Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kntt Bài 18. di truyền học quần thể.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:03' 10-10-2026
Dung lượng: 132.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng
Đến với buổi học

KHỞI ĐỘNG

Xem video và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Đoạn video đề cập đến vấn đề gì?
Ở đâu?

Câu 2: Những hậu quả nặng nề của vấn
đề được đề cập trong đoạn video là gì?

Câu 3: Vì sao pháp luật Việt Nam lại

cấm những người có họ hàng gần (trong
vòng 3 đời) kết hôn với nhau?

VIDEO 1

Bảng dữ liệu thành phần kiểu gene
của hai quần thể giả định

Quan sát thành phần
kiểu gene ở hai quần
thể theo bảng bên trả
lời câu hỏi:

Quần
thể

Số cá Số cá thể
thể AA
Aa

Số cá
thể aa

Quần
thể A

400

200

400

Quần
thể B

200

600

200

Bảng dữ liệu thành phần kiểu gene
của hai quần thể giả định
Câu 1: Hai quần thể
trên có điểm gì giống và
khác nhau về thành
phần kiểu gene?

Quần
thể

Số cá Số cá thể
thể AA
Aa

Số cá
thể aa

Quần
thể A

400

200

400

Quần
thể B

200

600

200

VIDEO 2

Câu 2: Theo em, hai quần
thể trên có khác nhau về
đặc điểm di truyền không?
Muốn đánh giá chính xác sự
khác nhau về di truyền giữa
hai quần thể cần những đại
lượng nào?

Bảng dữ liệu thành phần kiểu gene
của hai quần thể giả định
Quần
thể

Số cá Số cá thể
thể AA
Aa

Số cá
thể aa

Quần
thể A

400

200

400

Quần
thể B

200

600

200

NHẬN XÉT VỀ DỮ LIỆU 2 QUẦN THỂ
GIẢ ĐỊNH
 Hai quần thể có số lượng cá thể
mang cùng kiểu gene khác nhau
 Tỉ lệ AA, Aa, aa giữa hai quần
thể khác nhau.
 Muốn đánh giá sự khác nhau
chính xác về tính di truyền cần
tính tần số kiểu gene và tần số
Allele

Quần
thể

Số cá Số cá thể
thể AA
Aa

Số cá
thể aa

Quần
thể A

400

200

400

Quần
thể B

200

600

200

Bảng dữ liệu thành phần kiểu gene của hai quần thể giả định

VIDEO 3

VIDEO 4

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1

TÌM HIỂU VỀ QUẦN THỂ
VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ

CÁCH THỰC HIỆN
 Mục I.1. Quần thể
- Nghiên cứu mục I.1 trong SGK tr.91, thảo luận cặp đôi
trả lời các câu hỏi sau:
(1) Quần thể là gì? Nêu hai ví dụ về quần thể.
(2) Vì sao các quần thể khác nhau lại có đặc trưng về di
truyền khác nhau?
(3) Di truyền học quần thể là gì? Di truyền học quần thể
nghiên cứu vấn đề gì?
 Mục I.2. Các đặc trưng di truyền của quần thể
- GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu
mục I.1 SGK tr.92, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
số 1

VIDEO 5

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hãy đọc nội dung mục 2. Các đặc trưng của quần thể, trang 92, SGK và thực
hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Hãy cho biết vốn gene của quần thể là gì.
Câu 2. Hãy tính tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể có 300 cá thể AA; 400 cá thể
Aa và 300 cá thể aa.
Câu 3. Tính tần số allele của một quần thể gồm 20% số cá thể có kiểu gene AA, 40% số cá
thể có kiểu gene Aa và 40% số cá thể có kiểu gene aa.
Câu 4. Từ kết quả câu 2 và câu 3, hãy phát biểu cách tính tần số của một allele và tần số
của một kiểu gene trong quần thể.

ĐÁP ÁN PHT
KẾT HỢP
CHỐT KIẾN
THỨC

I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1. Quần thể
- Quần thể là một tập hợp các cá
thể cùng loài, sống trong cùng khu
vực địa lí, ở cùng một thời điểm, có
khả năng giao phối với nhau tạo ra
đời con hữu thụ.
Quần thể rừng thông ở Đà Lạt

I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1. Quần thể
Trong quá trình tồn tại và phát triển, các
quần thể cùng một loài chịu ảnh hưởng
bởi các điều kiện môi trường khác nhau,
sống tương đối cách li nhau nên duy trì
được sự khác biệt về các đặc trưng di
truyền
Quần thể voi ở Tây Nguyên

I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1. Quần thể
- Di truyền học quần thể là một lĩnh
vực của di truyền học, nghiên cứu về
tần số các loại allele, tần số các kiểu
gene cũng như những yếu tố tác
động làm thay đổi tần số allele và
thành phần kiểu gene trong quần thể
qua các thế hệ.

I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
1. Quần thể
- Di truyền học quần thể là một lĩnh
vực của di truyền học, nghiên cứu về
tần số các loại allele, tần số các kiểu
gene cũng như những yếu tố tác
động làm thay đổi tần số allele và
thành phần kiểu gene trong quần thể
qua các thế hệ.

Quần thể rừng thông ở Đà Lạt

I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Vốn gene của quần thể là gì?

- Vốn gene: là tập hợp các loại allele
của tất cả các gene trong mọi cá thể của
một quần thể tại một thời điểm xác
định.

I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
2. Các đặc trưng di truyền của
quần thể
- Tần số allele là tỉ số giữa số
lượng một loại allele trên tổng
số các loại allele của gene đó
trong quần thể.

Câu 2 PHT: Hãy tính tần số allele và tần số
kiểu gene của quần thể có 300 cá thể AA;
400 cá thể Aa và 300 cá thể aa.

I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
2. Các đặc trưng di truyền của
quần thể
Câu 2 PHT: Hãy tính tần số allele và tần
số kiểu gene của quần thể có 300 cá thể
AA; 400 cá thể Aa và 300 cá thể aa.

 Tổng số allele trong quần thể là 1000
× 2 = 2000 (allele).
 Tần số allele A là [(300 × 2) +
400]/2000 = 0,5.
 Tần số allele a là [(300 × 2) +
400]/2000 = 0,5.
Tần số kiểu gene BB là 300/1000 = 0,3.
Tần số kiểu gene Bb là 400/1000 = 0,4.
Tần số kiểu gene bb là 300/1000 = 0,3.

I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
2. Các đặc trưng di truyền của
quần thể
- Tần số Kiểu Gene là tỉ số giữa
tổng số lượng cá thể có cùng
kiểu gene trên tổng số cá thể của
quần thể đó.

Câu 3 PHT: Tính tần số allele của một

quần thể gồm 20% số cá thể có kiểu
gene AA, 40% số cá thể có kiểu gene
Aa và 40% số cá thể có kiểu gene aa.

I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI
TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
2. Các đặc trưng di truyền của
quần thể
Câu 3 PHT: Đáp án

 Gọi số lượng cá thể có kiểu gene AA, Aa, aa lần lượt là x, y, z (cá thể) (x, y, z là các số tự
nhiên).
 Tần số allele A là = + = 0,2 + 0,4 = 0,4.
 Tần số allele a là = + = 0,4 + 0,4 = 0,6.

NĂNG LỰC SỐ
1. Tính tần số kiểu gene, tần số allele trên
Google sheets
 HS quét mã QR truy cập Google sheets (GV tự
tạo và cung cấp mã QR, có thể tham khảo link
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1phbLpti
lRIMrSVxIzyGARHGMH8ILBeF4vh7ZgSSyqA/edit?usp=sharing
 Thực hiện các yêu cầu trên Sheets, rút ra nhận
xét về tổng tần số kiểu gene, tần số allele.

NĂNG LỰC SỐ
2. Thiết kế thẻ “ý nghĩa các đại lượng di
truyền”
 HS truy cập Canva (GV có thể gửi mã QR hoặc để Hs tự
truy cập canva.com bằng thiết bị)
 Thiết kế các thẻ kiến thức “ý nghĩa các đại lượng di
truyền” trên cùng 1 trang
 Thẻ 1: Vốn gene
 Thẻ 2: Tần số allele
 Thẻ 3: Tần số kiểu gene

Với mỗi thẻ phải nêu
được ý nghĩa của đại
lượng đó

KẾT LUẬN
Di truyền học quần thể nghiên cứu
sự biến đổi về tần số allele và tần số
kiểu gene qua các thế hệ.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2

TÌM HIỂU VỀ QUẦN THỂ
NGẪU PHỐI VÀ ĐỊNH
LUẬT
HARDY - WEINBERG

CÁCH THỰC HIỆN

 Lớp thành 4 - 6 nhóm, mỗi nhóm nghiên
cứu mục II trang 92 - 93, quan sát bảng
18.1, thảo luận và hoàn thành phiếu học
tập số 2
 Củng cố kiến thức bằng việc thảo luận
cặp đôi trả lời câu hỏi trong hộp dừng
lại và suy ngẫm tr.93 sgk:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hãy đọc nội dung mục II. Quần thể ngẫu phối và định luật Hardy - Weinberg, trang 92 - 93
SGK và hoàn thành bài tập sau:
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các allele
ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.
Câu 1: Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số allele của quần thể này ở thế hệ F 1 và thế hệ F2.
Câu 2: Từ kết quả ở câu 1, hãy cho biết:
a) Quần thể ngô có phải là quần thể ngẫu phối hay không? Vì sao?
b) Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ F 1
và F2.
c) Quần thể ngô ở thế hệ F1 và F2 có đạt trạng thái cân bằng di truyền (hay cân bằng Hardy Weinberg) không? Vì sao
d) Để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg thì cần có điều
kiện gì?

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các allele
ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.
Câu 1: Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số allele của quần thể này ở thế hệ F 1 và thế
hệ F2.
Trả lời

- Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,36AA : 0,48Aa: 0,16aa.
- Thế hệ F1: pA = 0,36 + 0,48/2 = 0,6; qa = 0,16 + 0,48/2 = 0,4.
- Thế hệ F2 tương tự: pA = 0,6; qa = 0,4.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các allele
ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.
Câu 1: Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số allele của quần thể này ở thế hệ F 1 và thế hệ F2.

Câu 2: Từ kết quả ở câu 1, hãy cho biết:
a) Quần thể ngô có phải là quần thể ngẫu phối hay không? Vì sao?
b) Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ F 1
và F2.
c) Quần thể ngô ở thế hệ F1 và F2 có đạt trạng thái cân bằng di truyền (hay cân bằng Hardy Weinberg) không? Vì sao
d) Để các thế hệ tiếp theo của quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg thì cần có điều
kiện gì?

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các allele
ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.

Câu 2: Từ kết quả ở câu 1, hãy cho biết:
a) Quần thể ngô có phải là quần thể
ngẫu phối hay không? Vì sao?

Trả lời

- Quần thể ngô thụ phấn nhờ gió
nên hạt phấn của các cây trong
quần thể được phát tán ngẫu nhiên
đến các cây khác trong quần thể và
quá trình thụ tinh xảy ra về cơ bản
là ngẫu nhiên.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các allele
ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.

Câu 2: Từ kết quả ở câu 1, hãy cho
biết:
b) Hãy nêu nhận xét về sự thay đổi tần
số allele và tần số kiểu gene của quần thể
qua các thế hệ F1 và F2.

Trả lời

- Tần số allele và tần số kiểu gene
không thay đổi qua các thế hệ

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các allele
ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.

Câu 2: Từ kết quả ở câu 1, hãy cho
biết:

c) Quần thể ngô ở thế hệ F1 và F2 có đạt
trạng thái cân bằng di truyền (hay cân
bằng Hardy - Weinberg) không? Vì sao?

Trả lời

Quần thể ngô đạt trạng thái cân
bằng di truyền ở thế hệ F1 và F2 vì
cấu trúc di truyền của quần thể
thỏa mãn công thức:
p2 + 2pq + q2.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ở một quần thể ngô (thụ phấn nhờ gió), xét một gene có 2 allele là A và a, tần số các allele
ở thế hệ P như sau: pA = 0,6; qa =0,4.

Câu 2: Từ kết quả ở câu 1, hãy
cho biết:
d) Để các thế hệ tiếp theo của
quần thể đạt trạng thái cân bằng
Hardy - Weinberg thì cần có điều
kiện gì?

Trả lời

- Điều kiện để các thế hệ tiếp theo
của quần thể đạt trạng thái cân
bằng Hardy - Weinberg: Quần thể
ngẫu phối, không có đột biến xảy
ra, các cá thể có khả năng sinh sản
như nhau và quần thể được cách li
với các quần thể khác.

NĂNG LỰC SỐ
Google sheets – kiểm chứng AI
 HS quét mã QR truy cập Google sheets và thực hiện nhiệm
vụ trên sheets yêu cầu (GV tự tạo và cung cấp mã QR, có thể
tham khảo link
https://docs.google.com/spreadsheets/d/18eQSBOYNNXWEu
Abz2wdc9ZiT1d8JIG9L--M_IQBpEKk/edit?usp=sharing
 Kiểm chứng kết quả bằng AI: "Một quần
thể có tần số allele A = 0,6 và allele a = 0,4.
Hãy tính tần số kiểu gene theo định luật
Hardy–Weinberg và cho biết quần thể có cân
bằng di truyền không?”. Xem kết quả và kiểm
chứng lại với kết quả của nhóm

ĐÁP ÁN PHT
KẾT HỢP
CHỐT KIẾN
THỨC

II. QUẦN THỂ NGẪU PHỐI VÀ ĐỊNH LUẬT
HARDY - WEINBERG
1. Quần thể ngẫu phối
- Quần thể ngẫu phối là quần thể
có các cá thể giao phối với nhau
một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

Ví dụ: Cây ngô (bắp) thụ phấn nhờ
gió nên hạt phấn trong quần thể ngô
được phát tán ngẫu nhiên đến các cây
khác trong quần thể, và quá trình thụ
tinh được diễn ra xem như là ngẫu
nhiên.

II. QUẦN THỂ NGẪU PHỐI VÀ ĐỊNH LUẬT
HARDY - WEINBERG
1. Quần thể ngẫu phối

Đặc điểm di truyền của
quần thể ngẫu phối

+ Thường rất đa dạng về mặt di
truyền.
+ Tần số allele và tần số kiểu gene
không thay đổi qua các thế hệ.

II. QUẦN THỂ NGẪU PHỐI VÀ ĐỊNH LUẬT
HARDY - WEINBERG
2. Định luật Hardy - Weinberg
- Nội dung: Tần số allele và tần số các
kiểu gene của quần thể sẽ không thay
đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác nếu
quần thể là ngẫu phối, có kích thước
lớn, đột biến không xảy ra, các cá thể có
khả năng sinh sản như nhau và quần thể
được cách li với các quần thể khác.

II. QUẦN THỂ NGẪU PHỐI VÀ ĐỊNH LUẬT
HARDY - WEINBERG
2. Định luật Hardy - Weinberg
Định luật Hardy – Weinberg được khái quát hoá bằng phương
trình:
(p + q)2 = p2 + 2pq + q2 = 1
Với: p là tần số allele A
q là tần số allele a và quần thể chỉ có hai loại allele (p + q = 1)
p2 là tần số kiểu gene AA
2pq là tần số kiểu gene Aa
q2 là tần số kiểu gene aa

II. QUẦN THỂ NGẪU PHỐI VÀ ĐỊNH LUẬT
HARDY - WEINBERG
2. Định luật Hardy - Weinberg

♂
♀

Ví dụ: Bảng 18.1 cho thấy một quần
thể với gene A nằm trên NST thường,
có pA = 0,4 và qa = 0,6, chỉ cần một lần
ngẫu phối quần thể đã đạt được trạng
thái cân bằng di truyền.

p(A) = 0,4

q(a) = 0,6

p(A) = 0,4

q(a) = 0,6

AA

Aa

p2 = 0,16

pa = 0,24

Aa

aa

pq = 0,24

q2 = 0,36

Bảng 18.1. Trạng thái cân bằng di truyền của một
quần thể giả định sau một lần ngẫu phối

II. QUẦN THỂ NGẪU PHỐI VÀ ĐỊNH LUẬT
HARDY - WEINBERG
2. Định luật Hardy - Weinberg

♂
♀

- Ý nghĩa của định luật
Hardy-weinberg: Có thể sử
dụng để ước tính tần số allele và
tần số kiểu gene trong quần thể.

p(A) = 0,4

q(a) = 0,6

p(A) = 0,4

q(a) = 0,6

AA

Aa

p2 = 0,16

pa = 0,24

Aa

aa

pq = 0,24

q2 = 0,36

Bảng 18.1. Trạng thái cân bằng di truyền của một
quần thể giả định sau một lần ngẫu phối

“DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”
Câu hỏi 1: Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối có đặc
điểm gì? Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền phải thỏa
mãn những điều kiện nào?
Trả lời

Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối có đặc điểm:
- Tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.
- Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, cấu trúc di truyền có dạng:
(p + q)2= p2 + 2pq + q2 = 1
- Quần thể có độ đa dạng di truyền cao.
Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền: Quần thể là ngẫu
phối, có kích thước lớn, đột biến không xảy ra, các cá thể có khả năng sinh sản
như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác.

“DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”
Câu hỏi 2: Một quần thể gồm toàn cá thể dị hợp tử có
kiểu gene Aa. Quần thể này có đang ở trạng thái cân bằng
Hardy - Weinberg không? Giải thích.
Trả lời

Quần thể gồm tất cả các cá thể có kiểu gene Aa không đạt trạng thái
cân bằng Hardy - Weinberg vì cấu trúc di truyền của quần thể không
thỏa mãn công thức:
p2 + 2pq + q2
Cụ thể:
- Tần số allele A và a đều bằng 0,5.
- Nếu quần thể đạt cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền sẽ là:
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

KẾT LUẬN
+ Quần thể giao phối ngẫu nhiên thường có độ
đa dạng di truyền cao nên dễ thích nghi trước
sự thay đổi của điều kiện môi trường.
+ Định luật Hardy - Weinberg cho biết nếu
quần thể có kích thước lớn, ngẫu phối, các các
thể có sức sống và khả năng sinh sản như
nhau, không bị đột biến và quần thể được cách
li với các quần thể khác thì tần số allele và
thành phần kiểu gene của quần thể sẽ duy trì
ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác.
 
Gửi ý kiến