể đặc hiệu trên các tế bào bạch
cầu của hệ miễn dịch ở người để
xâm nhập vào các tế bào.
- Không có enzyme phiên mã ngược:
RNA của virus cúm khi vào trong tế
bào được sử dụng như mRNA để
dịch mã tạo ra các protein và làm
khuôn để tổng hợp nên RNA làm vật
liệu di truyền của các hạt virus mới.
- Có enzyme phiên mã ngược: RNA
của virus HIV sử dụng RNA sợi
đơn của virus được phiên mã thành
DNA sợi đôi. Sau đó DNA này hợp
nhất vào nhiễm sắc thể người.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Một số virus cúm bị đột biến không còn khả năng tiếp cận tế bào đường
hô hấp của người. Hãy cho biết bộ phận nào của virus này bị hỏng.
Trả lời:
Một số virus cúm bị đột biến không còn khả năng tiếp cận tế bào đường
hô hấp của người là do hỏng ở gai glycoprotein H. Khi hỏng các gai
glycoprotein H thì virus không thể liên kết với thụ thể trên bề mặt của tế
bào, khiến cho virus cúm không hấp phụ và xâm nhập vào tế bào chủ
được.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Dựa vào hình 25.3, hãy vẽ sơ đồ mô tat quá trình nhân lên của virus
cúm trong tế bào người (lưu ý virus cúm không tích hợp vài hệ gene
của tế bào người như HIV)
Trả lời:
Tiếp cận tế bào niêm mạc đường hô hấp bằng một loại gai glycoprotein
H → Xâm nhập → Cởi vỏ → Sử dụng RNA để tổng hợp các bộ phận
cấu thành của virus → Lắp ráp → Giải phóng virus mới bằng con
đường xuất bào.
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
- Các loài thực vật bị nhiễm virus khác nhau đều có những dấu hiệu nhận biết chung là lá hay bị xoăn, có những
vết nâu, trắng hoặc vàng trên lá và quả, cây sinh trưởng chậm, có nhiều tổn thương ở hoa hoặc rễ. Tuy
nhiên, cây bị bệnh do virus thường chết
Các dấu hiệu chung của thực vật khi bị nhiễm virus
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
- Virus thực vật thường chỉ có vỏ capsid mà không có lớp vỏ ngoài glycoprotein như virus động vật
- Sự phát tán của virus thực vật được thực hiện cơ bản theo hai cách:
(1) Truyền bệnh theo hàng ngang
(2) Truyền bệnh theo hàng dọc
Cây mẹ
Cây con
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
TRUYỀN BỆNH THEO HÀNG NGANG
- Là sự lây nhiễm virus từ cây này sang cây khác. Virus
có thể truyền từ cây này sang cây khác khi thành tế bào
thực vật bị tổn thương, sau đó virus được nhân lên và lây
nhiễm từ tế bào này sang tế bào khác qua cầu sinh chất
- Quá trình lây nhiễm theo hàng ngang được thực hiện
thông qua sự giúp đỡ của côn trùng và con người. Ví dụ:
Virus gây bệnh sọc lá lúa (RSV) được truyền từ rầy nâu
sang lúa
- Các cây bị bệnh có thể truyền virus qua sự tiếp
xúc giữa các lá hoặc bộ phận bị tổn thương của
cây bị bệnh với các bộ phận bị tổn thương của cây
bình thường
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
TRUYỀN BỆNH THEO HÀNG DỌC
- Virus được di truyền từ cây mẹ sang cây con qua con đường sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính ở thực vật
Sinh sản vô tính ở thực vật
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
- Hiện nay chưa có thuốc trị
bệnh virus cho cây trồng nên
tiêu hủy cây bệnh và ngăn chặn
bệnh lây lan vẫn là biện pháp
phòng chống bệnh chủ yếu
- Ví dụ: một số virus thực vật có
thể tồn tại ở các mảnh vụn hữu
cơ của cây đã chết và trong đất
ở điều kiện khô hạn từ 2 đến 3
năm. Do vậy, việc tiêu hủy các
cây đã nhiễm bệnh, vệ sinh
đồng ruộng đúng các là rất quan
trọng
BỆNH Ở THỰC VẬT DO VIRUS
Phòng trừ dịch bệnh ở thực vật do virus bằng cách:
- Phòng trừ côn trùng truyền bệnh
- Dùng nhà kính cách li cây trồng với vật trung gian truyền bệnh
- Chọn giống kháng virus
- Khử trùng các dụng cụ làm vườn,…
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Virus gây bệnh ở các loài thực vật có thể truyền từ cây này sang cây khác
và từ tế bào này sang tế bào khác bằng những cách nào?
Trả lời:
Virus lây bệnh ở các loài thực vật được truyền theo hai cách truyền theo
hàng ngang và theo hàng dọc.
- Truyền bệnh theo hàng ngang: Là sự lây nhiễm từ cây này sang cây khác.
Do tế bào thực vật có thành tế bào nên virus không thể xâm nhập vào trong
tế bào qua con đường thực bào hoặc dung hợp màng tế bào. Virus truyền
từ cây này sang cây khác khi thành tế bào thực vật bị tổn thương (do côn
trùng chích hoặc do tổn thương trong quá trình chăm sóc cây), sau đó virus
được nhân lên và lây nhiễm từ tế bào này sang tế bào khác qua cầu sinh
chất.
- Truyền bệnh theo hàng dọc: Là virus được di truyền từ cây mẹ sang cây
con qua con đường sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Các cây trên đường phố hoặc trong công viên cũng như những cây
trồng lâu năm thường hay được quét vôi ở gốc (khoảng một mét từ
mặt đất kên). Việc quét vôi như vậy nhằm mục đích trang trí hay mục
đích gì khác? Giải thích
Trả lời:
Quét vôi quanh gốc cây không phải trang trí, mà là một biện pháp
hữu hiệu để bảo vệ cây trồng trước sự tấn công của nhiều loài côn
trùng, nấm mốc, sâu bọ (sâu đục thân, đục gốc) và một số loại virus,
vi khuẩn gây hại đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
 







Các ý kiến mới nhất