Tập 1 - Chương 4: Một số hình phẳng trong thực tiễn - Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:48' 10-10-2026
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:48' 10-10-2026
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!
Nhà em cần ốp gạch cho 1 bức tưởng hình chữ nhật ở ban công có chiều dài 5m, chiều rộng
3m.
3m
5m
Loại gạch ốp tường được sử dụng là gạch hình vuông có độ dài 25cm.
25 cm
Bố em chưa biết phải mua bao nhiêu viên gạch để ốp bức tường đó
(coi mạch vữa không đáng kể)? Em hãy tính giúp bố nhé!
VIDEO 1
BÀI 20:
CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA
MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
(3 tiết)
NỘI DUNG
1
CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA HÌNH VUÔNG,
2
CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA HÌNH BÌNH HÀNH,
HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH THANG.
HÌNH THOI.
VIDEO 2
1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang
Hình chữ nhật
Hình thang
Hình vuông
C =công
(a + thức
b) . 2 tính diệnCtích
= a+b+c+d
C = 4a
Hãy
nêu
lại
các
Hãy
nêu lại các công thức tính chu vi hình
2
S =a.b
S = (a + b) . h
S =a
hình vuông, hình chữ nhật và hình thang.
vuông, hình chữ nhật và hình thang.
Ví dụ 1
Một siêu thị cần treo đèn trang trí xung quanh mép một tấm biển quảng cáo
hình chữ nhật có chiều rộng 5m, chiều dài 10m. Chi phí cho mỗi mét dài của
đèn là 40 000 đồng. Hỏi siêu thị đó phải chi bao nhiêu tiền để mua đèn?
Giải:
Chu vi của biển quảng cáo hình chữ nhật là:
(5 + 10) . 2 = 30 (m)
Siêu thị đó phải chi số tiền để mua đèn là:
40 000. 30 = 1 200 000 ( đồng)
Vậy siêu thị phải chi 1 200 000 đồng để mua đèn.
VIDEO 3
LUYỆN TẬP
Luyện tập 1
1
Một người thợ phải làm các khung thép hình chữ nhật có chiều dài 35 cm,
chiều rộng 30 cm để làm đai cho cột bê tông cốt thép. Nếu dùng 260 m dây
thép thì người đó sẽ làm được bao nhiêu khung thép như vậy?
Giải:
Chu vi của khung thép đó là:
2.( 35 + 30) =130 (cm) = 1,3 (m)
Vậy số khung thép làm được từ 260m dây thép là:
260 : 1.3 = 200 ( khung)
Vậy người đó sẽ làm được số khung thép là: 260 khung.
30 cm
35 cm
2
Một chiếc bàn khung thép được thiết kế như hình bên. Mặc bàn là hình
thang cân có hai đáy lần lươt là 1 200 mm, 600 mm và cạnh bên 600 mm.
Chiều cao bàn là 730 mm. Hỏi làm một chiếc khung bàn nói trên cần bao
nhiêu mét thép ( coi mối hàn không đáng kể)?
Giải:
0
0
6
Chu vi mặt bàn là:
600 + 1200 + 600.2 = 3000 (mm) = 3m.
Chiều dài 4 chân bàn là:
730.4 = 2920 (mm) = 2,92 m.
Vậy để làm một chiếc khung bàn cần lượng thép:
3 + 2,92 = 5,92 (m)
Vậy để làm một chiếc khung bàn cần 5,92 mét thép.
m
m
600
m
1 200
m
mm
730 mm
VIDEO 4
3
Một thửa ruộng có dạng hình bên. Nếu trên mỗi mét vuông thu hoạch
được 0,8 kg thóc thì thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu kilogam
thóc?
Giải:
Diện tích thửa ruộng hình thang là:
( 30 + 50). 10 = 400 (m2)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
50 . 15 = 750 (m )
2
Diện tích thửa ruộng đó là:
400 + 750 = 1150 (m2)
Vậy số thóc thu hoạch được là:
1150 . 0.8 = 920 (kg)
30 m
10 m
15 m
50 m
VẬN DỤNG
Thử thách nhỏ
Một chiếc móc treo quần áo có dạng hình thang cân được làm từ đoạn
dây nhôm dài 60cm. Phần hình thang cân có đáy nhỏ dài 15cm, đáy lớn
25cm, cạnh bên 7cm. Hỏi phần còn lại làm móc treo có độ dài bao nhiêu
(bỏ qua mối nối).
Giải:
Độ dài phần hình thang cân là:
( 15 + 25 + 7.2) = 54 (cm)
Phần còn lại làm móc treo có độ dài là:
60 – 54 = 6 (cm)
VIDEO 5
4.21. Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD như hình dưới, biết AB = 10 m;
DC = 25 m và hình chữ nhật ABED có diện tích là 150 m2.
A
Giải:
B
Chiều dài của đoạn AD là:
150 : 10 = 15 (m)
Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là:
12. AD. (AB+DC) = 12 . 15 . (10 + 25) = 262,5 (m2) D
Vậy diện tích mảnh đất hình thang ABCD là: 262,5 m2
E
C
2. Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi.
Hình bình hành
C = 4a
Hình thoi
C = (a + b) . 2
Hãy nêu lại các công thức tính chu
vi
hình
hình
bình
hành
và
hình
thoi.
Ví dụ: Tính chu vi của hình bình hành có độ dài hai cạnh là 4 cm và 7 cm.
Giải:
Chu vi của hình bình hành là: (4 + 5). 2 = 9 . 2 = 18 (cm)
Diện tích hình bình hành
HĐ1
Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi cắt,
ghép thành hình chữ nhật.
Diện tích hình bình hành
HĐ2
Từ HĐ1, hãy so sánh độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình
bình hành với chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật. Từ đó, so
sánh diện tích của hình bình hành với diện tích hình chữ nhật.
a
h
a
h
=> Em hãy nêu công thức tính diện tích hình bình hành.
Diện tích hình bình hành
S = a.h
h
a là cạnh.
h là chiều cao tương ứng.
a
Luyện tập 2
Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều đài 12m, chiều rộng 10 m, người ta phân
chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở trong khu vực
hình bình hành AMCN, cỏ sẽ trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét
vuông trồng hoa là 50 000 đồng, trồng cỏ là 40 000 đồng. Tính số tiền công cần chỉ
trả để trồng hoa và cỏ.
Giải:
Dễ thấy trong hình bình hành AMCN chiều cao tương ứng
B
6m
M
6m
C
của đỉnh M là: NM = AB = 10m.
10m
Do đó diện tích hình bình hành AMCN là: 6.10 = 60 (m2)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCD là: 10.12 = 1200 (m2)
Phần diện tích còn lại trồng cỏ là: 120 - 60 = 60 (m2)
Vậy số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là:
50 000.60 + 40 000 .60 = 5 400 000(đồng)
A
D
6m
N
6m
Diện tích hình thoi
HĐ3
Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông và cắt, ghép
thành hình chữ nhật
Diện tích hình thoi
HĐ4
Từ HĐ3, hãy so sánh các đường chéo của hình
thoi với chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật.
Từ đó so sánh diện tích hình thoi ban đầu với diện
tích hình chữ nhật.
b
a
b
a
Diện tích hình thoi
S = .a.b
a , b là độ dài hai đường chéo
b
a
Lưu ý:
Ta có thể tính diện tích hình thoi theo công thức tính
diện tích hình bình hành:
S= a.h
h
a
LUYỆN TẬP
Luyện tập 3
Trong mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 5 m, người ta trồng
hoa hồng trong một mảnh đất hình thoi như hình bên. Nếu mỗi mét vuông trồng
4 cây hoa thì cần bao nhiêu cây hoa để trồng trên mảnh đất hình thoi đó?
Giải:
Độ dài hai đường chéo hình thoi là chiều dài và
chiều rộng của hình chữ nhật.
Diện tích mảnh đất hình thoi là:
. 8 . 5 = 20 (cm2)
Số cây hoa trồng trên mảnh đất hình thoi là:
20 . 4 = 80 (cây)
5m
8m
4.17. Hình thoi MNPQ có cạnh MN = 6 cm. Tính chu vi hình
thoi MNPQ.
Giải:
Chu vi hình thoi MNPQ là:
4.MN = 4.6 = 24 (cm)
Vậy chu vi hình thoi MNPQ là 24 cm.
THAM KHẢO
Sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo
và làm trắc nghiệm online.
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-t
oan-6-ket-noi-bai-20-chu-vi-va-dien-tich-cua-mo
t-so-tu-giac-da-hoc
kenhgiaovien
•
Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
kenhgiaovien.com
•
Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
•
Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.
https://kenhgiaovien.com/
Zalo: 0386
VẬN DỤNG
BTT: Mảnh đất hình bình hành ABCD có AB = 47 m. Người ta mở rộng mảnh đất
này thành hình bình hành AEGD có diện tích lớn hơn diện tích mảnh đất ban
đầu là 189 m2 và BE = 7m. Tính diện tích mảnh đất ban đầu.
Giải:
47 m
7 mE
A
B
Diện tích hình bình hành BECG là: 189 m2; BE = 7m.
m2
Độ dài đường cao CH là:
18
9
189 : 7 = 27 (m)
Diện tích mảnh đất ban đầu là:
47 . 27 = 1269 (m )
2
D
Vậy diện tích mảnh đất hình bình hành ABCD là: 1269 m2.
C
G
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành các bài tập còn lại SGK.
Học thuộc tất cả công thức tính chu vi và diện tích các hình.
Xem trước các bài tập Ví dụ Bài : Luyện tập chung và chuẩn bị
trước các bài tập: 4.24; 4.25 ; 4.26.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!
Nhà em cần ốp gạch cho 1 bức tưởng hình chữ nhật ở ban công có chiều dài 5m, chiều rộng
3m.
3m
5m
Loại gạch ốp tường được sử dụng là gạch hình vuông có độ dài 25cm.
25 cm
Bố em chưa biết phải mua bao nhiêu viên gạch để ốp bức tường đó
(coi mạch vữa không đáng kể)? Em hãy tính giúp bố nhé!
VIDEO 1
BÀI 20:
CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA
MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
(3 tiết)
NỘI DUNG
1
CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA HÌNH VUÔNG,
2
CHU VI, DIỆN TÍCH CỦA HÌNH BÌNH HÀNH,
HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH THANG.
HÌNH THOI.
VIDEO 2
1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang
Hình chữ nhật
Hình thang
Hình vuông
C =công
(a + thức
b) . 2 tính diệnCtích
= a+b+c+d
C = 4a
Hãy
nêu
lại
các
Hãy
nêu lại các công thức tính chu vi hình
2
S =a.b
S = (a + b) . h
S =a
hình vuông, hình chữ nhật và hình thang.
vuông, hình chữ nhật và hình thang.
Ví dụ 1
Một siêu thị cần treo đèn trang trí xung quanh mép một tấm biển quảng cáo
hình chữ nhật có chiều rộng 5m, chiều dài 10m. Chi phí cho mỗi mét dài của
đèn là 40 000 đồng. Hỏi siêu thị đó phải chi bao nhiêu tiền để mua đèn?
Giải:
Chu vi của biển quảng cáo hình chữ nhật là:
(5 + 10) . 2 = 30 (m)
Siêu thị đó phải chi số tiền để mua đèn là:
40 000. 30 = 1 200 000 ( đồng)
Vậy siêu thị phải chi 1 200 000 đồng để mua đèn.
VIDEO 3
LUYỆN TẬP
Luyện tập 1
1
Một người thợ phải làm các khung thép hình chữ nhật có chiều dài 35 cm,
chiều rộng 30 cm để làm đai cho cột bê tông cốt thép. Nếu dùng 260 m dây
thép thì người đó sẽ làm được bao nhiêu khung thép như vậy?
Giải:
Chu vi của khung thép đó là:
2.( 35 + 30) =130 (cm) = 1,3 (m)
Vậy số khung thép làm được từ 260m dây thép là:
260 : 1.3 = 200 ( khung)
Vậy người đó sẽ làm được số khung thép là: 260 khung.
30 cm
35 cm
2
Một chiếc bàn khung thép được thiết kế như hình bên. Mặc bàn là hình
thang cân có hai đáy lần lươt là 1 200 mm, 600 mm và cạnh bên 600 mm.
Chiều cao bàn là 730 mm. Hỏi làm một chiếc khung bàn nói trên cần bao
nhiêu mét thép ( coi mối hàn không đáng kể)?
Giải:
0
0
6
Chu vi mặt bàn là:
600 + 1200 + 600.2 = 3000 (mm) = 3m.
Chiều dài 4 chân bàn là:
730.4 = 2920 (mm) = 2,92 m.
Vậy để làm một chiếc khung bàn cần lượng thép:
3 + 2,92 = 5,92 (m)
Vậy để làm một chiếc khung bàn cần 5,92 mét thép.
m
m
600
m
1 200
m
mm
730 mm
VIDEO 4
3
Một thửa ruộng có dạng hình bên. Nếu trên mỗi mét vuông thu hoạch
được 0,8 kg thóc thì thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu kilogam
thóc?
Giải:
Diện tích thửa ruộng hình thang là:
( 30 + 50). 10 = 400 (m2)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
50 . 15 = 750 (m )
2
Diện tích thửa ruộng đó là:
400 + 750 = 1150 (m2)
Vậy số thóc thu hoạch được là:
1150 . 0.8 = 920 (kg)
30 m
10 m
15 m
50 m
VẬN DỤNG
Thử thách nhỏ
Một chiếc móc treo quần áo có dạng hình thang cân được làm từ đoạn
dây nhôm dài 60cm. Phần hình thang cân có đáy nhỏ dài 15cm, đáy lớn
25cm, cạnh bên 7cm. Hỏi phần còn lại làm móc treo có độ dài bao nhiêu
(bỏ qua mối nối).
Giải:
Độ dài phần hình thang cân là:
( 15 + 25 + 7.2) = 54 (cm)
Phần còn lại làm móc treo có độ dài là:
60 – 54 = 6 (cm)
VIDEO 5
4.21. Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD như hình dưới, biết AB = 10 m;
DC = 25 m và hình chữ nhật ABED có diện tích là 150 m2.
A
Giải:
B
Chiều dài của đoạn AD là:
150 : 10 = 15 (m)
Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là:
12. AD. (AB+DC) = 12 . 15 . (10 + 25) = 262,5 (m2) D
Vậy diện tích mảnh đất hình thang ABCD là: 262,5 m2
E
C
2. Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi.
Hình bình hành
C = 4a
Hình thoi
C = (a + b) . 2
Hãy nêu lại các công thức tính chu
vi
hình
hình
bình
hành
và
hình
thoi.
Ví dụ: Tính chu vi của hình bình hành có độ dài hai cạnh là 4 cm và 7 cm.
Giải:
Chu vi của hình bình hành là: (4 + 5). 2 = 9 . 2 = 18 (cm)
Diện tích hình bình hành
HĐ1
Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi cắt,
ghép thành hình chữ nhật.
Diện tích hình bình hành
HĐ2
Từ HĐ1, hãy so sánh độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình
bình hành với chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật. Từ đó, so
sánh diện tích của hình bình hành với diện tích hình chữ nhật.
a
h
a
h
=> Em hãy nêu công thức tính diện tích hình bình hành.
Diện tích hình bình hành
S = a.h
h
a là cạnh.
h là chiều cao tương ứng.
a
Luyện tập 2
Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều đài 12m, chiều rộng 10 m, người ta phân
chia khu để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở trong khu vực
hình bình hành AMCN, cỏ sẽ trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét
vuông trồng hoa là 50 000 đồng, trồng cỏ là 40 000 đồng. Tính số tiền công cần chỉ
trả để trồng hoa và cỏ.
Giải:
Dễ thấy trong hình bình hành AMCN chiều cao tương ứng
B
6m
M
6m
C
của đỉnh M là: NM = AB = 10m.
10m
Do đó diện tích hình bình hành AMCN là: 6.10 = 60 (m2)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCD là: 10.12 = 1200 (m2)
Phần diện tích còn lại trồng cỏ là: 120 - 60 = 60 (m2)
Vậy số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là:
50 000.60 + 40 000 .60 = 5 400 000(đồng)
A
D
6m
N
6m
Diện tích hình thoi
HĐ3
Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông và cắt, ghép
thành hình chữ nhật
Diện tích hình thoi
HĐ4
Từ HĐ3, hãy so sánh các đường chéo của hình
thoi với chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật.
Từ đó so sánh diện tích hình thoi ban đầu với diện
tích hình chữ nhật.
b
a
b
a
Diện tích hình thoi
S = .a.b
a , b là độ dài hai đường chéo
b
a
Lưu ý:
Ta có thể tính diện tích hình thoi theo công thức tính
diện tích hình bình hành:
S= a.h
h
a
LUYỆN TẬP
Luyện tập 3
Trong mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 5 m, người ta trồng
hoa hồng trong một mảnh đất hình thoi như hình bên. Nếu mỗi mét vuông trồng
4 cây hoa thì cần bao nhiêu cây hoa để trồng trên mảnh đất hình thoi đó?
Giải:
Độ dài hai đường chéo hình thoi là chiều dài và
chiều rộng của hình chữ nhật.
Diện tích mảnh đất hình thoi là:
. 8 . 5 = 20 (cm2)
Số cây hoa trồng trên mảnh đất hình thoi là:
20 . 4 = 80 (cây)
5m
8m
4.17. Hình thoi MNPQ có cạnh MN = 6 cm. Tính chu vi hình
thoi MNPQ.
Giải:
Chu vi hình thoi MNPQ là:
4.MN = 4.6 = 24 (cm)
Vậy chu vi hình thoi MNPQ là 24 cm.
THAM KHẢO
Sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo
và làm trắc nghiệm online.
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-t
oan-6-ket-noi-bai-20-chu-vi-va-dien-tich-cua-mo
t-so-tu-giac-da-hoc
kenhgiaovien
•
Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
kenhgiaovien.com
•
Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
•
Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.
https://kenhgiaovien.com/
Zalo: 0386
VẬN DỤNG
BTT: Mảnh đất hình bình hành ABCD có AB = 47 m. Người ta mở rộng mảnh đất
này thành hình bình hành AEGD có diện tích lớn hơn diện tích mảnh đất ban
đầu là 189 m2 và BE = 7m. Tính diện tích mảnh đất ban đầu.
Giải:
47 m
7 mE
A
B
Diện tích hình bình hành BECG là: 189 m2; BE = 7m.
m2
Độ dài đường cao CH là:
18
9
189 : 7 = 27 (m)
Diện tích mảnh đất ban đầu là:
47 . 27 = 1269 (m )
2
D
Vậy diện tích mảnh đất hình bình hành ABCD là: 1269 m2.
C
G
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành các bài tập còn lại SGK.
Học thuộc tất cả công thức tính chu vi và diện tích các hình.
Xem trước các bài tập Ví dụ Bài : Luyện tập chung và chuẩn bị
trước các bài tập: 4.24; 4.25 ; 4.26.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất