KNTT - Bài 15. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:06' 08-10-2026
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:06' 08-10-2026
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 ·
CHƯƠNG 5
BÀI 15
CHÍNH SÁCH CAI TRỊ
CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc
Kết nối tri thức với cuộc sống
1
VIDEO 1
1
KHỞI ĐỘNG
Khởi động: Dấu tích Luy Lâu
Xem video AI và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
CÂU HỎI DẪN NHẬP
• Những dấu tích ở Luy Lâu gợi
cho em điều gì về thời kì Bắc
thuộc?
• Theo em, người Việt đã thay đổi
như thế nào dưới ách cai trị của
các triều đại phương Bắc?
Gợi ý: Thành cổ Luy Lâu · trị sở chính quyền đô hộ · dấu tích chính trị,
kinh tế và văn hoá thời Bắc thuộc
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
2
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Khởi động · Dấu tích Luy Lâu
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1b
Thao tác ứng dụng tương tác
HS truy cập, nhập liệu và gửi phản hồi trên nền tảng tương tác trực tuyến để tham
gia hoạt động khởi động.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 15 • CHÍNH SÁCH CAI TRỊ VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI ÂU LẠC
VIDEO 2
1
VIDEO 3
1
KHỞI ĐỘNG
Từ một trung tâm cổ… đến một thời kì nhiều biến động
Luy Lâu là nơi gợi nhớ cả sự áp đặt của chính quyền đô hộ và sức sống bền bỉ của cư dân Việt.
Dấu tích gợi mở
• Trị sở của chính quyền đô hộ từ thời Hán.
• Trung tâm chính trị – văn hoá – Phật giáo quan
trọng.
• Lưu giữ dấu vết về chính sách cai trị và sự chuyển
biến đời sống người Việt.
Câu hỏi lớn của bài học
Các triều đại phong kiến phương Bắc đã cai trị nước ta
như thế nào và xã hội Âu Lạc đã chuyển biến ra sao?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
3
HÀNH TRÌNH
Hành trình bài học
Từ chính sách cai trị đến những chuyển biến của xã hội Âu Lạc.
1
2
3
4
5
Bộ máy cai trị
Bóc lột kinh
tế
Đồng hoá văn
hoá
Kinh tế – xã
hội
Luyện tập –
vận dụng
Châu – quận –
huyện
Ruộng · thuế · sắt ·
muối · cống nạp
Người Hán · chữ
Hán · lễ nghi
Nông nghiệp · thủ
công · thương mại ·
tầng lớp xã hội
Quiz · câu SGK ·
Padlet
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
5
PHẦN
1
CHÍNH SÁCH CAI TRỊ
Các triều đại phong kiến
phương Bắc
Chính trị · kinh tế · văn hoá – xã hội: một hệ thống cai trị
nhằm kiểm soát, bóc lột và đồng hoá người Việt.
Bài 15 · Lịch sử và Địa lí 6
6
PHẦN I
179 TCN: bước ngoặt của Âu Lạc
Từ quốc gia độc lập sang thời kì Bắc thuộc kéo dài nhiều thế kỉ.
179 TCN
Nhà Hán
Sau Hai Bà
Trưng
Triệu Đà chiếm Âu
Lạc
Mở rộng châu –
quận, đặt quan cai trị
Từ cấp huyện trở lên
do người Hán nắm
Tuỳ – Đường
Nhiều châu trực
thuộc An Nam đô hộ
phủ
Câu hỏi: Khi mất quyền tự chủ, chính quyền đô hộ phải làm gì để kiểm soát đất nước và dân cư?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
7
PHẦN I · HOẠT ĐỘNG
Nhiệm vụ số 1: Ba nhóm cùng khám phá
Mỗi nhóm sử dụng một công cụ số khác nhau để thu thập tư liệu.
NHÓM 1 · GOOGLE MAPS
NHÓM 2 · GOOGLE IMAGES
NHÓM 3 · TỪ ĐIỂN/GOOGLE
• Quan sát Lược đồ Giao Châu.
• Tìm “Luy Lâu” và xác định trị sở
này ngày nay thuộc tỉnh nào.
• Gợi ý đáp án: Bắc Ninh.
• Tìm: ngọc trai · đồi mồi · sừng tê
giác.
• Quan sát sự quý hiếm, khó khăn
và nguy hiểm trong quá trình khai
thác.
• Chuẩn bị 1 nhận xét ngắn.
• Tra khái niệm “đồng hoá văn hoá”.
• Nêu bằng lời của nhóm: chính
quyền đô hộ muốn thay đổi điều gì
ở người Việt?
• Đối chiếu với SGK.
THỜI GIAN: 4 PHÚT
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
8
VIDEO 4
1
VIDEO 5
1
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 1 · Chính sách cai trị
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1a
Tìm kiếm tư liệu theo từ khóa
HS dùng Google Maps/Google Images hoặc tra cứu trực tuyến để xác định Luy
Lâu, hình ảnh sản vật cống nạp và khái niệm “đồng hóa văn hóa”.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 15 • CHÍNH SÁCH CAI TRỊ VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI ÂU LẠC
PHẦN I · BỘ MÁY
Lược đồ Giao Châu thời Bắc thuộc
Nhìn trên bản đồ để thấy việc chia tách và tổ chức lại lãnh thổ.
ĐỌC LƯỢC ĐỒ
• Nhận diện các châu/quận thuộc không
gian nước ta.
• Giao Chỉ: chủ yếu Bắc Bộ ngày nay.
• Cửu Chân: Thanh Hoá – Nghệ An – Hà
Tĩnh.
• Nhật Nam: vùng từ Quảng Trị đến khu
vực Đà Nẵng theo cách khái quát của bài
học.
Mục đích: dễ kiểm soát lãnh thổ, dân cư và nguồn lực.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
9
PHẦN I · BỘ MÁY
Bộ máy chính quyền đô hộ
Một hệ thống quản lí từ châu – quận xuống huyện, làng/xã.
GHI NHỚ
• Giao Châu: đứng đầu là Thứ sử
người Hán.
• Quận: Thái thú người Hán.
• Huyện: Huyện lệnh người Hán.
• Làng/xã: hào trưởng người Việt vẫn
còn vai trò nhất định.
Sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, quyền kiểm soát của
người Hán từ cấp huyện trở lên được siết chặt hơn.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
10
PHẦN I · BỘ MÁY
Từ nhà Triệu đến nhà Đường: cách tổ chức lãnh thổ thay đổi
Tên gọi và phạm vi có thay đổi, mục tiêu kiểm soát thì không.
1
Nhà Triệu
Chia Âu Lạc thành hai quận:
Giao Chỉ và Cửu Chân.
2
Nhà Hán
Lập thêm quận Nhật Nam; gộp
với các quận phía nam Trung
Quốc thành Giao Châu.
3
Tuỳ – Đường
Nước ta được chia thành nhiều
châu, trực thuộc hệ thống đô
hộ của phương Bắc.
Nhận xét: chính quyền đô hộ liên tục điều chỉnh đơn vị hành chính để tăng khả năng
quản lí, thu thuế, bắt cống nạp và trấn áp các cuộc đấu tranh.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
11
PHẦN I · BỘ MÁY
Luy Lâu: trị sở quyền lực của thời Bắc thuộc
Từ một địa danh trên bản đồ đến một chứng tích lịch sử.
NHIỆM VỤ GOOGLE MAPS
• Tìm “Luy Lâu, Thuận Thành, Bắc Ninh”.
• Xác định vị trí trên bản đồ hiện nay.
• Tính/ước lượng khoảng cách từ nơi em sống
đến Bắc Ninh.
• Chia sẻ màn hình hoặc ảnh chụp kết quả.
Luy Lâu giúp ta hình dung cụ thể: chính quyền đô hộ không
chỉ tồn tại trên giấy tờ mà có trị sở, thành lũy và hệ thống quản
lí thực tế.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
12
PHẦN I · BỘ MÁY
Chính sách cai trị về chính trị
Mục tiêu: kiểm soát lãnh thổ – nắm quyền – dập tắt phản kháng.
SÁP NHẬP & CHIA ĐƠN VỊ
NẮM QUYỀN CAI TRỊ
THÀNH LŨY & QUÂN ĐỘI
• Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ
Trung Quốc.
• Chia thành châu – quận – huyện
để quản lí.
• Từ cấp huyện trở lên chủ yếu
do quan lại người Hán nắm giữ.
• Kiểm soát bộ máy địa phương.
• Xây thành Luy Lâu, Tống Bình –
Đại La…
• Bố trí quân đồn trú bảo vệ chính
quyền.
ÁP DỤNG LUẬT PHÁP HÀ KHẮC Các hình phạt nặng và biện pháp trấn áp được sử dụng để
& ĐÀN ÁP
răn đe, hạn chế các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
13
PHẦN I · BỘ MÁY
Luật pháp hà khắc: vì sao là một công cụ cai trị?
Không chỉ quản lí hành chính, chính quyền đô hộ còn dùng bạo lực để duy trì trật tự có lợi cho họ.
1
2
3
4
RĂN ĐE
TRẤN ÁP
KIỂM SOÁT
BẢO VỆ QUYỀN
LỢI
Dùng hình phạt nặng
để gây sợ hãi.
Đàn áp các cuộc chống
đối và nổi dậy.
Tăng quyền lực của
quan lại và quân đồn
trú.
Bảo đảm việc thu thuế,
cống nạp và bóc lột
diễn ra.
→ Bạo lực và bộ máy hành chính luôn gắn với nhau trong hệ thống đô
hộ.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
14
PHẦN I · KIỂM TRA
NHANH
Dừng lại 60 giây
Kiểm tra nhanh sau phần “Bộ máy cai trị”.
1
Hãy nêu 3 cách chính quyền phương Bắc áp đặt bộ máy cai
trị ở nước ta.
2
Luy Lâu có ý nghĩa gì khi học về chính quyền đô hộ?
3
Vì sao chính quyền đô hộ phải bố trí quân đồn trú và xây
thành lũy?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
15
PHẦN I · KINH TẾ
Nhiệm vụ số 2: Đọc Tư liệu 1 – tìm “dấu vết bóc lột”
Gạch chân các từ/cụm từ phản ánh sản vật bị vơ vét và thái độ của quan lại.
TỪ KHOÁ GỢI Ý
ngọc trai
lông chim trả
tê
voi
đồi mồi
hương lạ
gỗ tốt
vơ vét của cải
Câu hỏi nhóm đôi
Những từ/cụm từ nào cho thấy chính quyền đô hộ đã khai thác,
cống nạp và vơ vét sản vật quý của người Việt?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
16
PHẦN I · KINH TẾ
Chính sách bóc lột về kinh tế
Bốn nhóm chính sách tác động trực tiếp đến ruộng đất, sản xuất và đời sống.
1
Chiếm ruộng đất
Lập thành ấp, trại;
bắt dân ta cày cấy.
2
Tô thuế nặng nề
Tăng gánh nặng đời
sống, đặc biệt dưới
thời Đường.
3
Độc quyền sắt & muối
Kiểm soát hai mặt
hàng thiết yếu cho
sinh hoạt và sản
xuất.
4
Cống nạp sản vật quý
Vải vóc, hương liệu,
ngọc trai, đồi mồi,
sừng tê…
Hệ quả chung: người Việt bị mất nguồn lực, phải lao động nhiều hơn cho chính quyền đô hộ và đời sống
trở nên nặng nề.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
17
PHẦN I · KINH TẾ
Ruộng đất và tô thuế: bóc lột từ gốc của sản xuất
Khi ruộng đất và sản phẩm làm ra đều bị kiểm soát, đời sống nông dân bị đẩy vào khó khăn.
CHIẾM RUỘNG ĐẤT
ÁP ĐẶT TÔ THUẾ
• Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc.
• Lập thành ấp, trại để khai thác.
• Bắt dân ta cày cấy, phục vụ quyền lợi của chính
quyền đô hộ.
• Thu thuế nặng trên sản xuất và đời sống.
• Gánh nặng tăng mạnh qua nhiều thời kì.
• Dưới thời Đường, chính sách bóc lột càng nặng nề.
Mất đất + thuế nặng → nông dân phụ thuộc hơn → phân hoá xã hội sâu sắc hơn.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
18
PHẦN I · KINH TẾ
Vì sao chính quyền đô hộ độc quyền sắt và muối?
Hai vật phẩm nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn đối với đời sống và sức mạnh cộng đồng.
MUỐI
• Gia vị thiết yếu
• Bảo quản thực phẩm
• Gắn trực tiếp với đời sống hằng ngày
SẮT
• Chế tạo công cụ lao động
• Làm nông cụ, đồ dùng
• Có thể chế tạo vũ khí
Kiểm soát sắt và muối = vừa bóc lột kinh tế, vừa hạn chế khả năng tự chủ của người Việt.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
19
PHẦN I · KINH TẾ
Cống nạp sản vật quý
Những sản vật quý hiếm cho thấy mức độ vơ vét tài nguyên và sức lao động.
Ngọc trai
Đồi mồi
Sừng tê giác
Khai thác khó, giá trị cao.
Sinh vật quý, khai thác nguy
hiểm.
Sản vật quý hiếm, bị săn bắt.
Cống nạp không chỉ lấy đi của cải; nó còn buộc dân phải bỏ công sức, thời gian và chấp nhận rủi ro để tìm sản vật.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
20
PHẦN I · KINH TẾ
Thảo luận mở rộng: “Cái giá” của cống nạp
Không chỉ là vật phẩm – hãy nghĩ đến tài nguyên, sức người và rủi ro.
1
2
3
4
TÀI NGUYÊN
SỨC NGƯỜI
RỦI RO
ĐỜI SỐNG
Khai thác quá mức có thể
làm cạn kiệt sản vật quý.
Người dân phải dành
nhiều công sức để tìm,
bắt, vận chuyển.
Mò ngọc, săn bắt thú quý
có thể nguy hiểm đến tính
mạng.
Của cải rời khỏi cộng
đồng; đời sống nhân dân
thêm khó khăn.
Câu hỏi: Chính sách cống nạp tác động đến con người khác với một khoản thuế thông thường ở điểm nào?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
21
PHẦN I · VĂN HOÁ –
XÃ HỘI
Nhiệm vụ số 3: Đọc Tư liệu 2 – nhận diện chính sách văn hoá, xã hội
Tìm các chi tiết cho thấy chính quyền đô hộ muốn thay đổi đời sống tinh thần của người Việt.
TỪ/CỤM TỪ CẦN CHÚ Ý
• dời người phạm tội ở Trung Quốc sang ở lẫn
• học sách ít nhiều
• thông hiểu lễ hoá
• mở quận · đặt chức cai trị
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Hãy suy luận
Khi đưa người Hán sang ở lẫn, truyền
bá chữ viết và lễ nghi Hán, chính quyền
đô hộ đang hướng tới mục tiêu gì?
22
PHẦN I · VĂN HOÁ –
XÃ HỘI
“Đồng hoá dân tộc” là gì?
Một chính sách sâu hơn việc cai trị bằng bộ máy và thuế khóa.
ĐỒNG HOÁ DÂN
TỘC
Là việc ép buộc hoặc thúc đẩy một dân tộc khác
chấp nhận ngôn ngữ, chữ viết, phong tục, tập quán
và lễ nghi của dân tộc thống trị.
1
2
3
4
Ngôn ngữ
Chữ viết
Phong tục
Lễ nghi
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
23
PHẦN I · VĂN HOÁ –
XÃ HỘI
Chính sách văn hoá – xã hội của chính quyền phương Bắc
Mục tiêu là làm thay đổi dần môi trường văn hoá và bản sắc của cư dân bản địa.
ĐƯA NGƯỜI HÁN SANG Ở LẪN
TRUYỀN BÁ CHỮ & LỄ NGHI
ĐỒNG HOÁ NGƯỜI VIỆT
• Có cả quan lại, dân cư và người
phạm tội bị đưa sang.
• Tăng tiếp xúc và ảnh hưởng văn
hoá Hán.
• Tổ chức hoạt động giáo dục.
• Truyền bá chữ Hán, lễ nghi,
phong tục Hán.
• Ép chấp nhận ngôn ngữ, chữ
viết, phong tục và tập quán Hán.
• Hướng tới làm phai nhạt bản
sắc Việt.
Nhưng bản sắc văn hoá Việt không biến mất – người Việt vừa tiếp thu có chọn lọc, vừa duy trì nhiều phong tục riêng.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
24
CHỐT PHẦN I
Chốt Phần I: Ba lớp của chính sách cai trị
Hãy ghép mỗi chính sách với mục tiêu mà nó phục vụ.
1
CHÍNH TRỊ
Sáp nhập · chia châu quận ·
quan Hán · thành lũy · quân
đồn trú · đàn áp.
2
KINH TẾ
Chiếm ruộng · tô thuế · độc
quyền sắt, muối · cống nạp
sản vật quý.
3
VĂN HOÁ – XÃ HỘI
Đưa người Hán sang · truyền
chữ Hán và lễ nghi · đồng hoá
người Việt.
Kiểm soát lãnh thổ + vơ vét nguồn lực + thay đổi văn hoá → duy trì ách đô hộ
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
25
PHẦN
2
SỰ CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI ÂU LẠC
Kinh tế và xã hội thời Bắc
thuộc
Dưới sức ép của đô hộ, người Việt không chỉ bị bóc lột
mà còn thích nghi, tiếp thu kĩ thuật mới và hình thành
những biến đổi xã hội đáng chú ý.
Bài 15 · Lịch sử và Địa lí 6
26
PHẦN II · HOẠT
ĐỘNG
Phiếu học tập số 1: Hai nhóm – hai mạch chuyển biến
Đọc mục 2, SGK tr.68–69 và điền thông tin vào bảng.
NHÓM 1 · KINH TẾ
• Nông nghiệp
• Thuỷ lợi
• Nghề rèn, đúc, gốm, mộc
• Nghề mới
• Buôn bán
NHÓM 2 · XÃ HỘI
• Quan lại, địa chủ Hán
• Nông dân
• Nô tì
• Hào trưởng bản địa
• Vai trò trong đấu tranh
THẢO LUẬN: 5 PHÚT
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
27
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 2 · Chuyển biến kinh tế – xã hội
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1a
2
3.1.TC1a
Thu thập hình ảnh tư liệu
Tạo thẻ thông tin số
HS tìm hình ảnh về nghề thủ công, sản
xuất và đời sống thời Bắc thuộc bằng từ
khóa rõ, phù hợp với nhiệm vụ nhóm.
HS dùng PowerPoint/Canva hoặc ứng
dụng chỉnh ảnh đơn giản để tạo thẻ thông
tin gồm hình ảnh và nhận xét ngắn phục vụ
bài học.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 15 • CHÍNH SÁCH CAI TRỊ VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI ÂU LẠC
PHẦN II · KINH TẾ
Chuyển biến về kinh tế
Dù bị đô hộ, sản xuất của cư dân Việt vẫn tiếp tục phát triển và có thêm kĩ thuật/nghề mới.
NÔNG NGHIỆP
THUỶ LỢI
• Lúa nước vẫn là nghề chính; trồng hoa màu, cây ăn
quả, chăn nuôi.
• Kĩ thuật đắp đê, làm thuỷ lợi phát triển; hình thành
cánh đồng chuyên canh lúa rộng.
THỦ CÔNG
NGHỀ MỚI & THƯƠNG MẠI
• Rèn sắt, đúc đồng, gốm, mộc, trang sức tiếp tục phát
triển.
• Xuất hiện làm giấy, thuỷ tinh; buôn bán trong và ngoài
khu vực mở rộng.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
28
PHẦN II · KINH TẾ
Nông nghiệp và thuỷ lợi: nền tảng vẫn là lúa nước
Sự phát triển kĩ thuật giúp sản xuất ổn định và mở rộng hơn.
1
2
3
4
Trồng lúa
Đắp đê
Làm thuỷ lợi
Chuyên canh
Nghề chính
Chủ động chống lũ
Dẫn/thoát nước
Cánh đồng lúa nước
rộng
Nhận xét: cư dân Việt biết thích nghi, cải tiến kĩ thuật và vẫn duy trì nền kinh tế nông nghiệp lúa nước.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
29
PHẦN II · KINH TẾ
Thủ công nghiệp: từ nghề cũ đến tay nghề tinh xảo hơn
Những nghề quan trọng tiếp tục tồn tại, mở rộng và thể hiện khả năng tiếp thu kĩ thuật.
Rèn sắt
Đúc đồng
Làm gốm
Mộc & trang sức
1
2
3
4
Công cụ lao động và
đồ dùng ngày càng
phổ biến hơn.
Kế thừa truyền thống
lâu đời, tạo nhiều sản
phẩm tinh xảo.
Kĩ thuật và kiểu dáng
có tiếp thu ảnh hưởng
bên ngoài nhưng vẫn
có nét riêng.
Đồ gỗ, vàng, bạc và
vật dụng sinh hoạt đa
dạng hơn.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
30
PHẦN II · KINH TẾ
Nghề mới và giao thương
Tiếp xúc lâu dài làm xuất hiện thêm kĩ thuật, sản phẩm và mạng lưới trao đổi.
MỘT SỐ NGHỀ MỚI
GIAO THƯƠNG MỞ RỘNG
• Làm giấy.
• Làm thuỷ tinh.
• Một số kĩ thuật sản xuất được tiếp thu và biến đổi
cho phù hợp với cư dân bản địa.
• Quan hệ buôn bán trong khu vực được đẩy mạnh.
• Trao đổi với bên ngoài giúp hàng hoá, kĩ thuật và
văn hoá lưu chuyển nhiều hơn.
• Các trung tâm như Luy Lâu trở nên sôi động.
→ Bắc thuộc vừa là thời kì áp bức, vừa là giai đoạn xã hội Việt tiếp xúc mạnh với các yếu tố kinh tế – văn hoá bên ngoài.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
31
PHẦN II · KINH TẾ
Gốm tráng men thời Bắc thuộc: một ví dụ về tiếp thu có chọn lọc
Quan sát sản phẩm để nhận ra ảnh hưởng và nét riêng của cư dân Việt.
NHẬN XÉT
• Kĩ thuật và kiểu dáng chịu ảnh
hưởng từ gốm Hán.
• Người Việt tiếp thu nhưng không sao
chép hoàn toàn.
• Sản phẩm vẫn mang nét mộc mạc
và dấu ấn đời sống bản địa.
Từ khóa: tiếp thu · chọn lọc · sáng tạo · bản sắc
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
32
PHẦN II · NĂNG LỰC
SỐ
Nhiệm vụ số: Tạo “Thẻ thông tin gốm”
Tìm 1 hình ảnh – viết 1 dòng nhận xét – ghi nguồn.
QUY TRÌNH 4 BƯỚC
1
Google Images
Từ khóa: “Gốm tráng men thời Bắc thuộc”.
2
Chọn ảnh phù
hợp
Ảnh rõ, liên quan trực tiếp đến bài học.
3
Tạo thẻ
1 ảnh + 1 câu nhận xét ngắn gọn.
4
Ghi nguồn
Tên trang/tác giả nếu có; chia sẻ lên Zalo/Padlet.
NLS: 1.1.TC1a · 3.1.TC1a
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
33
PHẦN II · XÃ HỘI
Chuyển biến về xã hội
Bắc thuộc làm thay đổi quan hệ giữa các tầng lớp và tạo ra lực lượng mới trong các cuộc đấu tranh.
QUAN LẠI & ĐỊA CHỦ HÁN
NÔNG DÂN
NÔ TÌ
• Một bộ phận sống lâu dài ở
nước ta.
• Một số dần bị Việt hoá.
• Nhiều người chịu tô thuế, lao
dịch.
• Một bộ phận mất đất.
• Một bộ phận nông dân mất đất
bị lệ thuộc sâu sắc.
• Địa vị thấp trong xã hội.
HÀO TRƯỞNG BẢN ĐỊA
HÌNH THÀNH
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Có uy tín, thế lực ở địa phương; về sau trở thành
lực lượng quan trọng trong việc tập hợp dân chúng
và lãnh đạo các cuộc đấu tranh giành độc lập.
34
PHẦN II · XÃ HỘI
Sơ đồ hoá xã hội thời Bắc thuộc
Hãy đọc từ trên xuống dưới: quyền lực – địa vị – mức độ lệ thuộc.
Quan lại, địa chủ người Hán
(một số bị Việt hoá)
Hào trưởng bản địa
uy tín và thế lực ở địa phương
Nông dân
đông đảo – chịu tô thuế, lao dịch
Nô tì
địa vị thấp – phụ thuộc nặng nề
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
35
PHẦN II · XÃ HỘI
Vì sao hào trưởng bản địa thường trở thành thủ lĩnh đấu tranh?
Một lực lượng có vị thế xã hội có thể chuyển hoá thành lực lượng chính trị.
UY TÍN
NGUỒN LỰC
HIỂU ĐỊA PHƯƠNG
MỤC TIÊU CHUNG
• Có ảnh hưởng trong
cộng đồng địa phương.
• Có điều kiện tập hợp
người, lương thực và
phương tiện.
• Nắm rõ dân cư, địa
hình và các mối quan
hệ.
• Cùng chịu sự kiểm
soát của chính quyền
đô hộ và có nhu cầu
khôi phục tự chủ.
Kết luận: hào trưởng bản địa là một lực lượng quan trọng trong nhiều cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
36
PHẦN II · XÃ HỘI
Mâu thuẫn bao trùm xã hội thời Bắc thuộc
Từ mất nước đến những cuộc đấu tranh giành lại độc lập.
NHÂN DÂN ÂU LẠC
Mất quyền làm chủ
Chịu bóc lột, cống nạp, đồng hoá
CHÍNH QUYỀN ĐÔ HỘ
MÂU
THUẪN
Kiểm soát lãnh thổ
Bóc lột nguồn lực
Duy trì quyền thống trị
→ Đây là cơ sở làm bùng lên các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục trong suốt thời kì Bắc thuộc.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
37
CHỐT PHẦN II
Chốt Phần II: Xã hội thay đổi nhưng sức sống người Việt không mất
Hãy nhìn hai mặt của quá trình: bị áp bức – đồng thời thích nghi và phát triển.
KINH TẾ
XÃ HỘI
• Lúa nước vẫn là nền tảng.
• Thuỷ lợi phát triển.
• Rèn sắt, đúc đồng, gốm, mộc, trang sức phát triển.
• Có nghề mới và buôn bán mở rộng.
• Một bộ phận người Hán bị Việt hoá.
• Nông dân bị phân hoá; có người trở thành nô tì.
• Hào trưởng bản địa hình thành.
• Mâu thuẫn dân tộc với chính quyền đô hộ ngày
càng sâu sắc.
Từ đây → các cuộc đấu tranh giành độc lập trở thành dòng chảy nổi bật của lịch sử Việt Nam.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
38
PHẦN 3
LUYỆN TẬP
5 câu trắc nghiệm · 1 câu giải thích · 1 nhiệm vụ vận
dụng
Mục tiêu: củng cố kiến thức và kết nối bài học
với sản phẩm số trên Padlet/Zalo.
39
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Luyện tập · Quizizz / Kahoot
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
2.1.TC1a
2
1.1.TC1b
Tương tác trong lớp học số
Vận hành ứng dụng trắc nghiệm
HS truy cập bài tập trực tuyến, lựa chọn
đáp án và gửi phản hồi theo thời gian thực.
HS thao tác thành thạo các chức năng cơ
bản của Quizizz/Kahoot để hoàn thành bài
tập củng cố.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 15 • CHÍNH SÁCH CAI TRỊ VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI ÂU LẠC
LUYỆN TẬP · TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chính quyền đô hộ đã áp dụng biện pháp nào để áp đặt bộ máy
cai trị ở nước ta thời Bắc thuộc?
A
Trao toàn bộ quyền cai trị cho các lạc
tướng người Việt.
B
C
Chỉ đặt quân đồn trú mà không tổ chức
hành chính.
D
Giữ nguyên bộ máy nhà nước Âu Lạc.
Sáp nhập nước ta, chia thành châu – quận
– huyện.
40
LUYỆN TẬP · TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Trong bộ máy cai trị của chính quyền đô hộ, chức quan nào
đứng đầu mỗi quận?
A
C
Thái thú (người Hán).
Thứ sử (người Hán).
B
D
Lạc tướng (người Việt).
Hào trưởng (người Việt).
41
LUYỆN TẬP · TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Các triều đại phong kiến phương Bắc nắm độc quyền về những
mặt hàng nào?
A
C
Trâu bò và nông cụ.
Gốm sứ và tơ lụa.
B
D
Sắt và muối.
Lúa gạo và vải vóc.
42
CHƯƠNG 5
BÀI 15
CHÍNH SÁCH CAI TRỊ
CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc
Kết nối tri thức với cuộc sống
1
VIDEO 1
1
KHỞI ĐỘNG
Khởi động: Dấu tích Luy Lâu
Xem video AI và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
CÂU HỎI DẪN NHẬP
• Những dấu tích ở Luy Lâu gợi
cho em điều gì về thời kì Bắc
thuộc?
• Theo em, người Việt đã thay đổi
như thế nào dưới ách cai trị của
các triều đại phương Bắc?
Gợi ý: Thành cổ Luy Lâu · trị sở chính quyền đô hộ · dấu tích chính trị,
kinh tế và văn hoá thời Bắc thuộc
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
2
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Khởi động · Dấu tích Luy Lâu
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1b
Thao tác ứng dụng tương tác
HS truy cập, nhập liệu và gửi phản hồi trên nền tảng tương tác trực tuyến để tham
gia hoạt động khởi động.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 15 • CHÍNH SÁCH CAI TRỊ VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI ÂU LẠC
VIDEO 2
1
VIDEO 3
1
KHỞI ĐỘNG
Từ một trung tâm cổ… đến một thời kì nhiều biến động
Luy Lâu là nơi gợi nhớ cả sự áp đặt của chính quyền đô hộ và sức sống bền bỉ của cư dân Việt.
Dấu tích gợi mở
• Trị sở của chính quyền đô hộ từ thời Hán.
• Trung tâm chính trị – văn hoá – Phật giáo quan
trọng.
• Lưu giữ dấu vết về chính sách cai trị và sự chuyển
biến đời sống người Việt.
Câu hỏi lớn của bài học
Các triều đại phong kiến phương Bắc đã cai trị nước ta
như thế nào và xã hội Âu Lạc đã chuyển biến ra sao?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
3
HÀNH TRÌNH
Hành trình bài học
Từ chính sách cai trị đến những chuyển biến của xã hội Âu Lạc.
1
2
3
4
5
Bộ máy cai trị
Bóc lột kinh
tế
Đồng hoá văn
hoá
Kinh tế – xã
hội
Luyện tập –
vận dụng
Châu – quận –
huyện
Ruộng · thuế · sắt ·
muối · cống nạp
Người Hán · chữ
Hán · lễ nghi
Nông nghiệp · thủ
công · thương mại ·
tầng lớp xã hội
Quiz · câu SGK ·
Padlet
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
5
PHẦN
1
CHÍNH SÁCH CAI TRỊ
Các triều đại phong kiến
phương Bắc
Chính trị · kinh tế · văn hoá – xã hội: một hệ thống cai trị
nhằm kiểm soát, bóc lột và đồng hoá người Việt.
Bài 15 · Lịch sử và Địa lí 6
6
PHẦN I
179 TCN: bước ngoặt của Âu Lạc
Từ quốc gia độc lập sang thời kì Bắc thuộc kéo dài nhiều thế kỉ.
179 TCN
Nhà Hán
Sau Hai Bà
Trưng
Triệu Đà chiếm Âu
Lạc
Mở rộng châu –
quận, đặt quan cai trị
Từ cấp huyện trở lên
do người Hán nắm
Tuỳ – Đường
Nhiều châu trực
thuộc An Nam đô hộ
phủ
Câu hỏi: Khi mất quyền tự chủ, chính quyền đô hộ phải làm gì để kiểm soát đất nước và dân cư?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
7
PHẦN I · HOẠT ĐỘNG
Nhiệm vụ số 1: Ba nhóm cùng khám phá
Mỗi nhóm sử dụng một công cụ số khác nhau để thu thập tư liệu.
NHÓM 1 · GOOGLE MAPS
NHÓM 2 · GOOGLE IMAGES
NHÓM 3 · TỪ ĐIỂN/GOOGLE
• Quan sát Lược đồ Giao Châu.
• Tìm “Luy Lâu” và xác định trị sở
này ngày nay thuộc tỉnh nào.
• Gợi ý đáp án: Bắc Ninh.
• Tìm: ngọc trai · đồi mồi · sừng tê
giác.
• Quan sát sự quý hiếm, khó khăn
và nguy hiểm trong quá trình khai
thác.
• Chuẩn bị 1 nhận xét ngắn.
• Tra khái niệm “đồng hoá văn hoá”.
• Nêu bằng lời của nhóm: chính
quyền đô hộ muốn thay đổi điều gì
ở người Việt?
• Đối chiếu với SGK.
THỜI GIAN: 4 PHÚT
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
8
VIDEO 4
1
VIDEO 5
1
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 1 · Chính sách cai trị
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1a
Tìm kiếm tư liệu theo từ khóa
HS dùng Google Maps/Google Images hoặc tra cứu trực tuyến để xác định Luy
Lâu, hình ảnh sản vật cống nạp và khái niệm “đồng hóa văn hóa”.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 15 • CHÍNH SÁCH CAI TRỊ VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI ÂU LẠC
PHẦN I · BỘ MÁY
Lược đồ Giao Châu thời Bắc thuộc
Nhìn trên bản đồ để thấy việc chia tách và tổ chức lại lãnh thổ.
ĐỌC LƯỢC ĐỒ
• Nhận diện các châu/quận thuộc không
gian nước ta.
• Giao Chỉ: chủ yếu Bắc Bộ ngày nay.
• Cửu Chân: Thanh Hoá – Nghệ An – Hà
Tĩnh.
• Nhật Nam: vùng từ Quảng Trị đến khu
vực Đà Nẵng theo cách khái quát của bài
học.
Mục đích: dễ kiểm soát lãnh thổ, dân cư và nguồn lực.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
9
PHẦN I · BỘ MÁY
Bộ máy chính quyền đô hộ
Một hệ thống quản lí từ châu – quận xuống huyện, làng/xã.
GHI NHỚ
• Giao Châu: đứng đầu là Thứ sử
người Hán.
• Quận: Thái thú người Hán.
• Huyện: Huyện lệnh người Hán.
• Làng/xã: hào trưởng người Việt vẫn
còn vai trò nhất định.
Sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, quyền kiểm soát của
người Hán từ cấp huyện trở lên được siết chặt hơn.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
10
PHẦN I · BỘ MÁY
Từ nhà Triệu đến nhà Đường: cách tổ chức lãnh thổ thay đổi
Tên gọi và phạm vi có thay đổi, mục tiêu kiểm soát thì không.
1
Nhà Triệu
Chia Âu Lạc thành hai quận:
Giao Chỉ và Cửu Chân.
2
Nhà Hán
Lập thêm quận Nhật Nam; gộp
với các quận phía nam Trung
Quốc thành Giao Châu.
3
Tuỳ – Đường
Nước ta được chia thành nhiều
châu, trực thuộc hệ thống đô
hộ của phương Bắc.
Nhận xét: chính quyền đô hộ liên tục điều chỉnh đơn vị hành chính để tăng khả năng
quản lí, thu thuế, bắt cống nạp và trấn áp các cuộc đấu tranh.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
11
PHẦN I · BỘ MÁY
Luy Lâu: trị sở quyền lực của thời Bắc thuộc
Từ một địa danh trên bản đồ đến một chứng tích lịch sử.
NHIỆM VỤ GOOGLE MAPS
• Tìm “Luy Lâu, Thuận Thành, Bắc Ninh”.
• Xác định vị trí trên bản đồ hiện nay.
• Tính/ước lượng khoảng cách từ nơi em sống
đến Bắc Ninh.
• Chia sẻ màn hình hoặc ảnh chụp kết quả.
Luy Lâu giúp ta hình dung cụ thể: chính quyền đô hộ không
chỉ tồn tại trên giấy tờ mà có trị sở, thành lũy và hệ thống quản
lí thực tế.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
12
PHẦN I · BỘ MÁY
Chính sách cai trị về chính trị
Mục tiêu: kiểm soát lãnh thổ – nắm quyền – dập tắt phản kháng.
SÁP NHẬP & CHIA ĐƠN VỊ
NẮM QUYỀN CAI TRỊ
THÀNH LŨY & QUÂN ĐỘI
• Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ
Trung Quốc.
• Chia thành châu – quận – huyện
để quản lí.
• Từ cấp huyện trở lên chủ yếu
do quan lại người Hán nắm giữ.
• Kiểm soát bộ máy địa phương.
• Xây thành Luy Lâu, Tống Bình –
Đại La…
• Bố trí quân đồn trú bảo vệ chính
quyền.
ÁP DỤNG LUẬT PHÁP HÀ KHẮC Các hình phạt nặng và biện pháp trấn áp được sử dụng để
& ĐÀN ÁP
răn đe, hạn chế các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
13
PHẦN I · BỘ MÁY
Luật pháp hà khắc: vì sao là một công cụ cai trị?
Không chỉ quản lí hành chính, chính quyền đô hộ còn dùng bạo lực để duy trì trật tự có lợi cho họ.
1
2
3
4
RĂN ĐE
TRẤN ÁP
KIỂM SOÁT
BẢO VỆ QUYỀN
LỢI
Dùng hình phạt nặng
để gây sợ hãi.
Đàn áp các cuộc chống
đối và nổi dậy.
Tăng quyền lực của
quan lại và quân đồn
trú.
Bảo đảm việc thu thuế,
cống nạp và bóc lột
diễn ra.
→ Bạo lực và bộ máy hành chính luôn gắn với nhau trong hệ thống đô
hộ.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
14
PHẦN I · KIỂM TRA
NHANH
Dừng lại 60 giây
Kiểm tra nhanh sau phần “Bộ máy cai trị”.
1
Hãy nêu 3 cách chính quyền phương Bắc áp đặt bộ máy cai
trị ở nước ta.
2
Luy Lâu có ý nghĩa gì khi học về chính quyền đô hộ?
3
Vì sao chính quyền đô hộ phải bố trí quân đồn trú và xây
thành lũy?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
15
PHẦN I · KINH TẾ
Nhiệm vụ số 2: Đọc Tư liệu 1 – tìm “dấu vết bóc lột”
Gạch chân các từ/cụm từ phản ánh sản vật bị vơ vét và thái độ của quan lại.
TỪ KHOÁ GỢI Ý
ngọc trai
lông chim trả
tê
voi
đồi mồi
hương lạ
gỗ tốt
vơ vét của cải
Câu hỏi nhóm đôi
Những từ/cụm từ nào cho thấy chính quyền đô hộ đã khai thác,
cống nạp và vơ vét sản vật quý của người Việt?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
16
PHẦN I · KINH TẾ
Chính sách bóc lột về kinh tế
Bốn nhóm chính sách tác động trực tiếp đến ruộng đất, sản xuất và đời sống.
1
Chiếm ruộng đất
Lập thành ấp, trại;
bắt dân ta cày cấy.
2
Tô thuế nặng nề
Tăng gánh nặng đời
sống, đặc biệt dưới
thời Đường.
3
Độc quyền sắt & muối
Kiểm soát hai mặt
hàng thiết yếu cho
sinh hoạt và sản
xuất.
4
Cống nạp sản vật quý
Vải vóc, hương liệu,
ngọc trai, đồi mồi,
sừng tê…
Hệ quả chung: người Việt bị mất nguồn lực, phải lao động nhiều hơn cho chính quyền đô hộ và đời sống
trở nên nặng nề.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
17
PHẦN I · KINH TẾ
Ruộng đất và tô thuế: bóc lột từ gốc của sản xuất
Khi ruộng đất và sản phẩm làm ra đều bị kiểm soát, đời sống nông dân bị đẩy vào khó khăn.
CHIẾM RUỘNG ĐẤT
ÁP ĐẶT TÔ THUẾ
• Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc.
• Lập thành ấp, trại để khai thác.
• Bắt dân ta cày cấy, phục vụ quyền lợi của chính
quyền đô hộ.
• Thu thuế nặng trên sản xuất và đời sống.
• Gánh nặng tăng mạnh qua nhiều thời kì.
• Dưới thời Đường, chính sách bóc lột càng nặng nề.
Mất đất + thuế nặng → nông dân phụ thuộc hơn → phân hoá xã hội sâu sắc hơn.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
18
PHẦN I · KINH TẾ
Vì sao chính quyền đô hộ độc quyền sắt và muối?
Hai vật phẩm nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn đối với đời sống và sức mạnh cộng đồng.
MUỐI
• Gia vị thiết yếu
• Bảo quản thực phẩm
• Gắn trực tiếp với đời sống hằng ngày
SẮT
• Chế tạo công cụ lao động
• Làm nông cụ, đồ dùng
• Có thể chế tạo vũ khí
Kiểm soát sắt và muối = vừa bóc lột kinh tế, vừa hạn chế khả năng tự chủ của người Việt.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
19
PHẦN I · KINH TẾ
Cống nạp sản vật quý
Những sản vật quý hiếm cho thấy mức độ vơ vét tài nguyên và sức lao động.
Ngọc trai
Đồi mồi
Sừng tê giác
Khai thác khó, giá trị cao.
Sinh vật quý, khai thác nguy
hiểm.
Sản vật quý hiếm, bị săn bắt.
Cống nạp không chỉ lấy đi của cải; nó còn buộc dân phải bỏ công sức, thời gian và chấp nhận rủi ro để tìm sản vật.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
20
PHẦN I · KINH TẾ
Thảo luận mở rộng: “Cái giá” của cống nạp
Không chỉ là vật phẩm – hãy nghĩ đến tài nguyên, sức người và rủi ro.
1
2
3
4
TÀI NGUYÊN
SỨC NGƯỜI
RỦI RO
ĐỜI SỐNG
Khai thác quá mức có thể
làm cạn kiệt sản vật quý.
Người dân phải dành
nhiều công sức để tìm,
bắt, vận chuyển.
Mò ngọc, săn bắt thú quý
có thể nguy hiểm đến tính
mạng.
Của cải rời khỏi cộng
đồng; đời sống nhân dân
thêm khó khăn.
Câu hỏi: Chính sách cống nạp tác động đến con người khác với một khoản thuế thông thường ở điểm nào?
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
21
PHẦN I · VĂN HOÁ –
XÃ HỘI
Nhiệm vụ số 3: Đọc Tư liệu 2 – nhận diện chính sách văn hoá, xã hội
Tìm các chi tiết cho thấy chính quyền đô hộ muốn thay đổi đời sống tinh thần của người Việt.
TỪ/CỤM TỪ CẦN CHÚ Ý
• dời người phạm tội ở Trung Quốc sang ở lẫn
• học sách ít nhiều
• thông hiểu lễ hoá
• mở quận · đặt chức cai trị
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Hãy suy luận
Khi đưa người Hán sang ở lẫn, truyền
bá chữ viết và lễ nghi Hán, chính quyền
đô hộ đang hướng tới mục tiêu gì?
22
PHẦN I · VĂN HOÁ –
XÃ HỘI
“Đồng hoá dân tộc” là gì?
Một chính sách sâu hơn việc cai trị bằng bộ máy và thuế khóa.
ĐỒNG HOÁ DÂN
TỘC
Là việc ép buộc hoặc thúc đẩy một dân tộc khác
chấp nhận ngôn ngữ, chữ viết, phong tục, tập quán
và lễ nghi của dân tộc thống trị.
1
2
3
4
Ngôn ngữ
Chữ viết
Phong tục
Lễ nghi
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
23
PHẦN I · VĂN HOÁ –
XÃ HỘI
Chính sách văn hoá – xã hội của chính quyền phương Bắc
Mục tiêu là làm thay đổi dần môi trường văn hoá và bản sắc của cư dân bản địa.
ĐƯA NGƯỜI HÁN SANG Ở LẪN
TRUYỀN BÁ CHỮ & LỄ NGHI
ĐỒNG HOÁ NGƯỜI VIỆT
• Có cả quan lại, dân cư và người
phạm tội bị đưa sang.
• Tăng tiếp xúc và ảnh hưởng văn
hoá Hán.
• Tổ chức hoạt động giáo dục.
• Truyền bá chữ Hán, lễ nghi,
phong tục Hán.
• Ép chấp nhận ngôn ngữ, chữ
viết, phong tục và tập quán Hán.
• Hướng tới làm phai nhạt bản
sắc Việt.
Nhưng bản sắc văn hoá Việt không biến mất – người Việt vừa tiếp thu có chọn lọc, vừa duy trì nhiều phong tục riêng.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
24
CHỐT PHẦN I
Chốt Phần I: Ba lớp của chính sách cai trị
Hãy ghép mỗi chính sách với mục tiêu mà nó phục vụ.
1
CHÍNH TRỊ
Sáp nhập · chia châu quận ·
quan Hán · thành lũy · quân
đồn trú · đàn áp.
2
KINH TẾ
Chiếm ruộng · tô thuế · độc
quyền sắt, muối · cống nạp
sản vật quý.
3
VĂN HOÁ – XÃ HỘI
Đưa người Hán sang · truyền
chữ Hán và lễ nghi · đồng hoá
người Việt.
Kiểm soát lãnh thổ + vơ vét nguồn lực + thay đổi văn hoá → duy trì ách đô hộ
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
25
PHẦN
2
SỰ CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI ÂU LẠC
Kinh tế và xã hội thời Bắc
thuộc
Dưới sức ép của đô hộ, người Việt không chỉ bị bóc lột
mà còn thích nghi, tiếp thu kĩ thuật mới và hình thành
những biến đổi xã hội đáng chú ý.
Bài 15 · Lịch sử và Địa lí 6
26
PHẦN II · HOẠT
ĐỘNG
Phiếu học tập số 1: Hai nhóm – hai mạch chuyển biến
Đọc mục 2, SGK tr.68–69 và điền thông tin vào bảng.
NHÓM 1 · KINH TẾ
• Nông nghiệp
• Thuỷ lợi
• Nghề rèn, đúc, gốm, mộc
• Nghề mới
• Buôn bán
NHÓM 2 · XÃ HỘI
• Quan lại, địa chủ Hán
• Nông dân
• Nô tì
• Hào trưởng bản địa
• Vai trò trong đấu tranh
THẢO LUẬN: 5 PHÚT
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
27
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 2 · Chuyển biến kinh tế – xã hội
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1a
2
3.1.TC1a
Thu thập hình ảnh tư liệu
Tạo thẻ thông tin số
HS tìm hình ảnh về nghề thủ công, sản
xuất và đời sống thời Bắc thuộc bằng từ
khóa rõ, phù hợp với nhiệm vụ nhóm.
HS dùng PowerPoint/Canva hoặc ứng
dụng chỉnh ảnh đơn giản để tạo thẻ thông
tin gồm hình ảnh và nhận xét ngắn phục vụ
bài học.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 15 • CHÍNH SÁCH CAI TRỊ VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI ÂU LẠC
PHẦN II · KINH TẾ
Chuyển biến về kinh tế
Dù bị đô hộ, sản xuất của cư dân Việt vẫn tiếp tục phát triển và có thêm kĩ thuật/nghề mới.
NÔNG NGHIỆP
THUỶ LỢI
• Lúa nước vẫn là nghề chính; trồng hoa màu, cây ăn
quả, chăn nuôi.
• Kĩ thuật đắp đê, làm thuỷ lợi phát triển; hình thành
cánh đồng chuyên canh lúa rộng.
THỦ CÔNG
NGHỀ MỚI & THƯƠNG MẠI
• Rèn sắt, đúc đồng, gốm, mộc, trang sức tiếp tục phát
triển.
• Xuất hiện làm giấy, thuỷ tinh; buôn bán trong và ngoài
khu vực mở rộng.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
28
PHẦN II · KINH TẾ
Nông nghiệp và thuỷ lợi: nền tảng vẫn là lúa nước
Sự phát triển kĩ thuật giúp sản xuất ổn định và mở rộng hơn.
1
2
3
4
Trồng lúa
Đắp đê
Làm thuỷ lợi
Chuyên canh
Nghề chính
Chủ động chống lũ
Dẫn/thoát nước
Cánh đồng lúa nước
rộng
Nhận xét: cư dân Việt biết thích nghi, cải tiến kĩ thuật và vẫn duy trì nền kinh tế nông nghiệp lúa nước.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
29
PHẦN II · KINH TẾ
Thủ công nghiệp: từ nghề cũ đến tay nghề tinh xảo hơn
Những nghề quan trọng tiếp tục tồn tại, mở rộng và thể hiện khả năng tiếp thu kĩ thuật.
Rèn sắt
Đúc đồng
Làm gốm
Mộc & trang sức
1
2
3
4
Công cụ lao động và
đồ dùng ngày càng
phổ biến hơn.
Kế thừa truyền thống
lâu đời, tạo nhiều sản
phẩm tinh xảo.
Kĩ thuật và kiểu dáng
có tiếp thu ảnh hưởng
bên ngoài nhưng vẫn
có nét riêng.
Đồ gỗ, vàng, bạc và
vật dụng sinh hoạt đa
dạng hơn.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
30
PHẦN II · KINH TẾ
Nghề mới và giao thương
Tiếp xúc lâu dài làm xuất hiện thêm kĩ thuật, sản phẩm và mạng lưới trao đổi.
MỘT SỐ NGHỀ MỚI
GIAO THƯƠNG MỞ RỘNG
• Làm giấy.
• Làm thuỷ tinh.
• Một số kĩ thuật sản xuất được tiếp thu và biến đổi
cho phù hợp với cư dân bản địa.
• Quan hệ buôn bán trong khu vực được đẩy mạnh.
• Trao đổi với bên ngoài giúp hàng hoá, kĩ thuật và
văn hoá lưu chuyển nhiều hơn.
• Các trung tâm như Luy Lâu trở nên sôi động.
→ Bắc thuộc vừa là thời kì áp bức, vừa là giai đoạn xã hội Việt tiếp xúc mạnh với các yếu tố kinh tế – văn hoá bên ngoài.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
31
PHẦN II · KINH TẾ
Gốm tráng men thời Bắc thuộc: một ví dụ về tiếp thu có chọn lọc
Quan sát sản phẩm để nhận ra ảnh hưởng và nét riêng của cư dân Việt.
NHẬN XÉT
• Kĩ thuật và kiểu dáng chịu ảnh
hưởng từ gốm Hán.
• Người Việt tiếp thu nhưng không sao
chép hoàn toàn.
• Sản phẩm vẫn mang nét mộc mạc
và dấu ấn đời sống bản địa.
Từ khóa: tiếp thu · chọn lọc · sáng tạo · bản sắc
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
32
PHẦN II · NĂNG LỰC
SỐ
Nhiệm vụ số: Tạo “Thẻ thông tin gốm”
Tìm 1 hình ảnh – viết 1 dòng nhận xét – ghi nguồn.
QUY TRÌNH 4 BƯỚC
1
Google Images
Từ khóa: “Gốm tráng men thời Bắc thuộc”.
2
Chọn ảnh phù
hợp
Ảnh rõ, liên quan trực tiếp đến bài học.
3
Tạo thẻ
1 ảnh + 1 câu nhận xét ngắn gọn.
4
Ghi nguồn
Tên trang/tác giả nếu có; chia sẻ lên Zalo/Padlet.
NLS: 1.1.TC1a · 3.1.TC1a
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
33
PHẦN II · XÃ HỘI
Chuyển biến về xã hội
Bắc thuộc làm thay đổi quan hệ giữa các tầng lớp và tạo ra lực lượng mới trong các cuộc đấu tranh.
QUAN LẠI & ĐỊA CHỦ HÁN
NÔNG DÂN
NÔ TÌ
• Một bộ phận sống lâu dài ở
nước ta.
• Một số dần bị Việt hoá.
• Nhiều người chịu tô thuế, lao
dịch.
• Một bộ phận mất đất.
• Một bộ phận nông dân mất đất
bị lệ thuộc sâu sắc.
• Địa vị thấp trong xã hội.
HÀO TRƯỞNG BẢN ĐỊA
HÌNH THÀNH
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Có uy tín, thế lực ở địa phương; về sau trở thành
lực lượng quan trọng trong việc tập hợp dân chúng
và lãnh đạo các cuộc đấu tranh giành độc lập.
34
PHẦN II · XÃ HỘI
Sơ đồ hoá xã hội thời Bắc thuộc
Hãy đọc từ trên xuống dưới: quyền lực – địa vị – mức độ lệ thuộc.
Quan lại, địa chủ người Hán
(một số bị Việt hoá)
Hào trưởng bản địa
uy tín và thế lực ở địa phương
Nông dân
đông đảo – chịu tô thuế, lao dịch
Nô tì
địa vị thấp – phụ thuộc nặng nề
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
35
PHẦN II · XÃ HỘI
Vì sao hào trưởng bản địa thường trở thành thủ lĩnh đấu tranh?
Một lực lượng có vị thế xã hội có thể chuyển hoá thành lực lượng chính trị.
UY TÍN
NGUỒN LỰC
HIỂU ĐỊA PHƯƠNG
MỤC TIÊU CHUNG
• Có ảnh hưởng trong
cộng đồng địa phương.
• Có điều kiện tập hợp
người, lương thực và
phương tiện.
• Nắm rõ dân cư, địa
hình và các mối quan
hệ.
• Cùng chịu sự kiểm
soát của chính quyền
đô hộ và có nhu cầu
khôi phục tự chủ.
Kết luận: hào trưởng bản địa là một lực lượng quan trọng trong nhiều cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
36
PHẦN II · XÃ HỘI
Mâu thuẫn bao trùm xã hội thời Bắc thuộc
Từ mất nước đến những cuộc đấu tranh giành lại độc lập.
NHÂN DÂN ÂU LẠC
Mất quyền làm chủ
Chịu bóc lột, cống nạp, đồng hoá
CHÍNH QUYỀN ĐÔ HỘ
MÂU
THUẪN
Kiểm soát lãnh thổ
Bóc lột nguồn lực
Duy trì quyền thống trị
→ Đây là cơ sở làm bùng lên các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục trong suốt thời kì Bắc thuộc.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
37
CHỐT PHẦN II
Chốt Phần II: Xã hội thay đổi nhưng sức sống người Việt không mất
Hãy nhìn hai mặt của quá trình: bị áp bức – đồng thời thích nghi và phát triển.
KINH TẾ
XÃ HỘI
• Lúa nước vẫn là nền tảng.
• Thuỷ lợi phát triển.
• Rèn sắt, đúc đồng, gốm, mộc, trang sức phát triển.
• Có nghề mới và buôn bán mở rộng.
• Một bộ phận người Hán bị Việt hoá.
• Nông dân bị phân hoá; có người trở thành nô tì.
• Hào trưởng bản địa hình thành.
• Mâu thuẫn dân tộc với chính quyền đô hộ ngày
càng sâu sắc.
Từ đây → các cuộc đấu tranh giành độc lập trở thành dòng chảy nổi bật của lịch sử Việt Nam.
Lịch sử và Địa lí 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
38
PHẦN 3
LUYỆN TẬP
5 câu trắc nghiệm · 1 câu giải thích · 1 nhiệm vụ vận
dụng
Mục tiêu: củng cố kiến thức và kết nối bài học
với sản phẩm số trên Padlet/Zalo.
39
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Luyện tập · Quizizz / Kahoot
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
2.1.TC1a
2
1.1.TC1b
Tương tác trong lớp học số
Vận hành ứng dụng trắc nghiệm
HS truy cập bài tập trực tuyến, lựa chọn
đáp án và gửi phản hồi theo thời gian thực.
HS thao tác thành thạo các chức năng cơ
bản của Quizizz/Kahoot để hoàn thành bài
tập củng cố.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 15 • CHÍNH SÁCH CAI TRỊ VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN XÃ HỘI ÂU LẠC
LUYỆN TẬP · TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Chính quyền đô hộ đã áp dụng biện pháp nào để áp đặt bộ máy
cai trị ở nước ta thời Bắc thuộc?
A
Trao toàn bộ quyền cai trị cho các lạc
tướng người Việt.
B
C
Chỉ đặt quân đồn trú mà không tổ chức
hành chính.
D
Giữ nguyên bộ máy nhà nước Âu Lạc.
Sáp nhập nước ta, chia thành châu – quận
– huyện.
40
LUYỆN TẬP · TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Trong bộ máy cai trị của chính quyền đô hộ, chức quan nào
đứng đầu mỗi quận?
A
C
Thái thú (người Hán).
Thứ sử (người Hán).
B
D
Lạc tướng (người Việt).
Hào trưởng (người Việt).
41
LUYỆN TẬP · TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Các triều đại phong kiến phương Bắc nắm độc quyền về những
mặt hàng nào?
A
C
Trâu bò và nông cụ.
Gốm sứ và tơ lụa.
B
D
Sắt và muối.
Lúa gạo và vải vóc.
42
 







Các ý kiến mới nhất