Tập 1 - Chương 2: Tính chất chia hết trong tập hợp các số tự nhiên - Bài 9: Dấu hiệu chia hết.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Mai
Ngày gửi: 20h:32' 10-10-2026
Dung lượng: 971.1 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Mai
Ngày gửi: 20h:32' 10-10-2026
Dung lượng: 971.1 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
1 người
(Lô Văn Hùng)
Hãy hoàn thành bài
toán ra nháp
TOÁN 6
BÀI 9 : DẤU HIỆU CHIA HẾT
CHO 3, CHO 9.
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Cho các số 27; 82; 195; 234
HĐ3: Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 9 và nhóm các số
không chia hết cho 9.
Nhóm 1: Các số chia hết cho 9 là 27; 234.
Nhóm 2: Các số không chia hết cho 9 là 82; 195.
HĐ4: Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 9 của các tổng đó trong mỗi
nhóm
Nhóm 1: Các số chia hết cho 9
Nhóm 2: Các số không chia hết cho 9
Số 27 có tổng các chữ số là 2 +7 = 9
Số 234 có tổng các chữ số là 2 +3+4 = 9
Số 82 có tổng các chữ số là 8 + 2 = 10 không
chia hết cho 9.
Số 195 có tổng các chữ số là 1 + 9 + 5 = 15
không chia hết cho 9.
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Số có tổng các chữ số là 7 + 1 + 0
+ 0 + 1 = 9 suy ra 71007
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Ví dụ 3: Trở lại tình huống mở đầu, số 71001 chia hết cho 9 vì sao?
Số 71001 có 7 + 1 + 0 + 0 + 1 = 9 9 nên số 71001 chia hết cho 9.
Luyện tập 2: Thay dấu * bởi một chữ số để số chia hết cho 9
Để chia hết cho 9 thì 1 + 2 + * = 3 + * chia hết cho 9.
Vây * = 6.
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Luyện tập 2: Thay dấu * bởi một chữ số để số chia hết cho 9
Để chia hết cho 9 thì 1 + 2 + * = 3 + * chia hết cho 9.
Vây * = 6.
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Luyện tập 2: Thay dấu * bởi một chữ số để số chia hết cho 9
Để chia hết cho 9 thì 1 + 2 + * = 3 + * chia hết cho 9.
Vây * = 6.
Vận dụng
Ta có: 108 vì có tổng các chữ số là 9 chia hết cho 9
Vậy bờ cát dài 108 m bác nông dân có thể trồng một hàng dừa sao cho mỗi
cây cách nhau 9m.
Số cây dừa trồng được là: 108 : 9 + 1 = 12 +1 = 13 (cây)
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
b. Dấu hiệu chia hết cho 3
Cho các số 42; 80; 191; 234
HĐ5: Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 3 và nhóm các số
không chia hết cho 3.
Nhóm 1: Các số chia hết cho 3 là 42; 234.
Nhóm 2: Các số không chia hết cho 3 là 80; 191.
HĐ6: Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 3 của các tổng đó trong mỗi nhóm
Nhóm 1: Các số chia hết cho 3
Nhóm 2: Các số không chia hết cho 3
Số 42 có tổng các chữ số là 4 + 2 = 6
Số 80 có tổng các chữ số là 8 + 0 = 8 không
chia hết cho 3.
Số 191 có tổng các chữ số là 1+9+1 = 11 không
chia hết cho 3.
Số 234 có tổng các chữ số là 2 +3+4 = 9
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 3
Ví dụ 4:
a) Các số 4683; 3576 đều chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số chia hết cho 3.
b) Các số 4331; 1975 đều không chia hết cho 3 vì tổng các chữ số không chia
hết cho 3
Luyện tập 3: Thay dấu * bởi một chữ số để số chia hết cho 3
Để chia hết cho 3 thì 1 + 2 + * + 5 = 8 + * chia hết cho 3.
Vây * .
5
12
24
17
72
123
136
21
15
2020
65
1245
6
19
54
77
VẬN DỤNG
Giải:
Cô phụ trách không chia số học sinh khối 6 thành 9 nhóm được vì 290 không
chia hết cho 9
Giải:
Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có đủ 9 học sinh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr37)
- Hoàn thành các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm
Bài 2.14; 2.16 (SGK/37)
Bài 2.17 đến 2. 22 (SBT/34)
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố”.
a) 436 + 324
Số 436 có 4 + 3 + 6 = 13
13 ⋮̸ 3 nên 436 ⋮̸ 3
13 ⋮̸ 9 nên 436 ⋮̸ 9
Số 324 có 3 + 2 + 4 = 9
9 ⋮ 3 nên 324 ⋮ 3
9 ⋮ 9 nên 324 ⋮ 9
* Vì 436 ⋮̸ 3 và 324 ⋮ 3 nên ( 436 + 324 ) ⋮̸ 3.
* Vì 436 ⋮̸ 9 và 324 ⋮ 9 nên ( 436 + 324 ) ⋮̸ 9.
toán ra nháp
TOÁN 6
BÀI 9 : DẤU HIỆU CHIA HẾT
CHO 3, CHO 9.
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Cho các số 27; 82; 195; 234
HĐ3: Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 9 và nhóm các số
không chia hết cho 9.
Nhóm 1: Các số chia hết cho 9 là 27; 234.
Nhóm 2: Các số không chia hết cho 9 là 82; 195.
HĐ4: Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 9 của các tổng đó trong mỗi
nhóm
Nhóm 1: Các số chia hết cho 9
Nhóm 2: Các số không chia hết cho 9
Số 27 có tổng các chữ số là 2 +7 = 9
Số 234 có tổng các chữ số là 2 +3+4 = 9
Số 82 có tổng các chữ số là 8 + 2 = 10 không
chia hết cho 9.
Số 195 có tổng các chữ số là 1 + 9 + 5 = 15
không chia hết cho 9.
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Số có tổng các chữ số là 7 + 1 + 0
+ 0 + 1 = 9 suy ra 71007
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Ví dụ 3: Trở lại tình huống mở đầu, số 71001 chia hết cho 9 vì sao?
Số 71001 có 7 + 1 + 0 + 0 + 1 = 9 9 nên số 71001 chia hết cho 9.
Luyện tập 2: Thay dấu * bởi một chữ số để số chia hết cho 9
Để chia hết cho 9 thì 1 + 2 + * = 3 + * chia hết cho 9.
Vây * = 6.
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Luyện tập 2: Thay dấu * bởi một chữ số để số chia hết cho 9
Để chia hết cho 9 thì 1 + 2 + * = 3 + * chia hết cho 9.
Vây * = 6.
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
Luyện tập 2: Thay dấu * bởi một chữ số để số chia hết cho 9
Để chia hết cho 9 thì 1 + 2 + * = 3 + * chia hết cho 9.
Vây * = 6.
Vận dụng
Ta có: 108 vì có tổng các chữ số là 9 chia hết cho 9
Vậy bờ cát dài 108 m bác nông dân có thể trồng một hàng dừa sao cho mỗi
cây cách nhau 9m.
Số cây dừa trồng được là: 108 : 9 + 1 = 12 +1 = 13 (cây)
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
b. Dấu hiệu chia hết cho 3
Cho các số 42; 80; 191; 234
HĐ5: Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 3 và nhóm các số
không chia hết cho 3.
Nhóm 1: Các số chia hết cho 3 là 42; 234.
Nhóm 2: Các số không chia hết cho 3 là 80; 191.
HĐ6: Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết cho 3 của các tổng đó trong mỗi nhóm
Nhóm 1: Các số chia hết cho 3
Nhóm 2: Các số không chia hết cho 3
Số 42 có tổng các chữ số là 4 + 2 = 6
Số 80 có tổng các chữ số là 8 + 0 = 8 không
chia hết cho 3.
Số 191 có tổng các chữ số là 1+9+1 = 11 không
chia hết cho 3.
Số 234 có tổng các chữ số là 2 +3+4 = 9
Tiết 19. BÀI 9. DẤU HIỆU CHIA HẾT (tiếp)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 3
Ví dụ 4:
a) Các số 4683; 3576 đều chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số chia hết cho 3.
b) Các số 4331; 1975 đều không chia hết cho 3 vì tổng các chữ số không chia
hết cho 3
Luyện tập 3: Thay dấu * bởi một chữ số để số chia hết cho 3
Để chia hết cho 3 thì 1 + 2 + * + 5 = 8 + * chia hết cho 3.
Vây * .
5
12
24
17
72
123
136
21
15
2020
65
1245
6
19
54
77
VẬN DỤNG
Giải:
Cô phụ trách không chia số học sinh khối 6 thành 9 nhóm được vì 290 không
chia hết cho 9
Giải:
Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có đủ 9 học sinh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr37)
- Hoàn thành các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm
Bài 2.14; 2.16 (SGK/37)
Bài 2.17 đến 2. 22 (SBT/34)
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố”.
a) 436 + 324
Số 436 có 4 + 3 + 6 = 13
13 ⋮̸ 3 nên 436 ⋮̸ 3
13 ⋮̸ 9 nên 436 ⋮̸ 9
Số 324 có 3 + 2 + 4 = 9
9 ⋮ 3 nên 324 ⋮ 3
9 ⋮ 9 nên 324 ⋮ 9
* Vì 436 ⋮̸ 3 và 324 ⋮ 3 nên ( 436 + 324 ) ⋮̸ 3.
* Vì 436 ⋮̸ 9 và 324 ⋮ 9 nên ( 436 + 324 ) ⋮̸ 9.
 







Các ý kiến mới nhất