Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tien Phuong
Ngày gửi: 17h:03' 07-10-2026
Dung lượng: 28.7 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
WELCOME

Đây là một nghề truyền
thống của nước Việt Nam ta?

LẬT
MẢNH
GHÉP

Câu hỏi 1: Nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị là
A. J.

B. J/kg.K.

C. J.kg.

D. J/kg.

Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
…….. của một chất cho biết nhiệt lượng cần
truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng
thêm 1oC (1K).
A. Nhiệt độ

B. Nội năng

C. Nhiệt lượng

D. Nhiệt dung riêng

Câu 3. Nhiệt dung riêng của nước là 4200
J/kg.K, điều đó có nghĩa là
A. để nâng 1 kg nước tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt
lượng là 4200 J.
B. 1 kg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là
4200 J.
C. để nâng 1 kg nước bay hơi ta phải cung cấp cho nó nhiệt
lượng là 4200 J.
D. để nâng 1 kg nước giảm đi 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt
lượng là 4200 J.

Câu 4. Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt
độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công
thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
A. Q = m(t – t0)

B. Q = mc

C. Q = mc(t – t0)

D. Q = mc(t0 – t)

LẬT
MẢNH
GHÉP

Nghề đúc là một nghề truyền thống của
nước Việt Nam ta. Vậy các bác thợ đã dựa
trên hiện tượng vật lý nào để đúc ra những
sản phẩm đẹp như ý?

BÀI 5

NHIỆT
NÓNG CHẢY
RIÊNG
BẮT
ĐẦU

I. KHÁI NIỆM NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
1. Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm
vật nóng chảy hoàn toàn
Câu 1: Điền vào ô trống :
Nhiệt lượng cần truyền cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi
vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào khối lượng của vật và
tính chất của chất làm vật.

I. KHÁI NIỆM NHIỆT NÓNG CHẢY
RIÊNG
1. Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang
nóng chảy

Q = m

Câu 2: Viết hệ thức tính
nhiệt lượng trong quá trình
Trong đó:
truyền nhiệt để làm vật
+ Q (J ) là nhiệt lượng cần truyền cho vật; nóng chảy hoàn toàn. Giải
thích đơn vị.
+ m (kg) là khối lượng của vật;

+ λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng của
chất làm vật;

I. KHÁI NIỆM NHIỆT NÓNG CHẢY
RIÊNG
2. Định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt
lượng cần để làm cho một kilôgam chất đó
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

=

Câu 3: Phát biểu định
nghĩa nhiệt nóng chảy
riêng của một chất?

Bảng nhiệt độ nóng chảy riêng của một số chất rắn kết
tinh:
NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY
RIÊNG
CHẤT RẮN
λ (J/kg)

Nước đá

3,33.105

Nhôm

3,97.105

Sắt

2,72.105

Chì

0,25.105

Bạc

0,88.105

Vàng

0,64.105

Câu 4: Tại sao khi chế
tạo các sản phẩm bằng
chì, đồng, người ta
thường hay dùng phương
pháp đúc?

Câu 4: Các vật liệu như chì và đồng thường
được chế tạo bằng phương pháp đúc vì các lý do
sau đây:
- Đúc là phương pháp sản xuất phổ biến và hiệu
quả cho các vật liệu kim loại như chì và đồng.
Nó cho phép tạo ra các chi tiết phức tạp với chi
phí thấp so với các phương pháp khác.
- Quá trình đúc cho phép tạo ra các sản ph ẩm có
kích thước và hình dạng chính xác, đảm bảo tính
chính xác và đồng nhất của sản phẩm cuối
cùng.
- Đúc cũng cho phép tạo ra các sản phẩm có độ
bền cao và khả năng chịu nhiệt tốt, phù hợp cho
các ứng dụng khác nhau từ ngành công nghiệp
đến ngành nghệ thuật.

Câu 5: Tính thời gian cần thiết để
làm nóng chảy hoàn toàn 2kg
đồng có nhiệt độ ban đầu 300C,
trong một lò nung điện công suất
20000W. Biết chỉ có 50% năng
lượng tiêu thụ của lò được dùng
vào việc làm đồng nóng lên và
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ
không đổi.

GIẢI:
Vì chỉ có 50% năng lượng tiêu thụ được dùng để
làm đồng nóng lên và nóng chảy hoàn toàn, ta sẽ
sử dụng:
P = 20 000 W x 0,5 = 10 000 W.
Với đồng, nhiệt dung riêng khoảng 0,385 J/g°C
và điều này tương đương với 385 J/kg°C.
Q = m.c.ΔT
Q = 2 x 385 x (100 - 30) = 2 x 385 x 70 = 53900 J
Do đó, thời gian cần thiết để làm nóng chảy
hoàn toàn 2 kg đồng là khoảng 5.39 giây.

Câu 6: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi
vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
B. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
C. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
D. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng
nhiệt cho vật.

Câu 7: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để
A. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt
độ nóng chảy.
B. làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở
nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
C. làm cho một vật làm bằng chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ
nóng chảy.
D. làm cho một vật làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt
độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.

Câu 8: Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 100 g nước đá nóng chảy hoàn
toàn là
A. 3,34.107 J.

B. 3,34.102 J.

C. 3,34.103 J.

D. 3,34.104 J.

Câu 9: Người ta dùng một lò nung điện có công suất 20 kW để
làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 30oC. Biết
chỉ 50% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng
nóng lên và nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Thời gian
cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn lượng đồng trên khoảng
A. 1 phút.

B. 2 phút.

C. 90 giây.

D. 30 giây.

GHI NHỚ
1.

Hệ thức nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để
làm vật nóng chảy hoàn toàn

Nhiệt lượng cần truyền cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi
vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
Khối lượng của vật.
Tính chất của chất làm vật.

Công thức tính nhiệt

Trong đó:

lượng trong quá trình

• Q (J) là nhiệt lượng cần truyền

truyền nhiệt khi vật đang
nóng chảy:
Q = λm

cho vật;
• m (kg) là khối lượng của vật;
• λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng.

II. THỰC HÀNH ĐO NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG CỦA NƯỚC
ĐÁ
Thực hiện phiếu
học tập số 2

Từ công thức Q = λm, hãy
cho biết cần đo đại lượng
nào để xác định nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá?

Từ công thức Q = m, cho biết để
xác định nhiệt nóng chảy riêng của
nước đá cần đo nhiệt lượng và
khối lượng của nước.

Nhiệt lượng làm các viên
nước đá trong nhiệt lượng
kế nóng chảy được lấy từ
đâu?

- Khi các viên nước đá trong nhiệt
lượng kế nóng chảy, nhiệt lượng
cung cấp để làm cho nước đá chuyển
từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng
được lấy từ môi trường xung quanh.
Trong trường hợp này, nhiệt lượng
chủ yếu đến từ nhiệt độ cao hơn của
môi trường so với nhiệt độ của nước
đá, khiến cho nước đá hấp thụ nhiệt
lượng để nóng chảy.

Xác định nhiệt
lượng nước đá
thu được trong
bình nhiệt lượng
kế được xác định
bằng cách nào?

Xác định nhiệt lượng mà nước thu được bằng
cách:
Đo công suất của nguồn điện, thời gian thực hiện,
từ đó xác định nhiệt lượng thông qua công thức:
Q = 𝒫.t
Trong đó:
+ 𝒫 là công suất của bình nhiệt lượng (được xác
định bằng oát kế trong quá trình thí nghiệm).
+ t là thời gian nước đá nhận nhiệt lượng (được
xác định bằng đồng hồ trong quá trình thí
nghiệm).

Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm
1
Cho các viên nước đá hoặc
một ít nước lạnh vào bình
nhiệt lượng kế, sao cho toàn
bộ dây điên trở chìm trong
nước đá Xác định khối lượng
hỗn hợp nước đá trong bình.

4
Bật nguồn điện

2
Cắm đầu đo của nhiệt kế
vào bình nhiệt lượng kế.

5

Khuấy liên tục nước đá, cứ sau
mỗi khoảng thời gian 2 phút lại
đọc số đo công suất trên oát kế
và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi
kết quả vào bảng số liệu sau.

3
Nối oát kế với nhiệt
lượng kế và nguồn
điện.

6
Tắt nguồn điện

Hoàn thành
bảng số liệu
sau:

Thời gian (s) Nhiệt độ t ( 0C) Công suất 𝒫 (W)

Hoàn thành
bảng số liệu
sau:

Thời gian Nhiệt độ
Công
 (s)
(oC)
suất 𝒫 (W)
0
120
240
360
480
600
720
840
960

0
0
0
0
0
0
0,3
0,8
1,5

14,25
14,23
14,19
14,25
14,23
14,24
14,22
14,32
14,26

Từ kết quả thí nghiệm thu
được thực hiện yêu cầu
sau:
- Vẽ đồ thị sự ph
 ụ thuộc
nhiệt độ t theo thời gian .
- Vẽ hai đường thằng đi gần
nhất các điểm trên đồ thị
(tham khảo Hình 5.1).
- Chọn điểm M là giao điểm
của hai
 Mđường thằng, đọc
giá trị
.

t(0C)
1.6

1.4

1.2

1

0.8

0.6

0.4

0.2

0

0

200

400

600

800

1000

1200

 (s)

Tính công suất trung bình P của
dòng điện qua điện trở nhiệt trong
nhiệt lượng kế.

14, 25  14, 23  14,19  14, 25  14, 23  14, 22  14,32 14, 26
P
14, 24W
9
Tính nhiệt nóng chảy riêng
của nước đá theo công thức:
P M

H 2 O 

P M 14, 24.600
H 2 O 

34176 J / Kg
m
0, 25

m

So sánh giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được với giá
trị ở Bảng 5.1 và giải thích nguyên nhân gây ra sự sai khác.

+ Điều kiện thử
nghiệm

+ Nguyên liệu

+ Độ chính xác của
thiết bị đo lường

So sánh giá trị nhiệt
nóng chảy riêng của
nước đá đo được
với giá trị ở Bảng
5.1 và giải thích
nguyên nhân gây ra
sự sai khác.

Nguyên nhân:
+ Điều kiện thử nghiệm: Các giá trị nhiệt nóng chảy
riêng thường phụ thuộc vào điều kiện thử nghiệm cụ thể
như áp suất, độ ẩm, và chất lượng của nước. Nếu điều
kiện thử nghiệm không giống nhau, sự khác biệt có thể
xuất hiện.
+ Nguyên liệu: Nước không phải luôn ở dạng tinh khiết.
Nếu nước chứa các chất phụ khác nhau, như muối,
khoáng chất, hay chất hữu cơ, thì giá trị nhiệt nóng chảy
riêng có thể thay đổi.
+ Độ chính xác của thiết bị đo lường: Các thiết bị đo
lường nhiệt độ có thể có độ chính xác khác nhau, và việc
sử dụng thiết bị không chính xác có thể dẫn đến sai số
trong kết quả đo.

Hệ thống lại kiến thức:
- Nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt khi vật đang nóng
chảy
Q = m
Trong đó:
+ Q (J ) là nhiệt lượng cần truyền cho
v+ậm
t; (kg) là khối lượng của vật;
+ λ (J/kg) là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật;
- Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm
cho một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng
chảy.

TRÒ CHƠI
CÁNH HOA MAY MẮN

Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của
nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?

J/kg.độ

J/kg

J

J/độ

Câu 2: Biểu thức nào sau đây là biểu thức
của nhiệt nóng chảy

Q=

Q=

Q = λm

Q=

Câu 3: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là
1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
A. Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi
nóng chảy hoàn toàn.
B. Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J
để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa
lỏng.
D. Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J
khi hóa lỏng hoàn toàn.

Câu 4: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng
chảy?
A. Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung
cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
B. Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt
nóng chảy như nhau.
C. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
D. Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q=λm.

Câu 5: Xác định lượng nhiệt Q cần cung cấp để làm
nóng chảy 100 g nước đá ở 0°C. Cho biết nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.

Q = 0,34.103 J.

Q = 340.105 J

Q = 34.107 J

Q = 34.103 J.

BẠN LÀ NGƯỜI MAY MẮN

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Nội dung 1:
Vận dụng - Làm bài tập trong SGK
kiến thức
- Dùng khái niệm nhiệt nóng chảy riêng để giải thích các hiện
Nội dung 2:
tượng thực tế có liên quan. Ví dụ công nghệ phân kim (tách kim
Mở rộng
loại) bằng nóng chảy, dùng thiếc để hàn,...
Nội dung 3:
- Ôn lại kiến thức về nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng,
Chuẩn bị
sự chuyển thể của các chất chuẩn bị cho tiết tiếp theo.
cho tiết sau

Cô Nhung Cute
0972464852
 
Gửi ý kiến