Tập 1 - Chương 2: Tính chất chia hết trong tập hợp các số tự nhiên - Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Duy
Ngày gửi: 16h:50' 09-10-2026
Dung lượng: 60.5 MB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Quang Duy
Ngày gửi: 16h:50' 09-10-2026
Dung lượng: 60.5 MB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
11
(TIẾT 1)
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số .
Tìm các tập hợp Ư(24) và Ư(28)
+) Vì 24 chia hết cho các số: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24
Do đó: Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}.
+) Vì 28 chia hết cho các số: 1; 2; 4; 7; 14; 28
Do đó: Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số .
Gọi ƯC(24, 28) là tập hợp các số vừa là ước của 24, vừa là
ước của 28. Hãy viết tập hợp ƯC(24, 28).
Ta có: Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
Các số vừa là ước của 24, vừa là ước của 28 là: 1; 2; 4.
Vậy ƯC(24; 28) = {1; 2; 4}.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số .
Tìm số lớn nhất trong tập ƯC(24, 28).
Ta có: ƯC(24; 28) = {1; 2; 4}
Số lớn nhất trong ƯC(24; 28) là 4.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số .
• Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất
trong tập hợp các ước chung của các số đó.
Ta kí hiệu : ƯC(a, b) là tập hợp các ước chung của a và b;
ƯCLN (a, b) là ước chung lớn nhất của a và b.
Chú ý : ƯC(a,b) là một tập hợp .
ƯCLN(a,b) là một số
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
1
Ta có : Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
Các số 1; 2; 3; 6 đều là ước của hai số 18 và 30 nên
ƯC(18,30) = {1; 2; 3; 6}
Vì 6 là số lớn nhất torng các ước chung nên
ƯCLN(18,30) = 6
Chú ý : ƯC(a,b,c) nếu a x , b x và c x .
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
2
Trở lại bài toán mở đầu, độ dài lớn nhất (đơn vị dm) của
mỗi thanh gỗ được cắt chính là ước chung lớn nhất của
18 và 30 Vậy, bác thợ mộc nên cắt các tấm gố thành các
thanh gổ dài 6 dm .
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Nhận xét : Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số
còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
Nếu a b thì ƯCLN (a,b) = b
- Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có :
ƯCLN(a,1) = 1 ; ƯCLN(a, b, 1) = 1
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
1
Tìm ƯCLN (90, 10)
Vì 90 10 nên ta có ƯCLN(90, 10) = 10.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
1
Bố có 12 quả bóng màu xanh và 15 quả bóng màu đỏ. Bố
muốn chia số bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều
như nhau gồm cả bóng màu xanh và bóng màu đỏ.
Hỏi bố có thực hiện được điều đó hay không?
Ta có: 12 3, 15 3 hay 3 ∈ Ư(12) ; 3 ∈ Ư(15)
Nên 3 ∈ ƯC(12; 15) do đó bố chia được số
bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều
như nhau gồm cả bóng màu xanh và bóng
màu đỏ.
Vậy bố có thể thực hiện phép chia này.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
1
Tuần này lớp 6A và 6B gồm 40 học sinh nữ và 36 học sinh nam
được phân công đi thu gom rác làm sạch bờ biển ở địa
phương. Nếu chia nhóm sao cho số học sinh nam và nữ trong
các nhóm bằng nhau thì:
a) Có thể chia được thành bao nhiêu nhóm học sinh?
b) Có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh?
a) Để số học sinh nam và nữ trong các nhóm đều bằng
nhau nên số nhóm chính là ước chung của 36 và 40
Gọi x là số nhóm học sinh chia được (nhóm)
Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}
Do đó ƯC(36; 40) = {1; 2; 4}
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Số học sinh nam và nữ trong mỗi nhóm được cho như
bảng dưới đây:
Số nhóm
Số nam
Số nữ
1
36 : 1 = 36
40 : 1 = 40
2
36 : 2 = 18
40 : 2 = 20
4
36 : 4 = 9
40 : 4 = 10
Vậy có thể chia được 1 nhóm; 2 nhóm hoặc 4 nhóm.
b) Số nhóm chia được nhiều nhất là ƯCLN(36; 40)
Vì ƯC(36; 40) = {1; 2; 4} nên ƯCLN(36; 40) = 4.
Vậy có thể chia nhiều nhất 4 nhóm học sinh.
Giáo án Ppt có ứng dụng AI sẽ có :
- AI mở bài , dẫn dắt vào bài học
- AI tự động đọc câu hỏi trong phần Game trắc nghiệm
- AI tổng kết kiến thức bài học
Thầy cô có thể tham khảo các bản Demo của các tiết bài giảng từ lớp 6 đến lớp 12, có ứng dụng AI ,
bằng cách follow trang facebook sau :
https://www.facebook.com/DoAnhTuan66/
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành bài tập : …
Chuẩn bị bài sau “……..”.
(TIẾT 1)
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số .
Tìm các tập hợp Ư(24) và Ư(28)
+) Vì 24 chia hết cho các số: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24
Do đó: Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}.
+) Vì 28 chia hết cho các số: 1; 2; 4; 7; 14; 28
Do đó: Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số .
Gọi ƯC(24, 28) là tập hợp các số vừa là ước của 24, vừa là
ước của 28. Hãy viết tập hợp ƯC(24, 28).
Ta có: Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
Các số vừa là ước của 24, vừa là ước của 28 là: 1; 2; 4.
Vậy ƯC(24; 28) = {1; 2; 4}.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số .
Tìm số lớn nhất trong tập ƯC(24, 28).
Ta có: ƯC(24; 28) = {1; 2; 4}
Số lớn nhất trong ƯC(24; 28) là 4.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số .
• Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất
trong tập hợp các ước chung của các số đó.
Ta kí hiệu : ƯC(a, b) là tập hợp các ước chung của a và b;
ƯCLN (a, b) là ước chung lớn nhất của a và b.
Chú ý : ƯC(a,b) là một tập hợp .
ƯCLN(a,b) là một số
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
1
Ta có : Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
Các số 1; 2; 3; 6 đều là ước của hai số 18 và 30 nên
ƯC(18,30) = {1; 2; 3; 6}
Vì 6 là số lớn nhất torng các ước chung nên
ƯCLN(18,30) = 6
Chú ý : ƯC(a,b,c) nếu a x , b x và c x .
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
2
Trở lại bài toán mở đầu, độ dài lớn nhất (đơn vị dm) của
mỗi thanh gỗ được cắt chính là ước chung lớn nhất của
18 và 30 Vậy, bác thợ mộc nên cắt các tấm gố thành các
thanh gổ dài 6 dm .
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Nhận xét : Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số
còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.
Nếu a b thì ƯCLN (a,b) = b
- Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có :
ƯCLN(a,1) = 1 ; ƯCLN(a, b, 1) = 1
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
1
Tìm ƯCLN (90, 10)
Vì 90 10 nên ta có ƯCLN(90, 10) = 10.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
1
Bố có 12 quả bóng màu xanh và 15 quả bóng màu đỏ. Bố
muốn chia số bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều
như nhau gồm cả bóng màu xanh và bóng màu đỏ.
Hỏi bố có thực hiện được điều đó hay không?
Ta có: 12 3, 15 3 hay 3 ∈ Ư(12) ; 3 ∈ Ư(15)
Nên 3 ∈ ƯC(12; 15) do đó bố chia được số
bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều
như nhau gồm cả bóng màu xanh và bóng
màu đỏ.
Vậy bố có thể thực hiện phép chia này.
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
1
Tuần này lớp 6A và 6B gồm 40 học sinh nữ và 36 học sinh nam
được phân công đi thu gom rác làm sạch bờ biển ở địa
phương. Nếu chia nhóm sao cho số học sinh nam và nữ trong
các nhóm bằng nhau thì:
a) Có thể chia được thành bao nhiêu nhóm học sinh?
b) Có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh?
a) Để số học sinh nam và nữ trong các nhóm đều bằng
nhau nên số nhóm chính là ước chung của 36 và 40
Gọi x là số nhóm học sinh chia được (nhóm)
Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}
Do đó ƯC(36; 40) = {1; 2; 4}
1 . ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT .
Số học sinh nam và nữ trong mỗi nhóm được cho như
bảng dưới đây:
Số nhóm
Số nam
Số nữ
1
36 : 1 = 36
40 : 1 = 40
2
36 : 2 = 18
40 : 2 = 20
4
36 : 4 = 9
40 : 4 = 10
Vậy có thể chia được 1 nhóm; 2 nhóm hoặc 4 nhóm.
b) Số nhóm chia được nhiều nhất là ƯCLN(36; 40)
Vì ƯC(36; 40) = {1; 2; 4} nên ƯCLN(36; 40) = 4.
Vậy có thể chia nhiều nhất 4 nhóm học sinh.
Giáo án Ppt có ứng dụng AI sẽ có :
- AI mở bài , dẫn dắt vào bài học
- AI tự động đọc câu hỏi trong phần Game trắc nghiệm
- AI tổng kết kiến thức bài học
Thầy cô có thể tham khảo các bản Demo của các tiết bài giảng từ lớp 6 đến lớp 12, có ứng dụng AI ,
bằng cách follow trang facebook sau :
https://www.facebook.com/DoAnhTuan66/
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành bài tập : …
Chuẩn bị bài sau “……..”.
 








Các ý kiến mới nhất