KNTT - Bài 5. Cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:44' 11-10-2026
Dung lượng: 57.1 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:44' 11-10-2026
Dung lượng: 57.1 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG ĐẾN
VỚI
LỊCH SỬ
BÀI HỌC LỊCH
SỬ
8
8
CHƯƠNG 3: VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ
KỈ XVIII
VIDEO 1
?
KHỞI ĐỘNG – XEM HỌC LIỆU
Quảng Bình Quan – Cổng Hạ Lũy Thầy
Hình thức: Nhóm
Xem video ngắn/hình ảnh số về:
Quảng Bình Quan – Cổng Hạ Lũy Thầy.
Thành nhà Mạc.
Nhiệm vụ
Ghi nhanh tên địa danh, địa điểm
và một sự kiện lịch sử có liên quan.
Thành nhà Mạc
QUẢNG BÌNH
QUAN
Quảng Bình Quan thuộc
hệ
thống
di tích Lũy Thầy, tỉnh Quảng
Trị.
Câu
hỏi:
Em đã từng đến hoặc
1
biết tên di tích này
.
chưa?
Di tích gợi cho em nhớ
2
đến sự kiện lịch sử
.
nào?
Quảng Bình
Quan.
VIDEO 2
?
CHỐT KHỞI ĐỘNG
—
HỆ THỐNG LŨY
Là tuyến phòng thủ kiên cố
của chính
THẦY
quyền họ Nguyễn.
Trận chiến ác liệt năm 1672 cho
thấy sự
lợi hại của hệ thống luỹ thầy.
Quân chúa Trịnh liên tục tấn công
lũy Trần
Ninh nhưng không hạ được, phải
rút lui.
Cuộc
chiến Trịnh – Nguyễn kéo dài gần
nữa thế kỉ kết thúc, mở ra thời gian
hoà hoãn.
Quân
Trịnh
Quân
Nguyễn
LŨY THẦY
Rút
lui
1672: Cuộc chiền kết
thúc
Thời gian hòa
hoãn
THÀNH NHÀ
MẠC
Câu hỏi:
? 1. Em đã từng đến hoặc
biết đến di tích hày
chưa?
? 2. Di tích gợi cho em
nhớ đến sự kiện lịch
sử nào?
Quan sát – Trao đổi –
Chia sẻ
Đoạn thành nhà Mạc ở Tam Thanh,
Lạng Sơn
VIDEO 3
?
VIDEO 4
?
CHỐT KHỞI ĐỘNG – THÀNH NHÀ
MẠC
Là một trong số ít di tícn còn lại của thời nhà
Mạc.
Năm 1592, quân Nam triều tiến ra Bắc,
đánh chiếm Thăng Long.
Lực lượng nhà Mạc rút về “Lang Sơn”, Cao
Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang tiếp tục
chống cự.
“Trấn giữ con đường” qua Lạng Sơn đến Trung
Quốc. Thành dục xây dựng dựa vào địa hình tự
nhiên.
"tuyến đường qua Lạng Sơn
đến Trung Quốc
Thành nhà Mac • Tam Thanh,
Lạng Sơn
DẪN VÀO
BÀI
Những di tích thành nhà Mạc và Lũy
Thầy gợi nhớ các cuộc xung đột kéo
dài từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII.
THẾ KỈ XVI—
XVII
Thành nhà
Mạc
Luỹ Thầy
NGUYÊN NHÂN
HỆ QUẢ
Vì sao các cuộc xung đột đó diễn ra?
Chúng để lại hệ quả gì đối với lịch sử
dân tộc?
VIDEO 5
?
BÀI 5:
CUỘC XUNG ĐỘT
NAM – BẮC TRIỀU
VÀ TRỊNH –
NGUYỄN
NAM –
BẮC
TRIỀU
Giáo viên:
TRỊNH
–
NGUYỄ
N
南
阮
MỤC TIÊU BÀI
Sau
bài học,
HỌC
em sẽ:
0
1
Nêu được những
nét chính về sự
ra đời của Vương
triều Mạc.
0
2
Giải thích được nguyên
nhân bùng nổ xung đột
Nam – Bắc triều và
Trịnh – Nguyễn.
0
3
Nêu được nét chính
về diễn biến, hệ
quả của các cuộc
xung đột.
TIẾN TRÌNH BÀI
HỌC
Cấu trúc bài học gồm 5 phần từ sự ra đời nhà Mạc đến luyện tập và
vận dụng.
1
2
1. Sự ra
đời Vương
triều Mạc
2. Xung
đột Nam
– Bắc
triều
HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ
LỊCH SỬ
3
4
5
3. Xung
đột Trịnh
– Nguyễn
4. Luyện
tập
5. Vận
dụng
HOẠT ĐỘNG 1 – SỰ RA ĐỜI VƯƠNG TRIỀU
MẠC
Hình thức: Cặp
đôi
Khai thác Tư liệu 1, mục “Em có
biết?”
và thông tin mục 1 SGK trang
Câu
23–24.
hỏi
Hãy trình bày những nét
chính về
sự ra đời của Vương triều
Mạc.
Đọc tư
liệu
Trao đổi cập
đồi
Trình bày ý
chính
Mạc Đăng Dung
NGỮ LIỆU SGK – TÌNH
HÌNH
NHÀ LÊ ĐẦU THẾ KỈ XVI
NGỮ LIỆU SGK
Đến đầu thế kỉ XVI, nhà Lê lâm vào tình
trạng khủng hoảng. Sự tranh chấp giữa
các phe phái phong kiến diễn ra ngày
càng quyết liệt.
Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở
nhiều nơi trong cả nước. Trong bối
cảnh ấy, Mạc Đăng Dung, một võ quan
trong triều Lê, đã lợi dụng xung đột
giữa các phe phái để tiêu diệt các thế
lực đối dịch và thâu tóm mọi quyền
hành.
Nhà Lê
khủng
hoảng
Tranh
chấp
phe phái •
Khởi nghĩa
nông dân
Mạc Đăng
Dung
thâu tóm
quyền hành
TƯ LIỆU
1
“
“
1. “Quân lực của Đăng Dung ngày càng
nhiều, công danh ngày càng chín thịnh,
(Lêđình
Quý Đôn,
Việt thông
sử, NXB Khoa học xã hội, 1978,
triều
ai Đại
cũng
phục.”
tr. 36.)
2. “Đăng Dung uy quyền ngày một lớn,
lòng người đều hướng theo.”
(Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập
III,
NXB Khoa học xã hội, 1993, tr. 96.)
Tư liệu phản ánh uy quyền ngày càng lớn và sự ủng hộ đối với
Mạc Đăng Dung.
EM CÓ BIẾT? - MẠC ĐĂNG
DUNG
NHÂN VẬT LỊCH
SỬ
Mạc Đăng Dung quê ở làng Cổ
Trai, nay thuộc huyện Kiến Thuy,
thành phố Hải Phòng; là cháu bảy
đời của Trạng nguyên Mạc Đĩnh
Chi.
Là người có sức khỏe và giỏi võ,
ông thị đỗ Đô lực sĩ, được sung
vào đội Túc vệ, rồi dần được
thăng chức và trọng dụng. Đến
năm 1527, ông được phong là An
Hưng vương.
Độ lực
sĩ
Đội Túc
vệ
An Hưng
vương (1527)
VƯƠNG TRIỀU MẠC RA ĐỜI
Nhận thấy sự bất lực của nhà Lê,
năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua
Lê nhường ngôi, lập ra Triều Mạc. Sau
khi thành lập, nhà Mạc thực hiện một
152
7
MẠC ĐĂNG DUNG
ÉP VUA LÊ NHƯỜNG
NGÔI
TRIỀU MẠC RA
ĐỜI
số chính sách về chính trị, kinh tế, xã
hội nhằm ổn định và phát triển đất
nước.
MỐC SỰ KIỆN CẦN GHI
NHỚ
CHÍNH
CHÍNH
TRỊ
TRỊ
KINHTẾ
KINH
TẾ
XÃ
XÃ
HỘI
HỘI
ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT
NƯỚC
THẢO LUẬN - ĐÁNH GIÁ MẠC ĐĂNG
DUNG
Có hai cách nhìn:
Quan điểm sử học
phong kiến
Việc Mạc Đăng Dung lấy
ngôi nhà Lê là “danh
không chính, ngôn không
thuận”.
Quan điểm nghiên cứu
hiện đại
Nhà Lê đã suy yếu, khủng
hoảng; sự thay thế triều đại
là kết quả
của bối cảnh lịch sử.
Câu hỏi: Em nghiêng về cách nhìn nào?
Vì sao?
Yêu cầu: Đánh giá khách quan, nêu căn cứ, không quy kết đơn giản
đúng – sai.
HOẠT ĐỘNG SỐ - TÌM KIẾM VỀ NHÀ
MẠC
Công cụ:
Google Search hoặc Google
Lens
Từ khóa:
Google
Search
Từ khóa
• “Mạc Đăng Dung năm
1527”
• “hính sách của nhà Mạc”
Thông
tin
Sản
phẩm:
Phiếu
“Từ khóa – thông tin –
nguồn”
Yêu cầu:
• Ghi 2 thông tin ngắn.
• Ghi tên trang/cơ quan đăng
tải.
• Đối chiều với SGK trang 23–
24.
Google
Lens
Từ
khóa
Thông
tin
Nguồ
n
Đối chiều với
SGK trang 23–
24.
BÁO CÁO HOẠT
Chia sẻ kết quả tìm hiểu và nêu quan
ĐỘNG
điểm lịch sử1
TRÌNH BÀY KẾT
QUẢ
1–2 cặp trình bày sự ra
đời
của Vương triều Mạc.
Học sinh xung phong
nêu
quan điểm ánh giá về
Mạc Đăng Dung.
Các học sinh khác
nhận xét và bổ
sung.
GỢI Ý PHÁT
BIỂU
Bối cảnh nhà
Lê
Mốc năm 1527
Quan điểm và
căn cứ
CHỐT KIẾN THỨC – SỰ RA ĐỜI VƯƠNG TRIỀU
MẠC
BỐI
Đầu thế CẢNH
kỉ XVI, nhà Lê
khủng hoảng, suy thoái;
các phế phái phong kiến
tranh chấp; khởi nghĩa
nông dân diễn ra ở nhiều
nơi.
QUYỀN
HÀNH
Mạc Đăng Dung
đần thâu tóm
quyền hành.
NĂM
1527
Năm 1527,
Mạc Đăng
ỔN ĐỊNH ĐẤT
NƯỚC
Nhà Mạc thực hiện
Dung ép vua Lê nhường
một số chính sách
ngôi, lập ra Vương triều
nhằm ổn định chính
Mạc.
trị, kinh tế và xã
hội.
Vương triều Mạc ra đời trong bối cảnh khủng hoảng của nhà Lê và hướng tới ổn định
đất nước.
NHÌN NHẬN SỰ KIỆN LỊCH SỬ KHÁCH
Mỗi quan điểm có cơ sở riêng. Khi đánh giá một nhân vật hoặc triểu
QUAN
đại,
cần:
ĐẶT TRONG BỐI
CẢNH
ĐÁNH GIÁ TOÀN
DIỆN
Đặt sự kiện
trong bối
cảnh lịch sử.
Chỉ ra
hạn
chế.
Ghi
nhận
đóng
góp.
Tránh nhìn
nhận
một chiều.
Đánh giá khách quan: nhìn nhận sự kiện từ
nhiều chiều,
dựa trên hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
HOẠT ĐỘNG 2 - XUNG ĐỘT NAM - BẮC
Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến và hệ quả của xung đột Nam - Bắc
TRIỀU
Triều
NHIỆM VỤ 1 - CÁ NHÂN
NHIỆM VỤ 2 - NHÓM
Đọc mục 2a và quan sát Hình
Đọc mục 2b, 2c và Hình
5.2, giải thích nguyên nhân
5.3, nêu nét chính về
bùng nổ xung đột Nam-Bắc
diễn biến và hệ quả.
Triều
Tập trung: Nguyên nhân
Tập trung: Diễn biến - Hậu
quả
南
北
é
éé é
NGỮ LIỆU SGK – NGUYÊN NHÂN XUNG ĐỘT NAM – BẮC
TRIỀU
Nhà Mạc được thành lập
nhưng một bộ phận quan
lại trung thành với Triều
Lê ra sức chống lại nhằm
khôi phục vương triều.
Năm 1533, Nguyễn Kim, một
võ quan cũ của Triều Lê, vào
Thanh Hóa, lấy danh nghĩa
“phù Lê diệt Mạc”, đưa một
người con của vua Lê lên
ngôi, thiết lập lại vương
triều. Sử cũ gọi là Nam triều
để phân biệt với Bắc triều
của nhà Mạc ở phía Bắc.
Nhà Mạc được
thành lập
Quan lại trung
thành
với Triều Lê chống
lại
153
Năm 1533: Nguyễn Kim
3 “phù Lê diệt Mạc” → lập Nam
triều
Nam
triều
Bắc triều: nhà
Mạc
ở phía Bắc
LƯỢC ĐỒ 5.2 - NAM TRIỀU
VÀ BẮC TRIỀU
Khai thác lược đồ để xác
định
- Kinh đô Bắc Triều
- Kinh đô Nam Triều
- Phạm vi kiểm soát
mỗi bên
- Khu vực diễn ra xung
đột
Công cụ số:
Mã QR lược đồ bản số; chức năng
phóng to hoặc Google Lens
NGỮ LIỆU SGK – DIỄN BIẾN NAM –
Mâu
thuẫn
giữa Nam triều va Bắc triều dẫn đến cuộc xung đột kéo dài gần 60 năm, từ năm 1533 đến năm
BẮC
TRIỀU
1592.
GẪN 60 NĂM XUNG
DỘT
Giai đoạn
đầu
Nam triều xây dựng
căn cứ ở Thanh –
Nghệ,
tấn
công
vùng Sơn Nam và
vùng
trung
du,
đồng bằng Bắc Bộ
nhưng không thay
đổi được tình thế
2
1533
1570
Từ năm 1570
Quân Bắc triều nhiều
lần đánh vào Thanh –
Nghệ; vùng Thanh
Hóa đến Thuận Hóa
trở
thành
chiến
trường khốc liệt
3
1583
Năm
1592
4
1592
Năm
1583
Năm 1583, quân
Nam triều tổng phản
công ra Bắc, chiếm
Thăng Long và nhà
Mạc suy yếu
Năm 1592, cuộc
xung đột chấm dứt
sau khi quân Nam
triều đánh ra Bắc
Cuộc xung đột kéo dài dẫn tới
tình trạng đất nước bị chia cắt
Cả vùng Thanh - Nghệ và đồng
bằng Bắc Bộ đều là chiến
trường. Làng mạc bị tàn phá;
sản xuất công nghiệp và thủ
công nghiệp bị đình trệ; trao
đổi buôn bán giữa các vùng
Đời
dân khốn cùng
gặp sống
nhiềunhân
khó khăn.
vì nạn đói, bị bắt đi lính, đi
phu; nhiều gia đình li tán
KẾT NỐI VỚI VĂN
Trong bài thơ “Thăng Long”, Nguyễn Bỉnh
HỌC
Khiêm viết:
Có một vùng từ đông
sang tây Đồng ruộng
chẳng có gì cày cấy Chiến
tranh cứ nối tiếp nhau Tai
họa thật là cùng cực.
Đoạn thơ phản ánh điều gì về hậu quả chiến
tranh?
BÁO CÁO HOẠT
ĐỘNG 2
Lắng nghe – trình bày – nhận xét – bổ
sung
CÁ
NHÂN
• Đại diện
cá nhân
NHÓ
• Đại diện M
nhóm trình
trình bày nguyên
bày diễn biến và hệ
quả.
nhân.
•
CẢ
LỚPkhác
Các nhóm
nhận xét, bổ
sung.
CHỐT KIẾN THỨC –
XUNG ĐỘT NAM – BẮC
Tổng kết nguyên nhân, thời gian và hệ quả của cuộc
TRIỀU
xung đột.
153
3
NGUYÊN
NHÂN
Mạc Đăng Dung lập nhà
Mạc;
Nguyễn Kim lấy danh
nghĩa “phù Lê diệt
Mạc”, lập Nam triều đối
đầu Bắc triểu.
THỜI
GIAN
1533–
1592.
159
2
HỆ
QUẢ
đất nước bị chìa cắt;
làng mạc
bị tàn phá; sản xuất đỉnh
trệ;
đời sống nhân dân khốn
cùng.
HOẠT ĐỘNG 3 – XUNG ĐỘT TRỊNH –
Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến và hệ quả cuộc xung đột giữa hai họ Trịnh
NGUYỄN
và Nguyễn.
NHIỆM VỤ 1 – CÁ
NHÂN
Khai thác Tư liệu 2, mục
NHIỆM VỤ 2 – CẶP
ĐÔI
Đọc mục 3b, 3c,
“Em có biết?” và thông tin
mục 3a, giải thích nguyên
nhân xung đột Trịnh –
Nguyễn.
配
HỌ
TRỊNH
nêu nét chính về
diễn biến và hệ
quả.
XUNG
ĐỘT
HỌ
NGUYỄN
Khai thác tư liệu – Trao đổi – Trình
bày ý kiến
配
TÙ LIỆU 2 – MÂU THUẪN TRỊNH –
Phân tích mẫu thuẫn quyền lợi giữa hai dòng họ dười danh nghĩa phục vụ vua Lẽ.
NGUYỄN
Hai dòng họ Trịnh và Nguyễn đều mượn danh vua Lê để lấn át, tiêu diệt
lẫn nhau.
HỌ
TRỊNH
MÂU
THUẪN
Họ Trịnh bắt họ Nguyễn phải
nộp thuể đều đặn va phải thần
phục triểu đình Trung ương.
Thực quyền nằm trong tay họ
Trịnh.
HỌ
NGUYỄN
Trong khi thực quyền nắm trong
DANH
NGHĨA
VUA LÊ
tay họ Trịnh, họ Nguyễn tuyên bố
chống lai họ Trịnh, mong tiêu diệt
họ Trịnh để khôi phục quyền lợi
của vua Lê.
EM CÓ BIẾT? - TRỊNH
NHÂN VẬT LỊCH SỬ
KIỂM
Trịnh Kiểm vốn là người có tài thao lược
và có sức khỏe hơn người, từng theo
Nguyễn Kim đánh dẹp nhà Mạc, lập
được nhiều chiến công nên được trao
binh quyền.
Trừ đó, Trịnh Kiểm bắt đầu thực hiện
việc loại bỏ dần thế lực của họ
Nguyễn để tập trung quyền lực cho họ
Trịnh.
Được trao binh quyền → tập trung quyền lực
cho họ Trịnh
NGỮ LIỆU SGK – NGUYÊN NHÂN TRỊNH –
NGUYỄN
154
5
Trính Kiểm nắm binh
quyển
Nguyễn Hoàng vào Thuận
Hóa
Gây dựng thế
lực
162
7Xung đột bùng
nỏ
NGỮ LIỆU
SGK
Năm ―1545, Nguyễn Kim chết, con rễ la Trịnh
Kiểm lên thay, nắm toàn bộ binh quyền.
Nguyễn Hoàng, con thứ của Nguyễn Kim, lo sợ bị
hại xin vào trấn thủ Thuận Hóa để tìm cách gây
dựng sự nghiệp. Sau khi Nguyễn Hoàng mất, con
trai là Nguyễn Phúc Nguyên lên thay, tiếp tục củng
cố địa vị và dần cắt đứt quan hệ lệ thuộc với họ
Trịnh.
Năm 1627, lấy cớ họ Nguyễn không chịu nộp thuế,
họ Trịnh đem quân đánh vào Thuận Hóa, cuộc xung
đột Trịnh – Nguyễn bùng nổ
NGỮ LIỆU SGK – DIỄN BIẾN TRỊNH –
NGUYỄN
Trong gần nửa thế kỉ, từ năm
1627 đến năm 1672, hai thế lực
Trịnh và Nguyễn trải qua bảy lần
giao chiến.
•
•
•
với
2k
•
1627 –
1672
Quân Trịnh có sức mạnh tấn công với
quy mô lớn vào khu vực phía nam
sông Gianh.
Quân Nguyễn đánh lâu dài, chiếm
giữ vùng đất phía nam.
Họ Nguyễn xây dựng hệ thống lũy
kiên cố, trong đó có Lũy Thầy.
Cuối cùng, hai bên lấy sông Gianh
làm ranh giới, chia cắt đất nước
thành Đàng Ngoài và Đàng Trong.
www.vietlist.
us
Sông Gianh – ranh giới Đàng Ngoài và
Đàng Trong
EM CÓ BIẾT? – LŨY
THẦY
Lẫy Thầy do “Đào Duy Từ” xây
dựng, là hệ thống thành lũy kiên cố
giúp chính quyền họ Nguyễn chống lại
các cuộc tấn công của họ Trịnh.
Hệ thống gồm nhiều lũy phòng thủ;
“lũy Trấn Ninh” và “lũy Đầu Mâu”
là những công trình quan trọng.
Lũy Trấn
Ninh
Lũy Đầu
Mâu
Quảng Bình Quan
hệ thống Lũy Thầy
Công trình
phòng
thủ của họ
Nguyễn
CA DAO VỀ SÔNG GIANH
VÀ LŨY THẦY
Khôn ngoan qua được Thanh
Hà,
Dẫu rằng có cánh khó qua
CA DAO DÂN
Lũy Thầy.
GIAN
Gợi ý quan
sát
Câu hỏi: Câu ca dao cho thấy đặc
điểm gì của hệ thống phòng thủ Lũy
Thầy?
NGỮ LIỆU SGK – HỆ QUẢ TRỊNH –
NGUYỄN
HỆ QUẢ NẶNG
NỀ
MỘT TÁC ĐỘNG TÍCH
CỰC
Cuộc xung đột kéo dài giữa
Tuy nhiên, trong thời gian
hai tập đoàn phong kiến
Trịnh và Nguyễn làm suy
kiệt sức người, sức của;
tàn phá đồng ruộng, xóm
làng; giết hại nhiều dân vô
tội; chia cắt đất nước và
Đàng
Ngoài
Gian
h
Đàng
Trong
diễn ra xung đột và chia
cắt đất nước, nhiều đột di
dân từ Đàng
Ngoài vào Đàng Trong
đã đẩy nhanh quá trình
khai
phá
vùng
phía
làm ảnh hưởng đến sự phát
Nam, làm cho lãnh thổ
triển chung của quốc gia –
Đại Việt được mở rộng.
dân tộc.
HOẠT ĐỘNG SỐ – SÔNG GIANH VÀ
LŨY
THẦY
Hoạt động tìm kiếm thông tin về vai trò lịch sử của sông Gianh và
Lũy Thầy.
Từ
khóa:
• sông Gianh ranh giới Đàng Trong – Đàng
Ngoài
• Lũy Thầy xung đột Trịnh – Nguyễn
Công
cụ:
Google Search hoặc Google Images
Sản
phẩm:
Phiếu “Địa danh – địa điểm – vai trò lịch sử – hệ
quả”
Yêu cầu: Đối chiếu thông tin với
SGK.
ĐỊA DANH
ĐỊA ĐIỂM
VAI TRÒ
LỊCH SỬ
HỆ QUẢ
BÁO CÁO HOẠT
ĐỘNG 3
TRÌNH BÀY VÀ TRAO
ĐỔI
• Đại diện học sinh
trình bày nguyên
nhân, diễn biến và
hệ
quả.
• Các học sinh khác
Nguyên nhân
Diễn biến
Hệ quả
nhận xét, bổ sung.
Lắng ngheNhận
xét
Bổ sung
CHỐT KIẾN THỨC – XUNG ĐỘT TRỊNH –
NGUYỄN
TỔNG
KẾT
Diễn biến: bảy lần giao chiến;
sông Gianh Gianh trở thành ranh
giới.
Hệ quả: đất nước bị chia thành
Đàng Ngoài và Đàng Trong; chiến
tranh tranh gây tổn thất lớn và
cản trở sự phát triển chung.
Thời gian: 1627–
1672.
ĐÀNG
NGOÀI
SÔNG
GIANH
Nguyên nhân: Trịnh Kiểm nắm binh
quyền;
Nguyễn Hoàng vào Thuận Hóa gây
dựng thế lực; mâu thuẫn giữa hai họ
dẫn đến xung đột.
ĐÀNG
TRONG
LUYỆN TẬP ONLINE ĐƯỢC TẠO BẰNG
Tổ
chức trò chơi
CANVA
AI trắc nghiêm trực tuyến để củng cố kiến thức trọng tâm của bài
học.
Công cụ:
Canva AI
Hình thức: Làm theo nhóm trên thiết bị do GV
Thời gian
Nội
dung:
cung cấp
10
phút
5–7 câu trong tâm về nhân vật,
nguyên nhân, thời gian và hệ quả
Cách tham
gia:
• Quết mã QR/nhập mã trò chơi.
• Lần lượt đọc và chọn đáp án.
• Xem phản hồi sau mỗi câu.
• Ghi lại ít nhất một kiến thức đã
điều chỉnh.
Sản
phẩm:
Kết quả trên hệ thống và bảng xếp
hạng.
https://tro-choi-khoi-dong.my.c
anva.site/tr-c-nghi-m-l-ch-s-8
MÃ QR
LUYỆN TẬP – LẬP BẢNG HỆ
Hình
thức: Cá nhân
THỐNG
Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống về hai cuộc
xung đột.
NỘI
DUNG
Người đứng
đầu
Nguyên nhân
Thời gian
Hậu quả
XUNG ĐỘT NAM - BẮC
TRIỀU
HOÀN THÀNH CÁ NHÂN
XUNG ĐỘT TRỊNH NGUYỄN
ĐÁP ÁN – BẢNG HỆ THỐNG
Đối
chiếu phần người đứng đầu và thời gian của hai cuộc
(1)
xung đột.
Nội
dung
Người đứng
đầu
Thời
gian
Xung đột Nam – Bắc
triều
Nam triều: Nguyễn
Kim, sau là Trịnh Kiểm.
Bắc triều: Mạc Đăng
Dung và các vua nhà
Mạc.
1533–
1592
Xung đột Trịnh –
Nguyễn
Họ Trịnh: Trịnh Kiểm
và
người kế tục.
Họ Nguyễn: Nguyễn
Hoàng và người kế
tục.
1627–
1672
ĐÁP ÁN – BẢNG HỆ THỐNG
(2)
Nội
dung
Nguyên
nhân
Hệ
quả
Xung đột Nam – Bắc
triểu
Xung đột Trịnh –
Nguyễn
Nhà Mạc thay nhà Lê;
Nguyễn Kim lấy danh
nghĩa “phù Lê diệt
Mạc”, lập
Nam triểu.
Trịnh Kiểm nắm bình quyền;
Nguyễn Hoàng gây dựng thế
lực
ở Thuận Hóa; mâu thuẫn hai
họ bùng nổ.
Đất nước bị chia
cắt;
làng mạc bị tàn
phá;
sản xuất đỉnh trệ;
nhân dân khốn
cùng.
Đất nước bị chia thành
Đàng Ngoài và Đàng
Trong;
tổn hại sức người, sức của
và sự phát triển chung.
VỚI
LỊCH SỬ
BÀI HỌC LỊCH
SỬ
8
8
CHƯƠNG 3: VIỆT NAM TỪ
ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ
KỈ XVIII
VIDEO 1
?
KHỞI ĐỘNG – XEM HỌC LIỆU
Quảng Bình Quan – Cổng Hạ Lũy Thầy
Hình thức: Nhóm
Xem video ngắn/hình ảnh số về:
Quảng Bình Quan – Cổng Hạ Lũy Thầy.
Thành nhà Mạc.
Nhiệm vụ
Ghi nhanh tên địa danh, địa điểm
và một sự kiện lịch sử có liên quan.
Thành nhà Mạc
QUẢNG BÌNH
QUAN
Quảng Bình Quan thuộc
hệ
thống
di tích Lũy Thầy, tỉnh Quảng
Trị.
Câu
hỏi:
Em đã từng đến hoặc
1
biết tên di tích này
.
chưa?
Di tích gợi cho em nhớ
2
đến sự kiện lịch sử
.
nào?
Quảng Bình
Quan.
VIDEO 2
?
CHỐT KHỞI ĐỘNG
—
HỆ THỐNG LŨY
Là tuyến phòng thủ kiên cố
của chính
THẦY
quyền họ Nguyễn.
Trận chiến ác liệt năm 1672 cho
thấy sự
lợi hại của hệ thống luỹ thầy.
Quân chúa Trịnh liên tục tấn công
lũy Trần
Ninh nhưng không hạ được, phải
rút lui.
Cuộc
chiến Trịnh – Nguyễn kéo dài gần
nữa thế kỉ kết thúc, mở ra thời gian
hoà hoãn.
Quân
Trịnh
Quân
Nguyễn
LŨY THẦY
Rút
lui
1672: Cuộc chiền kết
thúc
Thời gian hòa
hoãn
THÀNH NHÀ
MẠC
Câu hỏi:
? 1. Em đã từng đến hoặc
biết đến di tích hày
chưa?
? 2. Di tích gợi cho em
nhớ đến sự kiện lịch
sử nào?
Quan sát – Trao đổi –
Chia sẻ
Đoạn thành nhà Mạc ở Tam Thanh,
Lạng Sơn
VIDEO 3
?
VIDEO 4
?
CHỐT KHỞI ĐỘNG – THÀNH NHÀ
MẠC
Là một trong số ít di tícn còn lại của thời nhà
Mạc.
Năm 1592, quân Nam triều tiến ra Bắc,
đánh chiếm Thăng Long.
Lực lượng nhà Mạc rút về “Lang Sơn”, Cao
Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang tiếp tục
chống cự.
“Trấn giữ con đường” qua Lạng Sơn đến Trung
Quốc. Thành dục xây dựng dựa vào địa hình tự
nhiên.
"tuyến đường qua Lạng Sơn
đến Trung Quốc
Thành nhà Mac • Tam Thanh,
Lạng Sơn
DẪN VÀO
BÀI
Những di tích thành nhà Mạc và Lũy
Thầy gợi nhớ các cuộc xung đột kéo
dài từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII.
THẾ KỈ XVI—
XVII
Thành nhà
Mạc
Luỹ Thầy
NGUYÊN NHÂN
HỆ QUẢ
Vì sao các cuộc xung đột đó diễn ra?
Chúng để lại hệ quả gì đối với lịch sử
dân tộc?
VIDEO 5
?
BÀI 5:
CUỘC XUNG ĐỘT
NAM – BẮC TRIỀU
VÀ TRỊNH –
NGUYỄN
NAM –
BẮC
TRIỀU
Giáo viên:
TRỊNH
–
NGUYỄ
N
南
阮
MỤC TIÊU BÀI
Sau
bài học,
HỌC
em sẽ:
0
1
Nêu được những
nét chính về sự
ra đời của Vương
triều Mạc.
0
2
Giải thích được nguyên
nhân bùng nổ xung đột
Nam – Bắc triều và
Trịnh – Nguyễn.
0
3
Nêu được nét chính
về diễn biến, hệ
quả của các cuộc
xung đột.
TIẾN TRÌNH BÀI
HỌC
Cấu trúc bài học gồm 5 phần từ sự ra đời nhà Mạc đến luyện tập và
vận dụng.
1
2
1. Sự ra
đời Vương
triều Mạc
2. Xung
đột Nam
– Bắc
triều
HÀNH TRÌNH KHÁM PHÁ
LỊCH SỬ
3
4
5
3. Xung
đột Trịnh
– Nguyễn
4. Luyện
tập
5. Vận
dụng
HOẠT ĐỘNG 1 – SỰ RA ĐỜI VƯƠNG TRIỀU
MẠC
Hình thức: Cặp
đôi
Khai thác Tư liệu 1, mục “Em có
biết?”
và thông tin mục 1 SGK trang
Câu
23–24.
hỏi
Hãy trình bày những nét
chính về
sự ra đời của Vương triều
Mạc.
Đọc tư
liệu
Trao đổi cập
đồi
Trình bày ý
chính
Mạc Đăng Dung
NGỮ LIỆU SGK – TÌNH
HÌNH
NHÀ LÊ ĐẦU THẾ KỈ XVI
NGỮ LIỆU SGK
Đến đầu thế kỉ XVI, nhà Lê lâm vào tình
trạng khủng hoảng. Sự tranh chấp giữa
các phe phái phong kiến diễn ra ngày
càng quyết liệt.
Các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở
nhiều nơi trong cả nước. Trong bối
cảnh ấy, Mạc Đăng Dung, một võ quan
trong triều Lê, đã lợi dụng xung đột
giữa các phe phái để tiêu diệt các thế
lực đối dịch và thâu tóm mọi quyền
hành.
Nhà Lê
khủng
hoảng
Tranh
chấp
phe phái •
Khởi nghĩa
nông dân
Mạc Đăng
Dung
thâu tóm
quyền hành
TƯ LIỆU
1
“
“
1. “Quân lực của Đăng Dung ngày càng
nhiều, công danh ngày càng chín thịnh,
(Lêđình
Quý Đôn,
Việt thông
sử, NXB Khoa học xã hội, 1978,
triều
ai Đại
cũng
phục.”
tr. 36.)
2. “Đăng Dung uy quyền ngày một lớn,
lòng người đều hướng theo.”
(Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập
III,
NXB Khoa học xã hội, 1993, tr. 96.)
Tư liệu phản ánh uy quyền ngày càng lớn và sự ủng hộ đối với
Mạc Đăng Dung.
EM CÓ BIẾT? - MẠC ĐĂNG
DUNG
NHÂN VẬT LỊCH
SỬ
Mạc Đăng Dung quê ở làng Cổ
Trai, nay thuộc huyện Kiến Thuy,
thành phố Hải Phòng; là cháu bảy
đời của Trạng nguyên Mạc Đĩnh
Chi.
Là người có sức khỏe và giỏi võ,
ông thị đỗ Đô lực sĩ, được sung
vào đội Túc vệ, rồi dần được
thăng chức và trọng dụng. Đến
năm 1527, ông được phong là An
Hưng vương.
Độ lực
sĩ
Đội Túc
vệ
An Hưng
vương (1527)
VƯƠNG TRIỀU MẠC RA ĐỜI
Nhận thấy sự bất lực của nhà Lê,
năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua
Lê nhường ngôi, lập ra Triều Mạc. Sau
khi thành lập, nhà Mạc thực hiện một
152
7
MẠC ĐĂNG DUNG
ÉP VUA LÊ NHƯỜNG
NGÔI
TRIỀU MẠC RA
ĐỜI
số chính sách về chính trị, kinh tế, xã
hội nhằm ổn định và phát triển đất
nước.
MỐC SỰ KIỆN CẦN GHI
NHỚ
CHÍNH
CHÍNH
TRỊ
TRỊ
KINHTẾ
KINH
TẾ
XÃ
XÃ
HỘI
HỘI
ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT
NƯỚC
THẢO LUẬN - ĐÁNH GIÁ MẠC ĐĂNG
DUNG
Có hai cách nhìn:
Quan điểm sử học
phong kiến
Việc Mạc Đăng Dung lấy
ngôi nhà Lê là “danh
không chính, ngôn không
thuận”.
Quan điểm nghiên cứu
hiện đại
Nhà Lê đã suy yếu, khủng
hoảng; sự thay thế triều đại
là kết quả
của bối cảnh lịch sử.
Câu hỏi: Em nghiêng về cách nhìn nào?
Vì sao?
Yêu cầu: Đánh giá khách quan, nêu căn cứ, không quy kết đơn giản
đúng – sai.
HOẠT ĐỘNG SỐ - TÌM KIẾM VỀ NHÀ
MẠC
Công cụ:
Google Search hoặc Google
Lens
Từ khóa:
Search
Từ khóa
• “Mạc Đăng Dung năm
1527”
• “hính sách của nhà Mạc”
Thông
tin
Sản
phẩm:
Phiếu
“Từ khóa – thông tin –
nguồn”
Yêu cầu:
• Ghi 2 thông tin ngắn.
• Ghi tên trang/cơ quan đăng
tải.
• Đối chiều với SGK trang 23–
24.
Lens
Từ
khóa
Thông
tin
Nguồ
n
Đối chiều với
SGK trang 23–
24.
BÁO CÁO HOẠT
Chia sẻ kết quả tìm hiểu và nêu quan
ĐỘNG
điểm lịch sử1
TRÌNH BÀY KẾT
QUẢ
1–2 cặp trình bày sự ra
đời
của Vương triều Mạc.
Học sinh xung phong
nêu
quan điểm ánh giá về
Mạc Đăng Dung.
Các học sinh khác
nhận xét và bổ
sung.
GỢI Ý PHÁT
BIỂU
Bối cảnh nhà
Lê
Mốc năm 1527
Quan điểm và
căn cứ
CHỐT KIẾN THỨC – SỰ RA ĐỜI VƯƠNG TRIỀU
MẠC
BỐI
Đầu thế CẢNH
kỉ XVI, nhà Lê
khủng hoảng, suy thoái;
các phế phái phong kiến
tranh chấp; khởi nghĩa
nông dân diễn ra ở nhiều
nơi.
QUYỀN
HÀNH
Mạc Đăng Dung
đần thâu tóm
quyền hành.
NĂM
1527
Năm 1527,
Mạc Đăng
ỔN ĐỊNH ĐẤT
NƯỚC
Nhà Mạc thực hiện
Dung ép vua Lê nhường
một số chính sách
ngôi, lập ra Vương triều
nhằm ổn định chính
Mạc.
trị, kinh tế và xã
hội.
Vương triều Mạc ra đời trong bối cảnh khủng hoảng của nhà Lê và hướng tới ổn định
đất nước.
NHÌN NHẬN SỰ KIỆN LỊCH SỬ KHÁCH
Mỗi quan điểm có cơ sở riêng. Khi đánh giá một nhân vật hoặc triểu
QUAN
đại,
cần:
ĐẶT TRONG BỐI
CẢNH
ĐÁNH GIÁ TOÀN
DIỆN
Đặt sự kiện
trong bối
cảnh lịch sử.
Chỉ ra
hạn
chế.
Ghi
nhận
đóng
góp.
Tránh nhìn
nhận
một chiều.
Đánh giá khách quan: nhìn nhận sự kiện từ
nhiều chiều,
dựa trên hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
HOẠT ĐỘNG 2 - XUNG ĐỘT NAM - BẮC
Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến và hệ quả của xung đột Nam - Bắc
TRIỀU
Triều
NHIỆM VỤ 1 - CÁ NHÂN
NHIỆM VỤ 2 - NHÓM
Đọc mục 2a và quan sát Hình
Đọc mục 2b, 2c và Hình
5.2, giải thích nguyên nhân
5.3, nêu nét chính về
bùng nổ xung đột Nam-Bắc
diễn biến và hệ quả.
Triều
Tập trung: Nguyên nhân
Tập trung: Diễn biến - Hậu
quả
南
北
é
éé é
NGỮ LIỆU SGK – NGUYÊN NHÂN XUNG ĐỘT NAM – BẮC
TRIỀU
Nhà Mạc được thành lập
nhưng một bộ phận quan
lại trung thành với Triều
Lê ra sức chống lại nhằm
khôi phục vương triều.
Năm 1533, Nguyễn Kim, một
võ quan cũ của Triều Lê, vào
Thanh Hóa, lấy danh nghĩa
“phù Lê diệt Mạc”, đưa một
người con của vua Lê lên
ngôi, thiết lập lại vương
triều. Sử cũ gọi là Nam triều
để phân biệt với Bắc triều
của nhà Mạc ở phía Bắc.
Nhà Mạc được
thành lập
Quan lại trung
thành
với Triều Lê chống
lại
153
Năm 1533: Nguyễn Kim
3 “phù Lê diệt Mạc” → lập Nam
triều
Nam
triều
Bắc triều: nhà
Mạc
ở phía Bắc
LƯỢC ĐỒ 5.2 - NAM TRIỀU
VÀ BẮC TRIỀU
Khai thác lược đồ để xác
định
- Kinh đô Bắc Triều
- Kinh đô Nam Triều
- Phạm vi kiểm soát
mỗi bên
- Khu vực diễn ra xung
đột
Công cụ số:
Mã QR lược đồ bản số; chức năng
phóng to hoặc Google Lens
NGỮ LIỆU SGK – DIỄN BIẾN NAM –
Mâu
thuẫn
giữa Nam triều va Bắc triều dẫn đến cuộc xung đột kéo dài gần 60 năm, từ năm 1533 đến năm
BẮC
TRIỀU
1592.
GẪN 60 NĂM XUNG
DỘT
Giai đoạn
đầu
Nam triều xây dựng
căn cứ ở Thanh –
Nghệ,
tấn
công
vùng Sơn Nam và
vùng
trung
du,
đồng bằng Bắc Bộ
nhưng không thay
đổi được tình thế
2
1533
1570
Từ năm 1570
Quân Bắc triều nhiều
lần đánh vào Thanh –
Nghệ; vùng Thanh
Hóa đến Thuận Hóa
trở
thành
chiến
trường khốc liệt
3
1583
Năm
1592
4
1592
Năm
1583
Năm 1583, quân
Nam triều tổng phản
công ra Bắc, chiếm
Thăng Long và nhà
Mạc suy yếu
Năm 1592, cuộc
xung đột chấm dứt
sau khi quân Nam
triều đánh ra Bắc
Cuộc xung đột kéo dài dẫn tới
tình trạng đất nước bị chia cắt
Cả vùng Thanh - Nghệ và đồng
bằng Bắc Bộ đều là chiến
trường. Làng mạc bị tàn phá;
sản xuất công nghiệp và thủ
công nghiệp bị đình trệ; trao
đổi buôn bán giữa các vùng
Đời
dân khốn cùng
gặp sống
nhiềunhân
khó khăn.
vì nạn đói, bị bắt đi lính, đi
phu; nhiều gia đình li tán
KẾT NỐI VỚI VĂN
Trong bài thơ “Thăng Long”, Nguyễn Bỉnh
HỌC
Khiêm viết:
Có một vùng từ đông
sang tây Đồng ruộng
chẳng có gì cày cấy Chiến
tranh cứ nối tiếp nhau Tai
họa thật là cùng cực.
Đoạn thơ phản ánh điều gì về hậu quả chiến
tranh?
BÁO CÁO HOẠT
ĐỘNG 2
Lắng nghe – trình bày – nhận xét – bổ
sung
CÁ
NHÂN
• Đại diện
cá nhân
NHÓ
• Đại diện M
nhóm trình
trình bày nguyên
bày diễn biến và hệ
quả.
nhân.
•
CẢ
LỚPkhác
Các nhóm
nhận xét, bổ
sung.
CHỐT KIẾN THỨC –
XUNG ĐỘT NAM – BẮC
Tổng kết nguyên nhân, thời gian và hệ quả của cuộc
TRIỀU
xung đột.
153
3
NGUYÊN
NHÂN
Mạc Đăng Dung lập nhà
Mạc;
Nguyễn Kim lấy danh
nghĩa “phù Lê diệt
Mạc”, lập Nam triều đối
đầu Bắc triểu.
THỜI
GIAN
1533–
1592.
159
2
HỆ
QUẢ
đất nước bị chìa cắt;
làng mạc
bị tàn phá; sản xuất đỉnh
trệ;
đời sống nhân dân khốn
cùng.
HOẠT ĐỘNG 3 – XUNG ĐỘT TRỊNH –
Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến và hệ quả cuộc xung đột giữa hai họ Trịnh
NGUYỄN
và Nguyễn.
NHIỆM VỤ 1 – CÁ
NHÂN
Khai thác Tư liệu 2, mục
NHIỆM VỤ 2 – CẶP
ĐÔI
Đọc mục 3b, 3c,
“Em có biết?” và thông tin
mục 3a, giải thích nguyên
nhân xung đột Trịnh –
Nguyễn.
配
HỌ
TRỊNH
nêu nét chính về
diễn biến và hệ
quả.
XUNG
ĐỘT
HỌ
NGUYỄN
Khai thác tư liệu – Trao đổi – Trình
bày ý kiến
配
TÙ LIỆU 2 – MÂU THUẪN TRỊNH –
Phân tích mẫu thuẫn quyền lợi giữa hai dòng họ dười danh nghĩa phục vụ vua Lẽ.
NGUYỄN
Hai dòng họ Trịnh và Nguyễn đều mượn danh vua Lê để lấn át, tiêu diệt
lẫn nhau.
HỌ
TRỊNH
MÂU
THUẪN
Họ Trịnh bắt họ Nguyễn phải
nộp thuể đều đặn va phải thần
phục triểu đình Trung ương.
Thực quyền nằm trong tay họ
Trịnh.
HỌ
NGUYỄN
Trong khi thực quyền nắm trong
DANH
NGHĨA
VUA LÊ
tay họ Trịnh, họ Nguyễn tuyên bố
chống lai họ Trịnh, mong tiêu diệt
họ Trịnh để khôi phục quyền lợi
của vua Lê.
EM CÓ BIẾT? - TRỊNH
NHÂN VẬT LỊCH SỬ
KIỂM
Trịnh Kiểm vốn là người có tài thao lược
và có sức khỏe hơn người, từng theo
Nguyễn Kim đánh dẹp nhà Mạc, lập
được nhiều chiến công nên được trao
binh quyền.
Trừ đó, Trịnh Kiểm bắt đầu thực hiện
việc loại bỏ dần thế lực của họ
Nguyễn để tập trung quyền lực cho họ
Trịnh.
Được trao binh quyền → tập trung quyền lực
cho họ Trịnh
NGỮ LIỆU SGK – NGUYÊN NHÂN TRỊNH –
NGUYỄN
154
5
Trính Kiểm nắm binh
quyển
Nguyễn Hoàng vào Thuận
Hóa
Gây dựng thế
lực
162
7Xung đột bùng
nỏ
NGỮ LIỆU
SGK
Năm ―1545, Nguyễn Kim chết, con rễ la Trịnh
Kiểm lên thay, nắm toàn bộ binh quyền.
Nguyễn Hoàng, con thứ của Nguyễn Kim, lo sợ bị
hại xin vào trấn thủ Thuận Hóa để tìm cách gây
dựng sự nghiệp. Sau khi Nguyễn Hoàng mất, con
trai là Nguyễn Phúc Nguyên lên thay, tiếp tục củng
cố địa vị và dần cắt đứt quan hệ lệ thuộc với họ
Trịnh.
Năm 1627, lấy cớ họ Nguyễn không chịu nộp thuế,
họ Trịnh đem quân đánh vào Thuận Hóa, cuộc xung
đột Trịnh – Nguyễn bùng nổ
NGỮ LIỆU SGK – DIỄN BIẾN TRỊNH –
NGUYỄN
Trong gần nửa thế kỉ, từ năm
1627 đến năm 1672, hai thế lực
Trịnh và Nguyễn trải qua bảy lần
giao chiến.
•
•
•
với
2k
•
1627 –
1672
Quân Trịnh có sức mạnh tấn công với
quy mô lớn vào khu vực phía nam
sông Gianh.
Quân Nguyễn đánh lâu dài, chiếm
giữ vùng đất phía nam.
Họ Nguyễn xây dựng hệ thống lũy
kiên cố, trong đó có Lũy Thầy.
Cuối cùng, hai bên lấy sông Gianh
làm ranh giới, chia cắt đất nước
thành Đàng Ngoài và Đàng Trong.
www.vietlist.
us
Sông Gianh – ranh giới Đàng Ngoài và
Đàng Trong
EM CÓ BIẾT? – LŨY
THẦY
Lẫy Thầy do “Đào Duy Từ” xây
dựng, là hệ thống thành lũy kiên cố
giúp chính quyền họ Nguyễn chống lại
các cuộc tấn công của họ Trịnh.
Hệ thống gồm nhiều lũy phòng thủ;
“lũy Trấn Ninh” và “lũy Đầu Mâu”
là những công trình quan trọng.
Lũy Trấn
Ninh
Lũy Đầu
Mâu
Quảng Bình Quan
hệ thống Lũy Thầy
Công trình
phòng
thủ của họ
Nguyễn
CA DAO VỀ SÔNG GIANH
VÀ LŨY THẦY
Khôn ngoan qua được Thanh
Hà,
Dẫu rằng có cánh khó qua
CA DAO DÂN
Lũy Thầy.
GIAN
Gợi ý quan
sát
Câu hỏi: Câu ca dao cho thấy đặc
điểm gì của hệ thống phòng thủ Lũy
Thầy?
NGỮ LIỆU SGK – HỆ QUẢ TRỊNH –
NGUYỄN
HỆ QUẢ NẶNG
NỀ
MỘT TÁC ĐỘNG TÍCH
CỰC
Cuộc xung đột kéo dài giữa
Tuy nhiên, trong thời gian
hai tập đoàn phong kiến
Trịnh và Nguyễn làm suy
kiệt sức người, sức của;
tàn phá đồng ruộng, xóm
làng; giết hại nhiều dân vô
tội; chia cắt đất nước và
Đàng
Ngoài
Gian
h
Đàng
Trong
diễn ra xung đột và chia
cắt đất nước, nhiều đột di
dân từ Đàng
Ngoài vào Đàng Trong
đã đẩy nhanh quá trình
khai
phá
vùng
phía
làm ảnh hưởng đến sự phát
Nam, làm cho lãnh thổ
triển chung của quốc gia –
Đại Việt được mở rộng.
dân tộc.
HOẠT ĐỘNG SỐ – SÔNG GIANH VÀ
LŨY
THẦY
Hoạt động tìm kiếm thông tin về vai trò lịch sử của sông Gianh và
Lũy Thầy.
Từ
khóa:
• sông Gianh ranh giới Đàng Trong – Đàng
Ngoài
• Lũy Thầy xung đột Trịnh – Nguyễn
Công
cụ:
Google Search hoặc Google Images
Sản
phẩm:
Phiếu “Địa danh – địa điểm – vai trò lịch sử – hệ
quả”
Yêu cầu: Đối chiếu thông tin với
SGK.
ĐỊA DANH
ĐỊA ĐIỂM
VAI TRÒ
LỊCH SỬ
HỆ QUẢ
BÁO CÁO HOẠT
ĐỘNG 3
TRÌNH BÀY VÀ TRAO
ĐỔI
• Đại diện học sinh
trình bày nguyên
nhân, diễn biến và
hệ
quả.
• Các học sinh khác
Nguyên nhân
Diễn biến
Hệ quả
nhận xét, bổ sung.
Lắng ngheNhận
xét
Bổ sung
CHỐT KIẾN THỨC – XUNG ĐỘT TRỊNH –
NGUYỄN
TỔNG
KẾT
Diễn biến: bảy lần giao chiến;
sông Gianh Gianh trở thành ranh
giới.
Hệ quả: đất nước bị chia thành
Đàng Ngoài và Đàng Trong; chiến
tranh tranh gây tổn thất lớn và
cản trở sự phát triển chung.
Thời gian: 1627–
1672.
ĐÀNG
NGOÀI
SÔNG
GIANH
Nguyên nhân: Trịnh Kiểm nắm binh
quyền;
Nguyễn Hoàng vào Thuận Hóa gây
dựng thế lực; mâu thuẫn giữa hai họ
dẫn đến xung đột.
ĐÀNG
TRONG
LUYỆN TẬP ONLINE ĐƯỢC TẠO BẰNG
Tổ
chức trò chơi
CANVA
AI trắc nghiêm trực tuyến để củng cố kiến thức trọng tâm của bài
học.
Công cụ:
Canva AI
Hình thức: Làm theo nhóm trên thiết bị do GV
Thời gian
Nội
dung:
cung cấp
10
phút
5–7 câu trong tâm về nhân vật,
nguyên nhân, thời gian và hệ quả
Cách tham
gia:
• Quết mã QR/nhập mã trò chơi.
• Lần lượt đọc và chọn đáp án.
• Xem phản hồi sau mỗi câu.
• Ghi lại ít nhất một kiến thức đã
điều chỉnh.
Sản
phẩm:
Kết quả trên hệ thống và bảng xếp
hạng.
https://tro-choi-khoi-dong.my.c
anva.site/tr-c-nghi-m-l-ch-s-8
MÃ QR
LUYỆN TẬP – LẬP BẢNG HỆ
Hình
thức: Cá nhân
THỐNG
Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống về hai cuộc
xung đột.
NỘI
DUNG
Người đứng
đầu
Nguyên nhân
Thời gian
Hậu quả
XUNG ĐỘT NAM - BẮC
TRIỀU
HOÀN THÀNH CÁ NHÂN
XUNG ĐỘT TRỊNH NGUYỄN
ĐÁP ÁN – BẢNG HỆ THỐNG
Đối
chiếu phần người đứng đầu và thời gian của hai cuộc
(1)
xung đột.
Nội
dung
Người đứng
đầu
Thời
gian
Xung đột Nam – Bắc
triều
Nam triều: Nguyễn
Kim, sau là Trịnh Kiểm.
Bắc triều: Mạc Đăng
Dung và các vua nhà
Mạc.
1533–
1592
Xung đột Trịnh –
Nguyễn
Họ Trịnh: Trịnh Kiểm
và
người kế tục.
Họ Nguyễn: Nguyễn
Hoàng và người kế
tục.
1627–
1672
ĐÁP ÁN – BẢNG HỆ THỐNG
(2)
Nội
dung
Nguyên
nhân
Hệ
quả
Xung đột Nam – Bắc
triểu
Xung đột Trịnh –
Nguyễn
Nhà Mạc thay nhà Lê;
Nguyễn Kim lấy danh
nghĩa “phù Lê diệt
Mạc”, lập
Nam triểu.
Trịnh Kiểm nắm bình quyền;
Nguyễn Hoàng gây dựng thế
lực
ở Thuận Hóa; mâu thuẫn hai
họ bùng nổ.
Đất nước bị chia
cắt;
làng mạc bị tàn
phá;
sản xuất đỉnh trệ;
nhân dân khốn
cùng.
Đất nước bị chia thành
Đàng Ngoài và Đàng
Trong;
tổn hại sức người, sức của
và sự phát triển chung.
 







Các ý kiến mới nhất