Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:31' 08-10-2026
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:31' 08-10-2026
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MỜI CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
CỦA MÔN NGỮ VĂN!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt
Nam trong thời phong kiến?
• Trong các tác phẩm viết về người phụ nữ em
ấn tượng sâu sắc nhất với tác phẩm nào? Hãy
chia sẻ ấn tượng của em về tác phẩm đó?
BÀI 1:
]
THẾ GIỚI KÌ ẢO
VĂN BẢN 1: CHUYỆN
NGƯỜI CON GÁI
NAM XƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tri thức Ngữ văn
II. Tìm hiểu chung
1. Truyện truyền kì
1. Tác giả
2. Điển tích, điển cố
2. Tác phẩm
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Cốt truyện, không gian thời gian,
nhân vật, ngôn ngữ trong tác phẩm
2. Nhân vật trong tác phẩm
3. Yếu tố kì ảo
IV. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
PHẦN I.
TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày hiểu biết của em về truyện
truyền kì?
• Trình bày khái niệm về điển tích, điển cố?
• Nêu sự khác biệt về nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?
1. TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Đặc điểm
Dùng yếu tố
Là thể
Phát
loại
triển
văn
mạnh mẽ
xuôi
từ
tự sự.
trung đại.
Sử dụng
Yếu tố kì ảo
Thuộc
nhiều
và yếu tố hiện
phương thức
bộ phận
yếu
tố
thực kết hợp,
nghệ
văn học
của văn
đan xen một
viết.
học dân
cách
gian.
hoạt.
kì
thời
ảo
làm
thuật
để phản ánh
cuộc sống.
linh
Cốt truyện
Truyện truyền kì có khi
Được tổ chức chủ
mô phỏng
yếu
Có khi mượn từ
Cốt
Dã
truyện
truyền rộng rãi
dân gian
trong nhân dân.
sử
lưu
truyện truyền kì
Trung Quốc.
dựa
trên
chuỗi sự kiện sắp
xếp theo trật tự
tuyến tính có quan
hệ nhân quả.
Nhân vật
Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì khá đa dạng,
phong phú.
Trong đó nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần
và yêu quái.
Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên.
Không gian và thời gian
Không gian: Thường có
sự pha trộn giữa cõi trần,
cõi tiên, cõi âm.
Các hình thức không gian
này không tồn tại tách biệt
mà liên thông với nhau.
Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời
gian thực và thời gian kì ảo.
Thời
gian
thực
Thời
gian
kì
tạo nên giá trị hiện
thường
thực
dụng khi nói về cõi
của
truyền kì.
truyện
được
ảo
tiên, cõi âm.
sử
Ngôn ngữ
Truyện truyền kì sử dụng nhiều điển tích, điển cố.
Điển tích “ngọc
Điển cố “đặt mồi lửa
Mị Nương”
vào dưới đống củi”
2. ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
Điển tích
• Là câu chuyện trong
sách xưa.
• Được dẫn lại một cách
cô đúc trong văn bản
của các tác giả đời sau.
Điển cố
• Là sự việc hay câu chữ
trong sách xưa.
• Được dẫn lại trong văn bản
của các tác giả đời sau.
Những tích truyện, kinh sách, từ ngữ, lời thơ… khi đã thành điển
tích điển cố đều được xem là mẫu mực, giàu ý nghĩa.
Các tác giả thường sử
dụng để:
Quá trình hình thành lâu dài, gắn với
văn hóa, văn học của thời xa xưa.
Gia tăng tính
Gợi liên tưởng
Để hiểu được ý nghĩa người đọc
hàm
phong phú cho
cần tìm hiểu qua chú giải hoặc tra
người đọc.
cứu tài liệu liên quan.
uyên bác.
súc,
PHẦN II.
TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1
Trình bày hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Dữ và văn bản “Chuyện
người con gái Nam Xương”.
Nhóm 3
Tóm tắt cốt truyện và xác định
Nhóm 2
Xác định bố cục của văn bản.
chủ đề của tác phẩm “Chuyện
người con gái Nam Xương”?
1. TÁC GIẢ
•
Quê quán: Hải Dương nay là Hải
Phòng.
•
Ông sống ở thế kỉ XVI (thời Lê – Mạc).
•
Ông học rộng, tài cao, làm quan một
năm rồi sống ẩn dật ở vùng núi rừng
Thanh Hóa.
•
Nguyễn Dữ
“Truyền kì mạn lục” là tác phẩm tiêu
biểu nhất của ông viết bằng chữ Hán
được đánh giá là “Thiên cổ kì bút”.
2. TÁC PHẨM
a. Xuất xứ tác phẩm
Là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
của tập “Truyền kì mạn lục”.
b. Bố cục
Phần 1 (Vũ Thị Thiết, người con gái
Phần 2 (tiếp …
Phần 3
… cha mẹ đẻ mình)
trót đã qua rồi)
(Còn lại)
Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh
và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến
tranh phẩm hạnh của Vũ Nương
trong thời gian xa cách.
Nỗi oan khuất và
cái chết bi thảm
của Vũ Nương.
Vũ Nương
được giải oan.
c. Tóm tắt
Vũ Nương là người con gái
thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh
(người ít học, tính hay đa nghi).
1
Trương Sinh phải đi lính chống
giặc Chiêm. Vũ Nương sinh con,
chăm sóc mẹ chồng chu đáo. Mẹ
chồng ốm rồi mất.
2
4
3
Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp
Trương Sinh trở về, nghe câu nói
Phan Lang (người cùng làng).
của con và nghi ngờ vợ. Vũ
Phan Lang được Linh Phi giúp trở
Nương bị oan nhưng không thể
về trần gian – gặp Trương Sinh, Vũ
minh oan, đã tự tử ở bến Hoàng
Nương được giải oan – nhưng
Giang, được Linh Phi cứu giúp.
nàng không thể trở về trần gian.
d. Chủ đề tác phẩm
• Thể hiện niềm xót xa thương cảm đối với số
phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
• Tấm lòng nâng niu, trân trọng đối với những
phẩm chất đẹp đẽ của họ.
• Lên án chế độ phong kiến đầy rẫy bất công.
PHẦN III.
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Cốt truyện, không gian thời gian, nhân vật, ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Cốt truyện “Chuyện người con gái
Nam Xương” có gì đặc biệt?
• Thời gian, không gian cũng như
nhân vật và ngôn ngữ trong tác
phẩm có đặc điểm gì?
a. Cốt truyện
Mô phỏng cốt truyện dân gian lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.
Truyện kể về một
người con gái tên
Vũ Thị Thiết – quê ở
huyện Nam Xương.
Cuộc đời và bi kịch
của nàng đã trở
thành cảm hứng để
Nguyễn
Dữ
nên tác phẩm.
viết
a. Cốt truyện
Cốt truyện được sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có nhân và quả.
Vũ Thị Thiết làm
Trương Sinh vì ít
vợ Trương Sinh.
học mà phải đi lính.
Mẹ chồng vì thương nhớ
Trương Sinh mà mất
Vũ Nương ở nhà
sinh con chăm lo
mẹ già, một lòng
chờ đợi chồng.
Trương Sinh trở về, nghe lời con
Vũ Nương vì oan khuất
thơ nên nghi ngờ Vũ Nương.
mà gieo mình tự tử.
Nàng gặp lại Phan Lang – người
quen cùng làng, nhờ đưa tín vật
để chồng giải oan cho mình.
Vũ Nương được Linh
Phi cứu giúp.
Trương Sinh nhận ra tín vật của
Vũ Nương xuất hiện lộng lẫy,
vợ lập đàn giải oan.
nói lời cảm tạ rồi biến mất.
b. Không gian, thời gian
Không gian trong tác phẩm pha
Nó không tách biệt mà có
trộn giữa cõi trần và cõi tiên.
sự liên thông với nhau.
c. Hệ thống nhân vật
Tạo
nên
màu
sắc
kì ảo cho
tác phẩm.
Người trần: Vũ Nương,
Thần tiên: Linh Phi vợ
Trương Sinh, Phan Lang…
Vua biển Nam Hải.
d. Ngôn ngữ
Sử dụng nhiều điển tích điển cố ngôn
Gợi liên tưởng phong
ngữ mang màu sắc chuẩn mực, ý nghĩa.
phú cho người đọc.
Ví dụ:
•
Điển tích Tào Nga.
•
Chim Tinh Vệ.
•
Ngựa Hồ gầm gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam.
•
…
Các điển tích điển cố sử dụng
trong tác phẩm:
• Đều làm tăng giá trị biểu cảm của
tác phẩm.
• Thể hiện uyên bác của tác giả
gợi nhiều sự liên tưởng cho
người đọc.
2. Nhân vật trong tác phẩm
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm rõ
phẩm chất của nàng?
• Lời than của Vũ Nương trước khi gieo mình
xuống sông thể hiện điều gì? Đặc điểm
ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì?
• Nguyên nhân gây nên bi kịch của Vũ
Nương là gì? Nguyên nhân nào là chủ yếu?
2. Nhân vật trong tác phẩm
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Cái chết của Vũ Nương thể hiện điều gì?
• Nhân vật Trương Sinh hiện lên là người
như thế nào? Trương Sinh đại diện cho
tầng lớp nào trong xã hội phong kiến?
• Nhân vật Phan Lang được khắc họa ở
những không gian thời gian nào? Nhân
vật này có vai trò gì trong truyện?
a. Nhân vật Vũ Nương
Trước khi chồng đi lính
Tên thật là Vũ Thị Thiết
người huyện Nam Xương.
Là người con gái xinh đẹp, thùy mị
nết na và giữ gìn khuôn phép.
Nàng kết duyên với chàng Trương Sinh.
Trương Sinh đi lính, Vũ Nương chỉ
mong Trương Sinh bình an trở về.
Vũ Nương là một người:
• Người vợ hiền biết cảm thông
trước những vất vả gian lao mà
chồng phải chịu đựng.
• Là người con dâu hiếu thảo
đồng cảm chia sẻ với nỗi niềm
mà người mẹ phải chịu.
Khi chồng đi lính
Vũ Nương ở lại tần tảo chăm con,
chăm sóc mẹ chồng.
Mẹ chồng đổ bệnh “nàng hết sức thuốc
thang… lấy lời khôn khéo khuyên lơn”.
Mẹ chồng mất nàng hết lòng thương xót,
ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ.
Là người vợ thủy chung luôn yêu
thương chồng con tha thiết.
Ở Vũ Nương hiện lên những phẩm chất
tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam:
Đoan trang
Thủy chung
Đảm đang
Tiết hạnh
Khi bị chồng nghi oan
đã
Nàng cam chịu số
nhiều lần phân trần
phận và hoàn cảnh
với chồng nhưng
nên đã gieo mình
không được.
xuống sông.
Vũ
Nương
Lời than của Vũ Nương trước khi gieo mình xuống sông:
“Kẻ bạc mệnh này duyên phân hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ,
điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ….”
Lời than thể hiện sự thất
Lời thề đầy ai oán, phẫn uất,
vọng
quyết lấy cái chết để chứng minh
tột cùng
nhưng
cũng vô cùng quyết liệt.
cho sự trong sạch của bản thân.
Thân phận nhỏ bé cũng như nỗi oan khuất không ai
thấu tỏ.
Lời than của Vũ Nương trước khi gieo mình xuống sông:
“… Nếu thiếp đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước
xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ…”
Sử dụng điển
tích, điển cố.
Có ý nghĩa hàm súc uyên bác lại
mang đến liên tưởng phong phú.
Thể hiện sự oan ức
thấu trời của nàng.
Ngôn ngữ trong truyện truyền kì chuẩn mực, giàu
ý nghĩa thể hiện sự uyên bác và sức gợi cảm cao.
Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương
Xuất phát từ cuộc
hôn nhân không có
sự bình đẳng và thế
đứng của người vợ
trong chế độ gia
trưởng phong kiến.
Do
chiến
tranh phong
kiến (nguyên
nhân
tiếp)
gián
Do
lời
nói
ngây thơ của
trẻ
con
(nguyên
nhân
tiếp)
trực
Bắt nguồn từ
sự
hồ
đồ,
độc
đoán
của
Trương
Sinh.
Sự ra đi của Vũ Nương là:
• Lời tố cáo đanh thép xã hội
phong kiến bất công đối với
người phụ nữ.
• Thể hiện sự tiếc thương đối với
người phụ nữ đức hạnh, tài sắc
nhưng bạc mệnh.
b. Nhân vật Trương Sinh
Trương Sinh là con
Là người đa nghi, có
nhà giàu, thất học.
tính ghen tuông.
Gia trưởng, độc đoán
không hề muốn nghe
vợ hay ai giải thích.
Trương Sinh hiện lên là đại diện cho những
người đàn ông trong xã hội phong kiến.
Trương Sinh
Là người gia trưởng,
độc đoán nặng nề tư
tưởng cổ hủ, luôn đặt
mình là nhất.
Không
hề
muốn
lắng nghe ai kể cả
người đầu ấp tay
gối với mình.
Sự độc đoán, ghen tuông mù quáng của Trương Sinh là
nguyên nhân đẩy Vũ Nương vào tận cùng của bi kịch
c. Nhân vật Phan Lang
Là người cùng làng
Đóng
vai
trò
là
với Vũ Nương vì có
người
“truyền”
tin
Xuất hiện trong cả
ân cứu mạng với Linh
giữa Vũ Nương và
không gian thực và ảo.
Phi nên được cứu.
Trương Sinh.
• Đóng vai trò then chốt để nỗi oan của Vũ Nương
được giải tỏa.
• Tạo nên một cuộc gặp mặt “huyền ảo” giữa nàng và
Trương Sinh.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
CỦA MÔN NGỮ VĂN!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt
Nam trong thời phong kiến?
• Trong các tác phẩm viết về người phụ nữ em
ấn tượng sâu sắc nhất với tác phẩm nào? Hãy
chia sẻ ấn tượng của em về tác phẩm đó?
BÀI 1:
]
THẾ GIỚI KÌ ẢO
VĂN BẢN 1: CHUYỆN
NGƯỜI CON GÁI
NAM XƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tri thức Ngữ văn
II. Tìm hiểu chung
1. Truyện truyền kì
1. Tác giả
2. Điển tích, điển cố
2. Tác phẩm
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Cốt truyện, không gian thời gian,
nhân vật, ngôn ngữ trong tác phẩm
2. Nhân vật trong tác phẩm
3. Yếu tố kì ảo
IV. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
PHẦN I.
TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày hiểu biết của em về truyện
truyền kì?
• Trình bày khái niệm về điển tích, điển cố?
• Nêu sự khác biệt về nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?
1. TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Đặc điểm
Dùng yếu tố
Là thể
Phát
loại
triển
văn
mạnh mẽ
xuôi
từ
tự sự.
trung đại.
Sử dụng
Yếu tố kì ảo
Thuộc
nhiều
và yếu tố hiện
phương thức
bộ phận
yếu
tố
thực kết hợp,
nghệ
văn học
của văn
đan xen một
viết.
học dân
cách
gian.
hoạt.
kì
thời
ảo
làm
thuật
để phản ánh
cuộc sống.
linh
Cốt truyện
Truyện truyền kì có khi
Được tổ chức chủ
mô phỏng
yếu
Có khi mượn từ
Cốt
Dã
truyện
truyền rộng rãi
dân gian
trong nhân dân.
sử
lưu
truyện truyền kì
Trung Quốc.
dựa
trên
chuỗi sự kiện sắp
xếp theo trật tự
tuyến tính có quan
hệ nhân quả.
Nhân vật
Thế giới nhân vật trong truyện truyền kì khá đa dạng,
phong phú.
Trong đó nổi bật nhất là ba nhóm: thần tiên, người trần
và yêu quái.
Các nhân vật thường có những nét kì lạ, biểu hiện ở
nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu nhiên.
Không gian và thời gian
Không gian: Thường có
sự pha trộn giữa cõi trần,
cõi tiên, cõi âm.
Các hình thức không gian
này không tồn tại tách biệt
mà liên thông với nhau.
Thời gian: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa thời
gian thực và thời gian kì ảo.
Thời
gian
thực
Thời
gian
kì
tạo nên giá trị hiện
thường
thực
dụng khi nói về cõi
của
truyền kì.
truyện
được
ảo
tiên, cõi âm.
sử
Ngôn ngữ
Truyện truyền kì sử dụng nhiều điển tích, điển cố.
Điển tích “ngọc
Điển cố “đặt mồi lửa
Mị Nương”
vào dưới đống củi”
2. ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
Điển tích
• Là câu chuyện trong
sách xưa.
• Được dẫn lại một cách
cô đúc trong văn bản
của các tác giả đời sau.
Điển cố
• Là sự việc hay câu chữ
trong sách xưa.
• Được dẫn lại trong văn bản
của các tác giả đời sau.
Những tích truyện, kinh sách, từ ngữ, lời thơ… khi đã thành điển
tích điển cố đều được xem là mẫu mực, giàu ý nghĩa.
Các tác giả thường sử
dụng để:
Quá trình hình thành lâu dài, gắn với
văn hóa, văn học của thời xa xưa.
Gia tăng tính
Gợi liên tưởng
Để hiểu được ý nghĩa người đọc
hàm
phong phú cho
cần tìm hiểu qua chú giải hoặc tra
người đọc.
cứu tài liệu liên quan.
uyên bác.
súc,
PHẦN II.
TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1
Trình bày hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Dữ và văn bản “Chuyện
người con gái Nam Xương”.
Nhóm 3
Tóm tắt cốt truyện và xác định
Nhóm 2
Xác định bố cục của văn bản.
chủ đề của tác phẩm “Chuyện
người con gái Nam Xương”?
1. TÁC GIẢ
•
Quê quán: Hải Dương nay là Hải
Phòng.
•
Ông sống ở thế kỉ XVI (thời Lê – Mạc).
•
Ông học rộng, tài cao, làm quan một
năm rồi sống ẩn dật ở vùng núi rừng
Thanh Hóa.
•
Nguyễn Dữ
“Truyền kì mạn lục” là tác phẩm tiêu
biểu nhất của ông viết bằng chữ Hán
được đánh giá là “Thiên cổ kì bút”.
2. TÁC PHẨM
a. Xuất xứ tác phẩm
Là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
của tập “Truyền kì mạn lục”.
b. Bố cục
Phần 1 (Vũ Thị Thiết, người con gái
Phần 2 (tiếp …
Phần 3
… cha mẹ đẻ mình)
trót đã qua rồi)
(Còn lại)
Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh
và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến
tranh phẩm hạnh của Vũ Nương
trong thời gian xa cách.
Nỗi oan khuất và
cái chết bi thảm
của Vũ Nương.
Vũ Nương
được giải oan.
c. Tóm tắt
Vũ Nương là người con gái
thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh
(người ít học, tính hay đa nghi).
1
Trương Sinh phải đi lính chống
giặc Chiêm. Vũ Nương sinh con,
chăm sóc mẹ chồng chu đáo. Mẹ
chồng ốm rồi mất.
2
4
3
Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp
Trương Sinh trở về, nghe câu nói
Phan Lang (người cùng làng).
của con và nghi ngờ vợ. Vũ
Phan Lang được Linh Phi giúp trở
Nương bị oan nhưng không thể
về trần gian – gặp Trương Sinh, Vũ
minh oan, đã tự tử ở bến Hoàng
Nương được giải oan – nhưng
Giang, được Linh Phi cứu giúp.
nàng không thể trở về trần gian.
d. Chủ đề tác phẩm
• Thể hiện niềm xót xa thương cảm đối với số
phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến.
• Tấm lòng nâng niu, trân trọng đối với những
phẩm chất đẹp đẽ của họ.
• Lên án chế độ phong kiến đầy rẫy bất công.
PHẦN III.
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Cốt truyện, không gian thời gian, nhân vật, ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Cốt truyện “Chuyện người con gái
Nam Xương” có gì đặc biệt?
• Thời gian, không gian cũng như
nhân vật và ngôn ngữ trong tác
phẩm có đặc điểm gì?
a. Cốt truyện
Mô phỏng cốt truyện dân gian lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.
Truyện kể về một
người con gái tên
Vũ Thị Thiết – quê ở
huyện Nam Xương.
Cuộc đời và bi kịch
của nàng đã trở
thành cảm hứng để
Nguyễn
Dữ
nên tác phẩm.
viết
a. Cốt truyện
Cốt truyện được sắp xếp theo trật tự tuyến tính, có nhân và quả.
Vũ Thị Thiết làm
Trương Sinh vì ít
vợ Trương Sinh.
học mà phải đi lính.
Mẹ chồng vì thương nhớ
Trương Sinh mà mất
Vũ Nương ở nhà
sinh con chăm lo
mẹ già, một lòng
chờ đợi chồng.
Trương Sinh trở về, nghe lời con
Vũ Nương vì oan khuất
thơ nên nghi ngờ Vũ Nương.
mà gieo mình tự tử.
Nàng gặp lại Phan Lang – người
quen cùng làng, nhờ đưa tín vật
để chồng giải oan cho mình.
Vũ Nương được Linh
Phi cứu giúp.
Trương Sinh nhận ra tín vật của
Vũ Nương xuất hiện lộng lẫy,
vợ lập đàn giải oan.
nói lời cảm tạ rồi biến mất.
b. Không gian, thời gian
Không gian trong tác phẩm pha
Nó không tách biệt mà có
trộn giữa cõi trần và cõi tiên.
sự liên thông với nhau.
c. Hệ thống nhân vật
Tạo
nên
màu
sắc
kì ảo cho
tác phẩm.
Người trần: Vũ Nương,
Thần tiên: Linh Phi vợ
Trương Sinh, Phan Lang…
Vua biển Nam Hải.
d. Ngôn ngữ
Sử dụng nhiều điển tích điển cố ngôn
Gợi liên tưởng phong
ngữ mang màu sắc chuẩn mực, ý nghĩa.
phú cho người đọc.
Ví dụ:
•
Điển tích Tào Nga.
•
Chim Tinh Vệ.
•
Ngựa Hồ gầm gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam.
•
…
Các điển tích điển cố sử dụng
trong tác phẩm:
• Đều làm tăng giá trị biểu cảm của
tác phẩm.
• Thể hiện uyên bác của tác giả
gợi nhiều sự liên tưởng cho
người đọc.
2. Nhân vật trong tác phẩm
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Phân tích nhân vật Vũ Nương để làm rõ
phẩm chất của nàng?
• Lời than của Vũ Nương trước khi gieo mình
xuống sông thể hiện điều gì? Đặc điểm
ngôn ngữ nhân vật trong truyện truyền kì?
• Nguyên nhân gây nên bi kịch của Vũ
Nương là gì? Nguyên nhân nào là chủ yếu?
2. Nhân vật trong tác phẩm
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
• Cái chết của Vũ Nương thể hiện điều gì?
• Nhân vật Trương Sinh hiện lên là người
như thế nào? Trương Sinh đại diện cho
tầng lớp nào trong xã hội phong kiến?
• Nhân vật Phan Lang được khắc họa ở
những không gian thời gian nào? Nhân
vật này có vai trò gì trong truyện?
a. Nhân vật Vũ Nương
Trước khi chồng đi lính
Tên thật là Vũ Thị Thiết
người huyện Nam Xương.
Là người con gái xinh đẹp, thùy mị
nết na và giữ gìn khuôn phép.
Nàng kết duyên với chàng Trương Sinh.
Trương Sinh đi lính, Vũ Nương chỉ
mong Trương Sinh bình an trở về.
Vũ Nương là một người:
• Người vợ hiền biết cảm thông
trước những vất vả gian lao mà
chồng phải chịu đựng.
• Là người con dâu hiếu thảo
đồng cảm chia sẻ với nỗi niềm
mà người mẹ phải chịu.
Khi chồng đi lính
Vũ Nương ở lại tần tảo chăm con,
chăm sóc mẹ chồng.
Mẹ chồng đổ bệnh “nàng hết sức thuốc
thang… lấy lời khôn khéo khuyên lơn”.
Mẹ chồng mất nàng hết lòng thương xót,
ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ.
Là người vợ thủy chung luôn yêu
thương chồng con tha thiết.
Ở Vũ Nương hiện lên những phẩm chất
tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam:
Đoan trang
Thủy chung
Đảm đang
Tiết hạnh
Khi bị chồng nghi oan
đã
Nàng cam chịu số
nhiều lần phân trần
phận và hoàn cảnh
với chồng nhưng
nên đã gieo mình
không được.
xuống sông.
Vũ
Nương
Lời than của Vũ Nương trước khi gieo mình xuống sông:
“Kẻ bạc mệnh này duyên phân hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ,
điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ….”
Lời than thể hiện sự thất
Lời thề đầy ai oán, phẫn uất,
vọng
quyết lấy cái chết để chứng minh
tột cùng
nhưng
cũng vô cùng quyết liệt.
cho sự trong sạch của bản thân.
Thân phận nhỏ bé cũng như nỗi oan khuất không ai
thấu tỏ.
Lời than của Vũ Nương trước khi gieo mình xuống sông:
“… Nếu thiếp đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước
xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ…”
Sử dụng điển
tích, điển cố.
Có ý nghĩa hàm súc uyên bác lại
mang đến liên tưởng phong phú.
Thể hiện sự oan ức
thấu trời của nàng.
Ngôn ngữ trong truyện truyền kì chuẩn mực, giàu
ý nghĩa thể hiện sự uyên bác và sức gợi cảm cao.
Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương
Xuất phát từ cuộc
hôn nhân không có
sự bình đẳng và thế
đứng của người vợ
trong chế độ gia
trưởng phong kiến.
Do
chiến
tranh phong
kiến (nguyên
nhân
tiếp)
gián
Do
lời
nói
ngây thơ của
trẻ
con
(nguyên
nhân
tiếp)
trực
Bắt nguồn từ
sự
hồ
đồ,
độc
đoán
của
Trương
Sinh.
Sự ra đi của Vũ Nương là:
• Lời tố cáo đanh thép xã hội
phong kiến bất công đối với
người phụ nữ.
• Thể hiện sự tiếc thương đối với
người phụ nữ đức hạnh, tài sắc
nhưng bạc mệnh.
b. Nhân vật Trương Sinh
Trương Sinh là con
Là người đa nghi, có
nhà giàu, thất học.
tính ghen tuông.
Gia trưởng, độc đoán
không hề muốn nghe
vợ hay ai giải thích.
Trương Sinh hiện lên là đại diện cho những
người đàn ông trong xã hội phong kiến.
Trương Sinh
Là người gia trưởng,
độc đoán nặng nề tư
tưởng cổ hủ, luôn đặt
mình là nhất.
Không
hề
muốn
lắng nghe ai kể cả
người đầu ấp tay
gối với mình.
Sự độc đoán, ghen tuông mù quáng của Trương Sinh là
nguyên nhân đẩy Vũ Nương vào tận cùng của bi kịch
c. Nhân vật Phan Lang
Là người cùng làng
Đóng
vai
trò
là
với Vũ Nương vì có
người
“truyền”
tin
Xuất hiện trong cả
ân cứu mạng với Linh
giữa Vũ Nương và
không gian thực và ảo.
Phi nên được cứu.
Trương Sinh.
• Đóng vai trò then chốt để nỗi oan của Vũ Nương
được giải tỏa.
• Tạo nên một cuộc gặp mặt “huyền ảo” giữa nàng và
Trương Sinh.
 







Các ý kiến mới nhất