KNTT - Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:07' 10-10-2026
Dung lượng: 110.0 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:07' 10-10-2026
Dung lượng: 110.0 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
Cùng khám phá bài học thật vui nhé!
AT
P
NĂNG LỰC SỐ
Sắp xếp thứ tự đúng trên Canva
GV tạo mẫu Canva mộtsơ đồ phép lai
giữa bố và mẹ
HS truy cập canva, thực hiện kéo thả
giao tử của bố và mẹ vào ô hợp tử và dự
đoán giới tính của cơ thể được tạo thành
từ hợp tử đó
Dựa vào kết quả đó để dự đoán tỉ lệ giới
tính ở người
KHỞI ĐỘNG
Vì sao rất nhiều người phụ
nữ mang gene bệnh máu
khó đông nhưng người
mắc bệnh chủ yếu là nam
giới???
VIDEO 1
ĐÁP ÁN
Vì sao rất nhiều người phụ
nữ mang gene bệnh máu
khó đông nhưng người
mắc bệnh chủ yếu là nam
giới???
VIDEO 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ NHIỄM
SẮC THỂ GIỚI TÍNH
VIDEO 3
CÁCH THỰC HIỆN
HS làm việc theo cặp:
- Quan sát Hình 10.1 SGK.
- Đọc thông tin mục I.1.
- Hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Năng lực số: Tạo sơ đồ cộng tác
trên Canva/google slides, kiểm
chứng thông tin AI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1.
NST giới tính là gì?
Ở người: Có bao nhiêu cặp NST giới tính?
NST giới tính khác NST thường như thế
nào?
Câu 2.
Nhận định sau đây là đúng hay sai: “Mọi
loài sinh vật đều chỉ có một cặp NST giới
tính và NST giới tính luôn khác biệt hoàn
toàn giữa hai giới”
VIDEO 4
NĂNG LỰC SỐ
Cộng tác trên Canva/google slides
GV file canva hoặc google slides
Nội dung cần tạo tham khảo theo link:
https://docs.google.com/presentation/d/13Hn
HnX2IbxDDj5x9doJmUTSDpm9VHE0QdZ2bnVQX_U/edit?
usp=sharing
HS quét links truy cập, kéo thả tên loài vào đúng hệ
xác định giới tính với loại giao tử tương ứng
NĂNG LỰC SỐ
Kiểm chứng AI
Nhóm nhập vào chatbot AI câu hỏi:
“Giải thích vì sao ở người tỉ lệ sinh con
trai và con gái theo lí thuyết là 1:1.”
Đọc câu trả lời từ AI, so sánh với sơ
đồ giảm phân và kiến thức SGK, nội
dung đúng giữ lại, nội dung sai đánh
dấu để chỉnh sửa
VIDEO 5
ĐÁP ÁN PHT
VÀ CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 1
ĐÁP ÁN PHT
Câu 1:
- Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST mang gene
quy định giới tính và cả các gene không quy
định các đặc điểm giới.
ĐÁP ÁN PHT
Câu 1:
Ví dụ: Ở người: Nữ: XX; Nam: XY
Đặc điểm:
NST X và Y có vùng tương đồng.
Vùng không tương đồng mang các gene khác
nhau.
Gene SRY trên NST Y có vai trò quyết định giới
tính nam.
ĐÁP ÁN PHT
Câu 2:
Quan niệm mỗi loài chỉ có 1 cặp NST giới tính là
không chính xác. Ví dụ: ở chim cánh cụt có
nhiều cặp NST giới tính
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. Nhiễm sắc thể giới tính
PAR1
Hình 10.1. NST X và Y ở người
NST giới tính là một cấu trúc mang gene:
- Gene quy định tính trạng thường
- Gene quy định tính trạng giới tính (ở sinh
vật nhân thực)
Khác nhau giữa giống đực và giống cái
cùng loài.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. Nhiễm sắc thể giới tính
Tuỳ từng loài, NST giới
tính
có thể
tồn
tại
thành từng cặp tương đồ
ng (XX) hoặc không tương
đồng (XY, XO)
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. Nhiễm sắc thể giới tính
PAR1
Hình 10.1. NST X và Y ở người
Nhiễm sắc thể giới tính X: hình que, kích thước lớn.
Nhiễm sắc thể giới tính Y: Hình móc, kích thước nhỏ
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. Nhiễm sắc thể giới tính
Ví dụ:
Ở người, cặp nhiễm sắc thể tương đồng
XX quy định giới tính nữ, cặp XY quy định
Cánh ngắn
Gene vùng xác định
giới tính Y (SRY)
Tâm động
giới tính nam có hai vùng tương đồng
nằm ở hai đầu nhiễm sắc thể.
Đoạn không tương đồng mang các gene
khác nhau.
Cánh dài
Gene này liên kết với
nhiễm sắc thể Y vì nó chỉ
được tìm thấy trên nhiễm
sắc thể Y.
Gene SRY có vai trò quyết định giới tính nam và nằm trên
NST Y.
BẢNG SO SÁNH NST GIỚI TÍNH VÀ
NST THƯỜNG
Nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắc thể thường
1 cặp
22 cặp
Khác nhau ở 2 giới
Giống nhau ở 2 giới
- Tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).
- Đối với XY chỉ có 1 phần nhỏ ở 2 đầu mút là tương
Tương đồng
đồng.
Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính
trạng “thường” liên kết với giới tính.
Chủ yếu mang gene quy định
tính trạng thường.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
2. Di truyền giới tính
Khái niệm: Di truyền giới
tính là kiểu di truyền mà
các NST giới tính quy định
đặc điểm giới tính của
một sinh vật.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
2. Di truyền giới tính
Khái niệm: Di truyền giới tính
là kiểu di truyền mà các NST
giới tính quy định đặc điểm
giới tính của một sinh vật.
Ở đa số các loài, tỉ lệ giới tính
xấp xỉ 1:1.
EM CÓ BIẾT?
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ NHIỄM
SẮC THỂ GIỚI TÍNH
CÁCH THỰC HIỆN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm di truyền giới tính.
Đọc thông tin mục I.2 SGK.
Quan sát Bảng 10.1.
Phân tích các kiểu di truyền giới tính.
Hoàn thành bảng:
Kiểu xác định
giới tính
XX – XY
ZZ – ZW
XX – XO
Ví dụ sinh vật
Đặc điểm
?
?
?
?
?
?
CÁCH THỰC HIỆN
Tìm hiểu Cơ chế xác định giới tính
HS phân tích các ví dụ từ đó kết luận: NST giới tính có
phải là yếu tố duy nhất quy định giới tính của mọi sinh
vật hay không?
Các ví dụ:
Ví dụ 1: Ong
Trứng 2n → con
cái.
Trứng n → con đực.
Ví dụ 2: Rùa
Giới tính phụ thuộc vào điều kiện
môi trường trong quá trình phát
triển phôi.
Dừng lại và suy ngẫm
THÔNG KHÍ
HÔ HẤP
TẾ BÀO
TRAO ĐỔI
KHÍ Ở M Ô
TRAO ĐỔI
KHÍ Ở PHỔI
VẬN CHUYỂN
O2 VÀ CO2
Giải thích tại sao
theo lí thuyết xác
suất sinh con trai
hoặc con gái của
mỗi cặp vợ chồng là
như nhau và bằng
50%.
NĂNG LỰC SỐ
Tạo bảng phân tích số - google sheets
GV chuẩn bị sẵn 1 bảng sheets tương tự như links
https://docs.google.com/spreadsheets/d/
1Vgnw4DlrqWK1RU1QSQyIdxkuUQEwVQuzzFdodZ
gMGXE/edit?usp=sharing
HS mỗi nhóm phụ trách 1 kiểu xác định giới tính
Nhập thông tin vào bảng chung
NĂNG LỰC SỐ
Tạo bảng phân tích số - google sheets
GV chuẩn bị sẵn 1 bảng sheets tương tự
như links
https://docs.google.com/spreadsheets/d/
1lUeW9FuC3uQSkbzqqfr5I9rUipbXTxypRUoZp
bmoEDU/edit?usp=sharing
HS mỗi nhóm phụ trách 1 kiểu xác định giới
tính
Nhập thông tin vào bảng chung
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
2. Di truyền giới tính
Khái niệm: Di truyền giới tính
là kiểu di truyền mà các NST
giới tính quy định đặc điểm
giới tính của một sinh vật.
Ở đa số các loài, tỉ lệ giới tính
xấp xỉ 1:1.
Dừng lại và suy ngẫm
Cơ chế xác định giới tính ở người:
- Khi giảm phân, nam giới mang cặp NST giới tính XY cho ra 2
loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau 1 chứa X : 1 chứa Y, nữ giới
mang cặp NST giới tính XX chỉ cho một loại trứng chứa X
- Qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đã tạo ra
2 loại hợp tử chứa XX, phát triển thành con gái và XY, phát triển
thành con trai với tỉ lệ ngang nhau là 1 : 1
→ Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai hoặc sinh con gái của
mỗi cặp vợ chồng là như nhau và bằng 50%
44A + XY
44A + XX
Giảm phân
Tinh trùng
Thụ tinh
22A + X
22A + Y
44A + XX
Trứng
22A + X
44A + XY
Kết luận
- Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang
NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X.
- Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X tạo hợp
tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo
hợp tử XY phát triển thành bé trai.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Các kiểu di truyền giới tính
Giới tính được xác định bằng NST giới tính
Hệ XY - XX
Ở người, một số loài
động vật có vú khác và
ruồi giấm.
Hệ giới tính XX-XY ở người
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Các kiểu di truyền giới tính
76A+ZZ
Giới tính được xác định bằng NST giới tính
Hệ ZW - WW
- Ở gà, giới tính được xác định bởi cặp
nhiễm sắc thể ZW.
- Con cái có cặp nhiễm sắc thể ZW, trong
khi con đực có cặp nhiễm sắc thể ZZ.
76A+ZW
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Giới tính được xác định bằng NST giới tính
Hệ đơn bội và lưỡng bội
2n = 32
Ở ong mật, giới tính được xác định bởi
hệ gene haplo-diploid.
- Con đực phát triển từ trứng không
thụ tinh và là đơn bội (haploid)
- Con cái phát triển từ trứng thụ tinh
và là lưỡng bội (diploid).
n = 16
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Giới tính được xác định bằng NST giới tính
Hệ XO
- Ở châu chấu, giới tính được xác
định bởi hệ XO.
- Con đực có một nhiễm sắc thể X
(XO), trong khi con cái có hai nhiễm
sắc thể X (XX).
- Sự hiện diện của nhiễm sắc thể X
duy nhất ở con đực xác định giới
tính của chúng.
22A+XX
22A+XO
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
- Giới tính được xác định bởi
điều kiện môi trường trong quá
trình hình thành phôi
Rùa tai đỏ (Trachemys scripta
elegans), nhiệt độ ấp trứng trong
khoảng 25 - 26°C nở ra toàn rùa
đực, trong khoảng 28 - 29°C nở
ra số lượng con đực và con cái
tương đương nhau, trên 30°C nở
Ảnh hưởng bởi nhiệt độ
ra toàn rùa cái
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Hoa
lan
(Catasetum
viridiflavus) sinh trưởng và phát
triển trong điều kiện có ánh sáng
mạnh cho hoa cái, ngược lại
trong điều kiện có ánh sáng yếu
Ảnh hưởng bởi ánh sáng
cho hoa đực.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
2. Di truyền giới tính
Các kiểu cặp nhiễm sắc thể giới tính
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
⟶ Kết luận:
- Giới tính là tính trạng do gene quy định nên có khả năng di truyền.
- Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể giới tính là cơ sở tế
bào học của cơ chế hình thành giới tính cho thế hệ sau.
- Tuy nhiên, giới tính của loài được hình thành còn chịu ảnh hưởng
của các yếu tố thuộc môi trường trong (hormone) và ngoài (lí, hóa,
sinh) cơ thể.
NHIỆM VỤ 2: QUAN ĐIỂM VỀ ĐIỀU
KHIỂN GIỚI TÍNH Ở NGƯỜI
Hoạt động theo kỹ thuật khăn trải bàn thảo luận
trả lời các các hỏi
Năng lực số: GV tạo khung nhóm trên padlet
HS truy cập Padlet và trình bày quan điểm của nhóm
trên padlet theo mẫu chung:
Quan điểm: Đồng ý/Không đồng ý.
Căn cứ khoa học: Dựa vào cơ chế di truyền
giới tính.
Các nhóm khác xem bài đăng của
nhóm bạn để bình luận và nhận xét.
QUAN ĐIỂM
Một cặp vợ chồng sinh
con đầu lòng là con trai
thì chắc chắn sinh con
thứ hai sẽ là con gái vì
tỉ lệ giới tính là 50:50.
Một số cặp vợ chồng sử
dụng biện pháp để sinh
con theo ý muốn.Theo em
có nên điều khiển giới
tính trong quá trình sinh
sản hay không? Vì sao?
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3
TÌM HIỂU DI TRUYỀN
LIÊN KẾT VỚI GIỚI
TÍNH
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
Cùng khám phá bài học thật vui nhé!
AT
P
NĂNG LỰC SỐ
Sắp xếp thứ tự đúng trên Canva
GV tạo mẫu Canva mộtsơ đồ phép lai
giữa bố và mẹ
HS truy cập canva, thực hiện kéo thả
giao tử của bố và mẹ vào ô hợp tử và dự
đoán giới tính của cơ thể được tạo thành
từ hợp tử đó
Dựa vào kết quả đó để dự đoán tỉ lệ giới
tính ở người
KHỞI ĐỘNG
Vì sao rất nhiều người phụ
nữ mang gene bệnh máu
khó đông nhưng người
mắc bệnh chủ yếu là nam
giới???
VIDEO 1
ĐÁP ÁN
Vì sao rất nhiều người phụ
nữ mang gene bệnh máu
khó đông nhưng người
mắc bệnh chủ yếu là nam
giới???
VIDEO 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ NHIỄM
SẮC THỂ GIỚI TÍNH
VIDEO 3
CÁCH THỰC HIỆN
HS làm việc theo cặp:
- Quan sát Hình 10.1 SGK.
- Đọc thông tin mục I.1.
- Hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Năng lực số: Tạo sơ đồ cộng tác
trên Canva/google slides, kiểm
chứng thông tin AI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1.
NST giới tính là gì?
Ở người: Có bao nhiêu cặp NST giới tính?
NST giới tính khác NST thường như thế
nào?
Câu 2.
Nhận định sau đây là đúng hay sai: “Mọi
loài sinh vật đều chỉ có một cặp NST giới
tính và NST giới tính luôn khác biệt hoàn
toàn giữa hai giới”
VIDEO 4
NĂNG LỰC SỐ
Cộng tác trên Canva/google slides
GV file canva hoặc google slides
Nội dung cần tạo tham khảo theo link:
https://docs.google.com/presentation/d/13Hn
HnX2IbxDDj5x9doJmUTSDpm9VHE0QdZ2bnVQX_U/edit?
usp=sharing
HS quét links truy cập, kéo thả tên loài vào đúng hệ
xác định giới tính với loại giao tử tương ứng
NĂNG LỰC SỐ
Kiểm chứng AI
Nhóm nhập vào chatbot AI câu hỏi:
“Giải thích vì sao ở người tỉ lệ sinh con
trai và con gái theo lí thuyết là 1:1.”
Đọc câu trả lời từ AI, so sánh với sơ
đồ giảm phân và kiến thức SGK, nội
dung đúng giữ lại, nội dung sai đánh
dấu để chỉnh sửa
VIDEO 5
ĐÁP ÁN PHT
VÀ CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 1
ĐÁP ÁN PHT
Câu 1:
- Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST mang gene
quy định giới tính và cả các gene không quy
định các đặc điểm giới.
ĐÁP ÁN PHT
Câu 1:
Ví dụ: Ở người: Nữ: XX; Nam: XY
Đặc điểm:
NST X và Y có vùng tương đồng.
Vùng không tương đồng mang các gene khác
nhau.
Gene SRY trên NST Y có vai trò quyết định giới
tính nam.
ĐÁP ÁN PHT
Câu 2:
Quan niệm mỗi loài chỉ có 1 cặp NST giới tính là
không chính xác. Ví dụ: ở chim cánh cụt có
nhiều cặp NST giới tính
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. Nhiễm sắc thể giới tính
PAR1
Hình 10.1. NST X và Y ở người
NST giới tính là một cấu trúc mang gene:
- Gene quy định tính trạng thường
- Gene quy định tính trạng giới tính (ở sinh
vật nhân thực)
Khác nhau giữa giống đực và giống cái
cùng loài.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. Nhiễm sắc thể giới tính
Tuỳ từng loài, NST giới
tính
có thể
tồn
tại
thành từng cặp tương đồ
ng (XX) hoặc không tương
đồng (XY, XO)
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. Nhiễm sắc thể giới tính
PAR1
Hình 10.1. NST X và Y ở người
Nhiễm sắc thể giới tính X: hình que, kích thước lớn.
Nhiễm sắc thể giới tính Y: Hình móc, kích thước nhỏ
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. Nhiễm sắc thể giới tính
Ví dụ:
Ở người, cặp nhiễm sắc thể tương đồng
XX quy định giới tính nữ, cặp XY quy định
Cánh ngắn
Gene vùng xác định
giới tính Y (SRY)
Tâm động
giới tính nam có hai vùng tương đồng
nằm ở hai đầu nhiễm sắc thể.
Đoạn không tương đồng mang các gene
khác nhau.
Cánh dài
Gene này liên kết với
nhiễm sắc thể Y vì nó chỉ
được tìm thấy trên nhiễm
sắc thể Y.
Gene SRY có vai trò quyết định giới tính nam và nằm trên
NST Y.
BẢNG SO SÁNH NST GIỚI TÍNH VÀ
NST THƯỜNG
Nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắc thể thường
1 cặp
22 cặp
Khác nhau ở 2 giới
Giống nhau ở 2 giới
- Tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).
- Đối với XY chỉ có 1 phần nhỏ ở 2 đầu mút là tương
Tương đồng
đồng.
Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính
trạng “thường” liên kết với giới tính.
Chủ yếu mang gene quy định
tính trạng thường.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
2. Di truyền giới tính
Khái niệm: Di truyền giới
tính là kiểu di truyền mà
các NST giới tính quy định
đặc điểm giới tính của
một sinh vật.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
2. Di truyền giới tính
Khái niệm: Di truyền giới tính
là kiểu di truyền mà các NST
giới tính quy định đặc điểm
giới tính của một sinh vật.
Ở đa số các loài, tỉ lệ giới tính
xấp xỉ 1:1.
EM CÓ BIẾT?
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2
TÌM HIỂU VỀ NHIỄM
SẮC THỂ GIỚI TÍNH
CÁCH THỰC HIỆN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm di truyền giới tính.
Đọc thông tin mục I.2 SGK.
Quan sát Bảng 10.1.
Phân tích các kiểu di truyền giới tính.
Hoàn thành bảng:
Kiểu xác định
giới tính
XX – XY
ZZ – ZW
XX – XO
Ví dụ sinh vật
Đặc điểm
?
?
?
?
?
?
CÁCH THỰC HIỆN
Tìm hiểu Cơ chế xác định giới tính
HS phân tích các ví dụ từ đó kết luận: NST giới tính có
phải là yếu tố duy nhất quy định giới tính của mọi sinh
vật hay không?
Các ví dụ:
Ví dụ 1: Ong
Trứng 2n → con
cái.
Trứng n → con đực.
Ví dụ 2: Rùa
Giới tính phụ thuộc vào điều kiện
môi trường trong quá trình phát
triển phôi.
Dừng lại và suy ngẫm
THÔNG KHÍ
HÔ HẤP
TẾ BÀO
TRAO ĐỔI
KHÍ Ở M Ô
TRAO ĐỔI
KHÍ Ở PHỔI
VẬN CHUYỂN
O2 VÀ CO2
Giải thích tại sao
theo lí thuyết xác
suất sinh con trai
hoặc con gái của
mỗi cặp vợ chồng là
như nhau và bằng
50%.
NĂNG LỰC SỐ
Tạo bảng phân tích số - google sheets
GV chuẩn bị sẵn 1 bảng sheets tương tự như links
https://docs.google.com/spreadsheets/d/
1Vgnw4DlrqWK1RU1QSQyIdxkuUQEwVQuzzFdodZ
gMGXE/edit?usp=sharing
HS mỗi nhóm phụ trách 1 kiểu xác định giới tính
Nhập thông tin vào bảng chung
NĂNG LỰC SỐ
Tạo bảng phân tích số - google sheets
GV chuẩn bị sẵn 1 bảng sheets tương tự
như links
https://docs.google.com/spreadsheets/d/
1lUeW9FuC3uQSkbzqqfr5I9rUipbXTxypRUoZp
bmoEDU/edit?usp=sharing
HS mỗi nhóm phụ trách 1 kiểu xác định giới
tính
Nhập thông tin vào bảng chung
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
2. Di truyền giới tính
Khái niệm: Di truyền giới tính
là kiểu di truyền mà các NST
giới tính quy định đặc điểm
giới tính của một sinh vật.
Ở đa số các loài, tỉ lệ giới tính
xấp xỉ 1:1.
Dừng lại và suy ngẫm
Cơ chế xác định giới tính ở người:
- Khi giảm phân, nam giới mang cặp NST giới tính XY cho ra 2
loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau 1 chứa X : 1 chứa Y, nữ giới
mang cặp NST giới tính XX chỉ cho một loại trứng chứa X
- Qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đã tạo ra
2 loại hợp tử chứa XX, phát triển thành con gái và XY, phát triển
thành con trai với tỉ lệ ngang nhau là 1 : 1
→ Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai hoặc sinh con gái của
mỗi cặp vợ chồng là như nhau và bằng 50%
44A + XY
44A + XX
Giảm phân
Tinh trùng
Thụ tinh
22A + X
22A + Y
44A + XX
Trứng
22A + X
44A + XY
Kết luận
- Trong quá trình giảm phân: người bố tạo ra hai loại tinh trùng mang
NST X hoặc NST Y; người mẹ tạo ra một loại trứng mang NST X.
- Trong quá trình thụ tinh: nếu tinh trùng X thụ tinh với trứng X tạo hợp
tử XX phát triển thành bé gái; nếu tinh trùng Y thụ tinh với trứng X tạo
hợp tử XY phát triển thành bé trai.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Các kiểu di truyền giới tính
Giới tính được xác định bằng NST giới tính
Hệ XY - XX
Ở người, một số loài
động vật có vú khác và
ruồi giấm.
Hệ giới tính XX-XY ở người
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Các kiểu di truyền giới tính
76A+ZZ
Giới tính được xác định bằng NST giới tính
Hệ ZW - WW
- Ở gà, giới tính được xác định bởi cặp
nhiễm sắc thể ZW.
- Con cái có cặp nhiễm sắc thể ZW, trong
khi con đực có cặp nhiễm sắc thể ZZ.
76A+ZW
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Giới tính được xác định bằng NST giới tính
Hệ đơn bội và lưỡng bội
2n = 32
Ở ong mật, giới tính được xác định bởi
hệ gene haplo-diploid.
- Con đực phát triển từ trứng không
thụ tinh và là đơn bội (haploid)
- Con cái phát triển từ trứng thụ tinh
và là lưỡng bội (diploid).
n = 16
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Giới tính được xác định bằng NST giới tính
Hệ XO
- Ở châu chấu, giới tính được xác
định bởi hệ XO.
- Con đực có một nhiễm sắc thể X
(XO), trong khi con cái có hai nhiễm
sắc thể X (XX).
- Sự hiện diện của nhiễm sắc thể X
duy nhất ở con đực xác định giới
tính của chúng.
22A+XX
22A+XO
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
- Giới tính được xác định bởi
điều kiện môi trường trong quá
trình hình thành phôi
Rùa tai đỏ (Trachemys scripta
elegans), nhiệt độ ấp trứng trong
khoảng 25 - 26°C nở ra toàn rùa
đực, trong khoảng 28 - 29°C nở
ra số lượng con đực và con cái
tương đương nhau, trên 30°C nở
Ảnh hưởng bởi nhiệt độ
ra toàn rùa cái
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
Hoa
lan
(Catasetum
viridiflavus) sinh trưởng và phát
triển trong điều kiện có ánh sáng
mạnh cho hoa cái, ngược lại
trong điều kiện có ánh sáng yếu
Ảnh hưởng bởi ánh sáng
cho hoa đực.
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
2. Di truyền giới tính
Các kiểu cặp nhiễm sắc thể giới tính
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
⟶ Kết luận:
- Giới tính là tính trạng do gene quy định nên có khả năng di truyền.
- Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể giới tính là cơ sở tế
bào học của cơ chế hình thành giới tính cho thế hệ sau.
- Tuy nhiên, giới tính của loài được hình thành còn chịu ảnh hưởng
của các yếu tố thuộc môi trường trong (hormone) và ngoài (lí, hóa,
sinh) cơ thể.
NHIỆM VỤ 2: QUAN ĐIỂM VỀ ĐIỀU
KHIỂN GIỚI TÍNH Ở NGƯỜI
Hoạt động theo kỹ thuật khăn trải bàn thảo luận
trả lời các các hỏi
Năng lực số: GV tạo khung nhóm trên padlet
HS truy cập Padlet và trình bày quan điểm của nhóm
trên padlet theo mẫu chung:
Quan điểm: Đồng ý/Không đồng ý.
Căn cứ khoa học: Dựa vào cơ chế di truyền
giới tính.
Các nhóm khác xem bài đăng của
nhóm bạn để bình luận và nhận xét.
QUAN ĐIỂM
Một cặp vợ chồng sinh
con đầu lòng là con trai
thì chắc chắn sinh con
thứ hai sẽ là con gái vì
tỉ lệ giới tính là 50:50.
Một số cặp vợ chồng sử
dụng biện pháp để sinh
con theo ý muốn.Theo em
có nên điều khiển giới
tính trong quá trình sinh
sản hay không? Vì sao?
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3
TÌM HIỂU DI TRUYỀN
LIÊN KẾT VỚI GIỚI
TÍNH
 







Các ý kiến mới nhất