KNTT - Bài 9. Tình hình kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI - XVIII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:34' 12-10-2026
Dung lượng: 50.3 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:34' 12-10-2026
Dung lượng: 50.3 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
MÔN: LỊCH SỬ
8
KÍNH CHÀO
THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC
SINH
Chủ đề: TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN
HÓA, TÔN GIÁO TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI
– XVIII
Bộ sách:
Kết nối tri thức với cuộc
sống
VIDEO I
PHẦN 1
KHỞI ĐỘNG
Xem video AI
Trả lời câu hỏi
Quan sát nhân vật
Sẵn sàng khám phá lịch sử cùng thầy cô nhé!
PHẦN I
KHỞI ĐỘNG
Ở các thế kỉ XVI – XVIII, trong dân gian phổ biến những câu
sau:
Ước gì anh lấy được nàng,
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây;
Thứ nhất Kinh Kì,
Thứ nhì Phố Hiến.
• Nội dung của những câu thơ phản ánh điều gì?
• Nêu một số hiểu biết của em về địa danh Kinh Kì, Phố Hiến?
những địa danh nào hiện nay?
VIDEO 2
VIDEO 3
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Trao đổi với bạn bên cạnh và
suy nghĩ câu trả lời.
Thời gian: 2 phút
CHIA SẺ NHANH
01
1–2 cặp đôi trình bày câu trả lời.
02
Các bạn khác lắng nghe và bổ sung.
VIDEO 4
KẾT LUẬN
4 câu thơ nhắc đến các địa danh: làng gốm Bát Tràng
(Hà Nội); Kinh Kì (Thăng Long - Hà Nội); Phố Hiến (Hưng
Yên).
→ Phản ánh về sự phát triển của lĩnh vực thủ công
nghiệp và thương nghiệp của Đại Việt trong các thế kỉ
XVI - XVIII.
KẾT LUẬN
Một số thông tin về địa danh Kinh Kì, Phố Hiến:
Kinh Kì: kinh đô của Đại Việt, mảnh
đất Thăng Long từ thời Lê - Trịnh sang
thời Tây Sơn và nhà Nguyễn.
VIDEO 5
KẾT LUẬN
Một số thông tin về địa danh Kinh Kì, Phố Hiến:
Phố Hiến: Là một địa danh lịch sử ở
thành phố Hưng Yên. Vào các thế kỷ XVII
– XVIII, đây là một thương cảng cổ nổi
tiếng của Việt Nam. Phố Hiến là một đô
thị trải dài theo bờ tả ngạn sông Hồng.
Ngoài kinh đô Thăng Long - Kẻ Chợ là thủ
đô phồn vinh nhất nước, Phố Hiến đã là
một đô thị nổi bật đứng ở vị trí thứ hai.
LỊCH SỬ 8 • KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 9
TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN HÓA,
TÔN GIÁO TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI – XVIII.
Lịch sử 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống
MỤC TIÊU BÀI HỌC
01
02
Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế Đại
Việt trong các thế kỉ XVI, XVIII.
Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự
chuyển biến văn hóa và tôn giáo ở Đại Việt trong
các thế kỉ XVI – XVIII.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Tình hình kinh tế
trong các thế kỉ XVI
– XVIII
02
Tình hình văn hóa
trong các thế kỉ
XVI – XVIII
04
Luyện tập –
Vận dụng
PHẦN II
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tình hình kinh tế trong các thế kỉ
XVI – XVIII
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHIỆM VỤ 1
Tình hình
Đàng Ngoài
Sản xuất nông
Tham khảo thông tin mục 1a SGK tr.40 và
nghiệp
hoàn thành Phiếu học tập số 1
Ruộng đất
Đàng Trong
Hãy giới thiệu những nét chính về đất khai hoang
tình hình nông nghiệp ở Đàng
Tình trạng
Ngoài và Đàng Trong trong các
nông dân mất
thế kỉ XVI – XVIII.
Thiên tai, mất
công/ ruộng
đất
mùa; tô, thuế,
…
Thời gian: 5 phút
HOẠT ĐỘNG 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tình hình
Đàng Ngoài
Đàng Trong
Ruộng đất công/ ruộng
Sản xuất nông nghiệp
đất khai hoang
Tình trạng nông dân
Thiên tai, mất mùa; tô,
mất đất
thuế,…
HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày kết quả
Nhận xét & Bổ sung
Đại diện 1 -2 HS
trình bày kết quả phiếu
học tập trước lớp.
Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Lắng nghe tích cực — Bổ sung chủ động — Ghi chép đầy đủ
GHI BÀI
Tình hình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đàng Ngoài
Sản xuất nông Nông nghiệp sa sút nghiêm trọng.
nghiệp
Đàng Trong
Nông nghiệp phát triển rõ rệt,
nhất là ở vùng Đồng bằng
sông Cửu Long.
Ruộng đất công/ Tình trạng biến ruộng công thành ruộng tư Khai hoang.
ruộng đất khai ngày càng phổ biến.
hoang
Tình trạng nông Nông dân mất ruộng đất.
dân mất đất
Tình
trạng
nông
dân
mất
ruộng chưa nghiêm trọng.
Thiên tai, mất - Nộp tô cho địa chủ, nộp thuế cho nhà nước, - Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
mùa; tô, thuế,… thực hiện nhiều nghĩa vụ khác.
- Tình trạng thiên tai, mất mùa, đói kém,
khiến nông dân nghèo ở nhiều địa phương
phải bỏ làng đi phiêu tán.
CÂU HỎI MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ 1
Vì sao tình hình nông nghiệp ở
Đàng Ngoài và Đàng Trong có
sự khác nhau?
ĐÁP ÁN
NHIỆM VỤ 1
Tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong có sự khác nhau vì:
Trong suốt hơn 50 năm của thế kỉ XVI, Đàng Ngoài chịu ảnh hưởng trực tiếp và
sâu sắc hơn so với Đàng Trong qua 2 lần xung đột:
Bắc triều chịu sự hạch sách của nhà Minh, sự chống phá của dòng họ Vũ (Vũ
Văn Uyên, Vũ Văn Mật,…).
Nhà Mạc quản lí đất canh tác ít hơn rất nhiều so với thời Lê sơ, quân đội duy
trì ở mức độ cao.
Sau thời Mạc Đăng Doanh, thiên tai thường xuyên xảy ra.
Ở Đàng Trong, đất đai rộng lớn, màu mỡ, dân cư còn thưa thớt, nằm xa các trung
tâm xung đột.
NHẬN XÉT
NHIỆM VỤ 1
Ở Đàng Ngoài
Nền nông nghiệp sa sút nghiêm trọng. Tình trạng lấn
chiếm ruộng công thành ruộng tư ngày càng phổ biến.
Đời sống nhân dân đói khổ vì tô, thuế, thiên tai, mất
mùa.
Ở Đàng Trong
Nông nghiệp có bước phát triển. Tình trạng nông dân bị
bần cùng hóa cũng diễn ra xong chưa nghiêm trọng như
Đàng Ngoài.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
NHIỆM VỤ 2
Em có nhận xét gì về kĩ thuật sản
xuất gốm nói riêng và sản xuất thủ
công nghiệp của Đại Việt nói chung
trong các thế kỉ XVI – XVIII?
Tiêu biểu cho phong cách thời Mạc thế kỉ XVI
– minh chứng cho sự phát triển nghề gốm nói
riêng, thủ công nghiệp nói chung.
MỞ RỘNG KIẾN THỨC: CÂY ĐÈN GỐM LAM XÁM
+ Dòng gốm men lam xám đại diện cho phong
cách gốm thời nhà Mạc, tiêu biểu là cây đèn
gốm. Cây đèn có chiều cao 73,5 cm, đường kính
miệng rộng 16,5 cm, đường kính đáy 22 cm,
trọng lượng 12 kg; gồm 2 phần rời được khớp lại
với nhau. Phần dưới cây đèn giống như một
chiếc mai bình, phần trên như bông sen nở.
Cây đèn được trang trí hoa văn với các đề tài:
rồng yên ngựa, rồng trong lá đề, răng cưa,
vạch đứng song song, bông hoa tròn hình
ngôi sao 8 cánh nhọn. Trên đèn có khắc thời
gian tạo tác là 1852 – đời vua Mạc Mậu Hợp.
Hiện vật là bảo vật quốc gia.
THAM KHẢO THÊM
Bình gốm Chu Đậu thuộc sở hữu
của J.E.Ha-gen
Bát trà chân cao, gốm Việt Nam, thế kỷ XVI
Làng gốm Bát Tràng thế kỉ XVIII
GHI BÀI
1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI – XVIII
b. Thủ công nghiệp
Duy trì hoạt động của quan xưởng để phục vụ
nhu cầu của vua quan, binh lính.
Nghề thủ công trong nhân dân: phát triển
mạnh mẽ với nhiều làng nghề nổi tiếng khắp
Đàng Trong, Đàng Ngoài.
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
NHIỆM VỤ 3
Khai thác Hình 9.2, 9.3, Tư liệu 1, 2, thông tin
trong mục 3 SGK tr.41, 42
Hãy nêu những nét chính về tình
hình thương nghiệp của Đại Việt
trong thế kỉ XVII.
KẾT LUẬN
Có 8 phường thủ công, một số
phường chuyên buôn bán, có khá
nhiều người nước ngoài đến đây
sinh sống hoặc qua lại buôn bán.
cảng thị lớn nhất Đàng Trong, nơi
cập bến của nhiều thuyền buôn
nước ngoài, người Nhật, người
Hoa, thương nhân Bồ Đào Nha, Hà
Lan, Anh, Pháp thường xuyên lui
tới.
THAM KHẢO THÊM
Thương cảnh Hội An (tranh vẽ cuối thế kỉ
XVIII)
Xem them tại: https://www.youtube.com/watch?v=MVRiR3tCoSQ
(0p – 2p24s)
CÂU HỎI MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ 1
Vì sao trong hai thế kỉ XVII – XVIII,
các đô thị lại khởi sắc và có nhiều
thương nhân châu Âu đến giao
thương?
ĐÁP ÁN
NHIỆM VỤ 1
Trong hai thế kỉ XVII – XVIII, các đô thị khởi
sắc và có nhiều thương nhân châu Âu đến
giao thương vì chính quyền Đàng Trong và
Đàng Ngoài đều cho thương nhân vào buôn
bán tấp nập, các thuyền buôn nước ngoài
đến đông và thành lập nên các thương điếm.
GHI BÀI
1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ
XVI – XVIII
c. Thương nghiệp
Buôn bán trong nước mở rộng qua hệ thống các chợ.
- Buôn bán với nước ngoài phát triển.
Các đô thị hưng thịnh, trở thành trung tâm buôn bán
lớn, nơi giao thương với thương nhân nước ngoài:
Thăng Long, Phố Hiến, Thành Hà, Hội An, Gia Định.
Nửa sau thế kỉ XVIII, thành thị dần suy tàn.
HOẠT ĐỘNG 2
Tình hình văn hóa trong các
thế kỉ XVI – XVIII
Lịch sử 8 — Kết nối tri thức với cuộc sống
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
NHIỆM VỤ 1
Khai thác Hình 9.4, mục Em có biết, đọc
thông tin trong mục 2 SGK tr.42. 43 và
hoàn thành Phiếu học tập số 2
Trình bày những nét chính về sự
chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở
Đại Việt trong các thế kỉ
XVI – XVIII.
Thời gian: 5 phút
HOẠT ĐỘNG 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Thành tựu
Tư tưởng, tôn giáo,
tín ngưỡng
Chữ viết
Văn học
Nghệ thuật dân gian
HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày kết quả
Nhận xét & Bổ sung
Đại diện 1 -2 HS
trình bày kết quả phiếu
học tập trước lớp.
Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Lắng nghe tích cực — Bổ sung chủ động — Ghi chép đầy đủ
ĐÁP ÁN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Thành tựu
Tư tưởng, tôn - Tôn giáo:
giáo,
+ Phật giáo, Đạo giáo: được phục hồi.
tín ngưỡng
+ Công giáo: được truyền bá vào nước ta.
- Tín ngưỡng: giữ được các nét đẹp trong truyền thống.
Chữ viết
Chữ Quốc ngữ ra đời và dần được sử dụng phổ biến.
Văn học
- Văn học chữ Nôm: phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là thơ Nôm, truyện
Nôm. Các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu là Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng
Khắc Khoan, Đào Duy Từ.
- Văn học dân gian: có nhiều thể loại phong phú, đặc biệt thời kì này
có truyện Trạng, truyện tiếu lâm.
Nghệ
thuật - Nghệ thuật điêu khắc: những tác phẩm chạm khắc tự nhiên, mềm
dân gian
mại mô tả cảnh sinh hoạt thường ngày của nhân dân; tượng Phật rất
đặc sắc.
- Nghệ thuật sân khấu: nhiều loại hình rất đa dạng.
THAM KHẢO THÊM
Giáo sĩ A-lếch-xăng đờ Rốt
Nguyễn Bỉnh Khiêm và tập thơ
Nôm Bạch Vân quốc ngữ thi tập
Bên trái là tiếng Latinh, bên phải là
tiếng Việt viết bằng chữ Quốc ngữ
Hát tuồng Quảng Nam (tranh vẽ thế kỉ
XVIII)
GHI BÀI
2. Tình hình văn hóa trong các thế kỉ XVI – XVII
Những nét chính về sự chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở Đại
Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII:
Kết quả Phiếu học tập số 2.
GHI BÀI
2. Tình hình văn hóa trong các thế kỉ XVI – XVII
Nhận xét:
Trong các thế kỉ XVI - XVIII, nhân dân Đại Việt đã đạt được nhiều thành tựu lớn
trên các lĩnh vực văn hóa, tôn giáo.
Những thành tựu này là minh chứng cho tài năng, tư duy sáng tạo và sự lao
động miệt mài của người dân. Nhiều thành tựu văn hóa ở thời kì này vẫn được
bảo tồn, gìn giữ và sử dụng cho đến ngày nay.
Đã diễn ra sự tiếp xúc và giao lưu giữa văn minh Đại Việt với văn minh phương
Tây, đưa đến nhiều chuyển biến mới trong đời sống văn hóa, tinh thần của
nhân dân Đại Việt.
PHẦN III
LUYỆN TẬP
AI NHANH HƠN?
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đến đầu thế kỉ XVIII, tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài có biểu
nào sau đây?
A. Công cuộc khai hoang, mở rộng diện tích canh tác phát triển.
B. Hoạt động đắp đê, làm thủy lợi được đặc biệt chú trọng.
C. Nạn vỡ đê, mất mùa chấm dứt.
D. Tình trạng ruộng đất bỏ hoang, vỡ đê, mất mùa diễn ra ở nhiều nơi.
TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Nét nổi bật về kinh tế thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI –
XVIII là gì?
A. Các nghề thủ công truyền thống bị mai một và kém phát triển.
B. Ngành khai thác mỏ phát triển mạnh trên quy mô lớn.
C. Các nghề thủ công truyền thống được tiếp tục duy trì và phát triển.
D. Thợ thủ công đã chế tác được các tàu thủy chạy bằng hơi nước.
TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Nội dung nào sau đây là điểm mới về hoạt động ngoại thương của
Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII?
A. Thăng Long (Hà Nội) trở thành trung tâm buôn bán duy nhất của cả nước.
B. Vân Đồn (Quảng Ninh) trở thành nơi duy nhất buôn bán với nước ngoài.
C. Thu hút được nhiều thương nhân châu Âu đến Đại Việt buôn bán.
D. Thương nhân châu Á bắt đầu đến Đại Việt để trao đổi, buôn bán.
TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Một trong những chuyển biến lớn lao về tôn giáo Đại Việt trong các
thế kỉ XVI – XVIII là gì?
A. Nho giáo không được đề cao trong giáo dục và khoa cử.
B. Hoạt động truyền bá Thiên Chúa giáo ngày càng gia tăng.
C. Phật giáo và Đạo giáo giữ vai trò chủ đạo trong đời sống.
D. Nhiều tín ngưỡng truyền thống ở làng xã bị mai một.
TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Ý nào sau đây không đúng về nghệ thuật của Đại Việt trong các thế
kỉ XVI – XVIII?
A. Xuất hiện nghệ thuật múa rối.
B. Điêu khắc gỗ trong các đình, chùa với những nét chạm khắc tinh xảo.
C. Nghệ thuật sân khấu phát triển với các loại hình như chèo, tuồng,…
D. Xuất hiện nghệ thuật tranh dân gian như Đông Hồ, tranh Hàng Trống,….
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 – phần Luyện tập SGK t
HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập vào
vở
Hãy lập bảng tóm tắt nét chính
về tình hình kinh tế, văn hóa, tôn
giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ
XVI – XVIII theo các tiêu chí sau:
lĩnh vực, sự chuyển biến.
CHỐT KIẾN THỨC
Lĩnh vực
Kinh
Nông
tế
nghiệp
Sự chuyển biến
- Ở Đàng Ngoài: Nền nông nghiệp sa sút nghiêm trọng. Tình trạng lấn chiếm ruộng công thành ruộng tư ngày càng phổ
biến. Đời sống nhân dân đói khổ vì tô, thuế, thiên tai, mất mùa.
- Ở Đàng Trong: Nông nghiệp có bước phát triển. Tình trạng nông dân bị bần cùng hóa cũng diễn ra xong chưa nghiêm
trọng như Đàng Ngoài.
Thủ công - Duy trì hoạt động của quan xưởng để phục vụ nhu cầu của vua quan, binh lính.
nghiệp
- Nghề thủ công trong nhân dân: phát triển mạnh mẽ với nhiều làng nghề nổi tiếng khắp Đàng Trong, Đàng Ngoài.
Thương
nghiệp
- Buôn bán trong nước mở rộng qua hệ thống các chợ.
- Buôn bán với nước ngoài phát triển.
- Các đô thị hưng thịnh, trở thành trung tâm buôn bán lớn, nơi giao thương với thương nhân nước ngoài: Thăng Long, Phố
Hiến, Thành Hà, Hội An, Gia Định.
Văn
hóa
- Nửa sau thế kỉ XVIII, thành thị dần suy tàn.
Tư tưởng, - Tôn giáo:
tín ngưỡng, + Phật giáo, Đạo giáo: được phục hồi.
tôn giáo + Công giáo: được truyền bá vào nước ta.
Chữ viết
Văn học
- Tín ngưỡng: giữ được các nét đẹp trong truyền thống.
Chữ Quốc ngữ ra đời và dần được sử dụng phổ biến.
- Văn học chữ Nôm: phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là thơ Nôm, truyện Nôm. Các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu là Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ.
- Văn học dân gian: có nhiều thể loại phong phú, đặc biệt thời kì này có truyện Trạng, truyện tiếu lâm.
Nghệ thuật - Nghệ thuật điêu khắc: những tác phẩm chạm khắc tự nhiên, mềm mại mô tả cảnh sinh hoạt thường ngày của nhân dân;
tượng Phật rất đặc sắc.
- Nghệ thuật sân khấu: nhiều loại hình rất đa dạng.
8
KÍNH CHÀO
THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC
SINH
Chủ đề: TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN
HÓA, TÔN GIÁO TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI
– XVIII
Bộ sách:
Kết nối tri thức với cuộc
sống
VIDEO I
PHẦN 1
KHỞI ĐỘNG
Xem video AI
Trả lời câu hỏi
Quan sát nhân vật
Sẵn sàng khám phá lịch sử cùng thầy cô nhé!
PHẦN I
KHỞI ĐỘNG
Ở các thế kỉ XVI – XVIII, trong dân gian phổ biến những câu
sau:
Ước gì anh lấy được nàng,
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây;
Thứ nhất Kinh Kì,
Thứ nhì Phố Hiến.
• Nội dung của những câu thơ phản ánh điều gì?
• Nêu một số hiểu biết của em về địa danh Kinh Kì, Phố Hiến?
những địa danh nào hiện nay?
VIDEO 2
VIDEO 3
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Trao đổi với bạn bên cạnh và
suy nghĩ câu trả lời.
Thời gian: 2 phút
CHIA SẺ NHANH
01
1–2 cặp đôi trình bày câu trả lời.
02
Các bạn khác lắng nghe và bổ sung.
VIDEO 4
KẾT LUẬN
4 câu thơ nhắc đến các địa danh: làng gốm Bát Tràng
(Hà Nội); Kinh Kì (Thăng Long - Hà Nội); Phố Hiến (Hưng
Yên).
→ Phản ánh về sự phát triển của lĩnh vực thủ công
nghiệp và thương nghiệp của Đại Việt trong các thế kỉ
XVI - XVIII.
KẾT LUẬN
Một số thông tin về địa danh Kinh Kì, Phố Hiến:
Kinh Kì: kinh đô của Đại Việt, mảnh
đất Thăng Long từ thời Lê - Trịnh sang
thời Tây Sơn và nhà Nguyễn.
VIDEO 5
KẾT LUẬN
Một số thông tin về địa danh Kinh Kì, Phố Hiến:
Phố Hiến: Là một địa danh lịch sử ở
thành phố Hưng Yên. Vào các thế kỷ XVII
– XVIII, đây là một thương cảng cổ nổi
tiếng của Việt Nam. Phố Hiến là một đô
thị trải dài theo bờ tả ngạn sông Hồng.
Ngoài kinh đô Thăng Long - Kẻ Chợ là thủ
đô phồn vinh nhất nước, Phố Hiến đã là
một đô thị nổi bật đứng ở vị trí thứ hai.
LỊCH SỬ 8 • KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 9
TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN HÓA,
TÔN GIÁO TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI – XVIII.
Lịch sử 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống
MỤC TIÊU BÀI HỌC
01
02
Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế Đại
Việt trong các thế kỉ XVI, XVIII.
Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự
chuyển biến văn hóa và tôn giáo ở Đại Việt trong
các thế kỉ XVI – XVIII.
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Tình hình kinh tế
trong các thế kỉ XVI
– XVIII
02
Tình hình văn hóa
trong các thế kỉ
XVI – XVIII
04
Luyện tập –
Vận dụng
PHẦN II
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tình hình kinh tế trong các thế kỉ
XVI – XVIII
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NHIỆM VỤ 1
Tình hình
Đàng Ngoài
Sản xuất nông
Tham khảo thông tin mục 1a SGK tr.40 và
nghiệp
hoàn thành Phiếu học tập số 1
Ruộng đất
Đàng Trong
Hãy giới thiệu những nét chính về đất khai hoang
tình hình nông nghiệp ở Đàng
Tình trạng
Ngoài và Đàng Trong trong các
nông dân mất
thế kỉ XVI – XVIII.
Thiên tai, mất
công/ ruộng
đất
mùa; tô, thuế,
…
Thời gian: 5 phút
HOẠT ĐỘNG 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tình hình
Đàng Ngoài
Đàng Trong
Ruộng đất công/ ruộng
Sản xuất nông nghiệp
đất khai hoang
Tình trạng nông dân
Thiên tai, mất mùa; tô,
mất đất
thuế,…
HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày kết quả
Nhận xét & Bổ sung
Đại diện 1 -2 HS
trình bày kết quả phiếu
học tập trước lớp.
Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Lắng nghe tích cực — Bổ sung chủ động — Ghi chép đầy đủ
GHI BÀI
Tình hình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đàng Ngoài
Sản xuất nông Nông nghiệp sa sút nghiêm trọng.
nghiệp
Đàng Trong
Nông nghiệp phát triển rõ rệt,
nhất là ở vùng Đồng bằng
sông Cửu Long.
Ruộng đất công/ Tình trạng biến ruộng công thành ruộng tư Khai hoang.
ruộng đất khai ngày càng phổ biến.
hoang
Tình trạng nông Nông dân mất ruộng đất.
dân mất đất
Tình
trạng
nông
dân
mất
ruộng chưa nghiêm trọng.
Thiên tai, mất - Nộp tô cho địa chủ, nộp thuế cho nhà nước, - Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
mùa; tô, thuế,… thực hiện nhiều nghĩa vụ khác.
- Tình trạng thiên tai, mất mùa, đói kém,
khiến nông dân nghèo ở nhiều địa phương
phải bỏ làng đi phiêu tán.
CÂU HỎI MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ 1
Vì sao tình hình nông nghiệp ở
Đàng Ngoài và Đàng Trong có
sự khác nhau?
ĐÁP ÁN
NHIỆM VỤ 1
Tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong có sự khác nhau vì:
Trong suốt hơn 50 năm của thế kỉ XVI, Đàng Ngoài chịu ảnh hưởng trực tiếp và
sâu sắc hơn so với Đàng Trong qua 2 lần xung đột:
Bắc triều chịu sự hạch sách của nhà Minh, sự chống phá của dòng họ Vũ (Vũ
Văn Uyên, Vũ Văn Mật,…).
Nhà Mạc quản lí đất canh tác ít hơn rất nhiều so với thời Lê sơ, quân đội duy
trì ở mức độ cao.
Sau thời Mạc Đăng Doanh, thiên tai thường xuyên xảy ra.
Ở Đàng Trong, đất đai rộng lớn, màu mỡ, dân cư còn thưa thớt, nằm xa các trung
tâm xung đột.
NHẬN XÉT
NHIỆM VỤ 1
Ở Đàng Ngoài
Nền nông nghiệp sa sút nghiêm trọng. Tình trạng lấn
chiếm ruộng công thành ruộng tư ngày càng phổ biến.
Đời sống nhân dân đói khổ vì tô, thuế, thiên tai, mất
mùa.
Ở Đàng Trong
Nông nghiệp có bước phát triển. Tình trạng nông dân bị
bần cùng hóa cũng diễn ra xong chưa nghiêm trọng như
Đàng Ngoài.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
NHIỆM VỤ 2
Em có nhận xét gì về kĩ thuật sản
xuất gốm nói riêng và sản xuất thủ
công nghiệp của Đại Việt nói chung
trong các thế kỉ XVI – XVIII?
Tiêu biểu cho phong cách thời Mạc thế kỉ XVI
– minh chứng cho sự phát triển nghề gốm nói
riêng, thủ công nghiệp nói chung.
MỞ RỘNG KIẾN THỨC: CÂY ĐÈN GỐM LAM XÁM
+ Dòng gốm men lam xám đại diện cho phong
cách gốm thời nhà Mạc, tiêu biểu là cây đèn
gốm. Cây đèn có chiều cao 73,5 cm, đường kính
miệng rộng 16,5 cm, đường kính đáy 22 cm,
trọng lượng 12 kg; gồm 2 phần rời được khớp lại
với nhau. Phần dưới cây đèn giống như một
chiếc mai bình, phần trên như bông sen nở.
Cây đèn được trang trí hoa văn với các đề tài:
rồng yên ngựa, rồng trong lá đề, răng cưa,
vạch đứng song song, bông hoa tròn hình
ngôi sao 8 cánh nhọn. Trên đèn có khắc thời
gian tạo tác là 1852 – đời vua Mạc Mậu Hợp.
Hiện vật là bảo vật quốc gia.
THAM KHẢO THÊM
Bình gốm Chu Đậu thuộc sở hữu
của J.E.Ha-gen
Bát trà chân cao, gốm Việt Nam, thế kỷ XVI
Làng gốm Bát Tràng thế kỉ XVIII
GHI BÀI
1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI – XVIII
b. Thủ công nghiệp
Duy trì hoạt động của quan xưởng để phục vụ
nhu cầu của vua quan, binh lính.
Nghề thủ công trong nhân dân: phát triển
mạnh mẽ với nhiều làng nghề nổi tiếng khắp
Đàng Trong, Đàng Ngoài.
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
NHIỆM VỤ 3
Khai thác Hình 9.2, 9.3, Tư liệu 1, 2, thông tin
trong mục 3 SGK tr.41, 42
Hãy nêu những nét chính về tình
hình thương nghiệp của Đại Việt
trong thế kỉ XVII.
KẾT LUẬN
Có 8 phường thủ công, một số
phường chuyên buôn bán, có khá
nhiều người nước ngoài đến đây
sinh sống hoặc qua lại buôn bán.
cảng thị lớn nhất Đàng Trong, nơi
cập bến của nhiều thuyền buôn
nước ngoài, người Nhật, người
Hoa, thương nhân Bồ Đào Nha, Hà
Lan, Anh, Pháp thường xuyên lui
tới.
THAM KHẢO THÊM
Thương cảnh Hội An (tranh vẽ cuối thế kỉ
XVIII)
Xem them tại: https://www.youtube.com/watch?v=MVRiR3tCoSQ
(0p – 2p24s)
CÂU HỎI MỞ RỘNG
NHIỆM VỤ 1
Vì sao trong hai thế kỉ XVII – XVIII,
các đô thị lại khởi sắc và có nhiều
thương nhân châu Âu đến giao
thương?
ĐÁP ÁN
NHIỆM VỤ 1
Trong hai thế kỉ XVII – XVIII, các đô thị khởi
sắc và có nhiều thương nhân châu Âu đến
giao thương vì chính quyền Đàng Trong và
Đàng Ngoài đều cho thương nhân vào buôn
bán tấp nập, các thuyền buôn nước ngoài
đến đông và thành lập nên các thương điếm.
GHI BÀI
1. Tình hình kinh tế trong các thế kỉ
XVI – XVIII
c. Thương nghiệp
Buôn bán trong nước mở rộng qua hệ thống các chợ.
- Buôn bán với nước ngoài phát triển.
Các đô thị hưng thịnh, trở thành trung tâm buôn bán
lớn, nơi giao thương với thương nhân nước ngoài:
Thăng Long, Phố Hiến, Thành Hà, Hội An, Gia Định.
Nửa sau thế kỉ XVIII, thành thị dần suy tàn.
HOẠT ĐỘNG 2
Tình hình văn hóa trong các
thế kỉ XVI – XVIII
Lịch sử 8 — Kết nối tri thức với cuộc sống
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
NHIỆM VỤ 1
Khai thác Hình 9.4, mục Em có biết, đọc
thông tin trong mục 2 SGK tr.42. 43 và
hoàn thành Phiếu học tập số 2
Trình bày những nét chính về sự
chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở
Đại Việt trong các thế kỉ
XVI – XVIII.
Thời gian: 5 phút
HOẠT ĐỘNG 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Thành tựu
Tư tưởng, tôn giáo,
tín ngưỡng
Chữ viết
Văn học
Nghệ thuật dân gian
HOẠT ĐỘNG
BÁO CÁO PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày kết quả
Nhận xét & Bổ sung
Đại diện 1 -2 HS
trình bày kết quả phiếu
học tập trước lớp.
Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
Lắng nghe tích cực — Bổ sung chủ động — Ghi chép đầy đủ
ĐÁP ÁN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lĩnh vực
Thành tựu
Tư tưởng, tôn - Tôn giáo:
giáo,
+ Phật giáo, Đạo giáo: được phục hồi.
tín ngưỡng
+ Công giáo: được truyền bá vào nước ta.
- Tín ngưỡng: giữ được các nét đẹp trong truyền thống.
Chữ viết
Chữ Quốc ngữ ra đời và dần được sử dụng phổ biến.
Văn học
- Văn học chữ Nôm: phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là thơ Nôm, truyện
Nôm. Các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu là Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng
Khắc Khoan, Đào Duy Từ.
- Văn học dân gian: có nhiều thể loại phong phú, đặc biệt thời kì này
có truyện Trạng, truyện tiếu lâm.
Nghệ
thuật - Nghệ thuật điêu khắc: những tác phẩm chạm khắc tự nhiên, mềm
dân gian
mại mô tả cảnh sinh hoạt thường ngày của nhân dân; tượng Phật rất
đặc sắc.
- Nghệ thuật sân khấu: nhiều loại hình rất đa dạng.
THAM KHẢO THÊM
Giáo sĩ A-lếch-xăng đờ Rốt
Nguyễn Bỉnh Khiêm và tập thơ
Nôm Bạch Vân quốc ngữ thi tập
Bên trái là tiếng Latinh, bên phải là
tiếng Việt viết bằng chữ Quốc ngữ
Hát tuồng Quảng Nam (tranh vẽ thế kỉ
XVIII)
GHI BÀI
2. Tình hình văn hóa trong các thế kỉ XVI – XVII
Những nét chính về sự chuyển biến văn hóa, tôn giáo ở Đại
Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII:
Kết quả Phiếu học tập số 2.
GHI BÀI
2. Tình hình văn hóa trong các thế kỉ XVI – XVII
Nhận xét:
Trong các thế kỉ XVI - XVIII, nhân dân Đại Việt đã đạt được nhiều thành tựu lớn
trên các lĩnh vực văn hóa, tôn giáo.
Những thành tựu này là minh chứng cho tài năng, tư duy sáng tạo và sự lao
động miệt mài của người dân. Nhiều thành tựu văn hóa ở thời kì này vẫn được
bảo tồn, gìn giữ và sử dụng cho đến ngày nay.
Đã diễn ra sự tiếp xúc và giao lưu giữa văn minh Đại Việt với văn minh phương
Tây, đưa đến nhiều chuyển biến mới trong đời sống văn hóa, tinh thần của
nhân dân Đại Việt.
PHẦN III
LUYỆN TẬP
AI NHANH HƠN?
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Đến đầu thế kỉ XVIII, tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài có biểu
nào sau đây?
A. Công cuộc khai hoang, mở rộng diện tích canh tác phát triển.
B. Hoạt động đắp đê, làm thủy lợi được đặc biệt chú trọng.
C. Nạn vỡ đê, mất mùa chấm dứt.
D. Tình trạng ruộng đất bỏ hoang, vỡ đê, mất mùa diễn ra ở nhiều nơi.
TRẮC NGHIỆM
Câu 2: Nét nổi bật về kinh tế thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XVI –
XVIII là gì?
A. Các nghề thủ công truyền thống bị mai một và kém phát triển.
B. Ngành khai thác mỏ phát triển mạnh trên quy mô lớn.
C. Các nghề thủ công truyền thống được tiếp tục duy trì và phát triển.
D. Thợ thủ công đã chế tác được các tàu thủy chạy bằng hơi nước.
TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Nội dung nào sau đây là điểm mới về hoạt động ngoại thương của
Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII?
A. Thăng Long (Hà Nội) trở thành trung tâm buôn bán duy nhất của cả nước.
B. Vân Đồn (Quảng Ninh) trở thành nơi duy nhất buôn bán với nước ngoài.
C. Thu hút được nhiều thương nhân châu Âu đến Đại Việt buôn bán.
D. Thương nhân châu Á bắt đầu đến Đại Việt để trao đổi, buôn bán.
TRẮC NGHIỆM
Câu 4: Một trong những chuyển biến lớn lao về tôn giáo Đại Việt trong các
thế kỉ XVI – XVIII là gì?
A. Nho giáo không được đề cao trong giáo dục và khoa cử.
B. Hoạt động truyền bá Thiên Chúa giáo ngày càng gia tăng.
C. Phật giáo và Đạo giáo giữ vai trò chủ đạo trong đời sống.
D. Nhiều tín ngưỡng truyền thống ở làng xã bị mai một.
TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Ý nào sau đây không đúng về nghệ thuật của Đại Việt trong các thế
kỉ XVI – XVIII?
A. Xuất hiện nghệ thuật múa rối.
B. Điêu khắc gỗ trong các đình, chùa với những nét chạm khắc tinh xảo.
C. Nghệ thuật sân khấu phát triển với các loại hình như chèo, tuồng,…
D. Xuất hiện nghệ thuật tranh dân gian như Đông Hồ, tranh Hàng Trống,….
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1 – phần Luyện tập SGK t
HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập vào
vở
Hãy lập bảng tóm tắt nét chính
về tình hình kinh tế, văn hóa, tôn
giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ
XVI – XVIII theo các tiêu chí sau:
lĩnh vực, sự chuyển biến.
CHỐT KIẾN THỨC
Lĩnh vực
Kinh
Nông
tế
nghiệp
Sự chuyển biến
- Ở Đàng Ngoài: Nền nông nghiệp sa sút nghiêm trọng. Tình trạng lấn chiếm ruộng công thành ruộng tư ngày càng phổ
biến. Đời sống nhân dân đói khổ vì tô, thuế, thiên tai, mất mùa.
- Ở Đàng Trong: Nông nghiệp có bước phát triển. Tình trạng nông dân bị bần cùng hóa cũng diễn ra xong chưa nghiêm
trọng như Đàng Ngoài.
Thủ công - Duy trì hoạt động của quan xưởng để phục vụ nhu cầu của vua quan, binh lính.
nghiệp
- Nghề thủ công trong nhân dân: phát triển mạnh mẽ với nhiều làng nghề nổi tiếng khắp Đàng Trong, Đàng Ngoài.
Thương
nghiệp
- Buôn bán trong nước mở rộng qua hệ thống các chợ.
- Buôn bán với nước ngoài phát triển.
- Các đô thị hưng thịnh, trở thành trung tâm buôn bán lớn, nơi giao thương với thương nhân nước ngoài: Thăng Long, Phố
Hiến, Thành Hà, Hội An, Gia Định.
Văn
hóa
- Nửa sau thế kỉ XVIII, thành thị dần suy tàn.
Tư tưởng, - Tôn giáo:
tín ngưỡng, + Phật giáo, Đạo giáo: được phục hồi.
tôn giáo + Công giáo: được truyền bá vào nước ta.
Chữ viết
Văn học
- Tín ngưỡng: giữ được các nét đẹp trong truyền thống.
Chữ Quốc ngữ ra đời và dần được sử dụng phổ biến.
- Văn học chữ Nôm: phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là thơ Nôm, truyện Nôm. Các nhà văn, nhà thơ tiêu biểu là Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ.
- Văn học dân gian: có nhiều thể loại phong phú, đặc biệt thời kì này có truyện Trạng, truyện tiếu lâm.
Nghệ thuật - Nghệ thuật điêu khắc: những tác phẩm chạm khắc tự nhiên, mềm mại mô tả cảnh sinh hoạt thường ngày của nhân dân;
tượng Phật rất đặc sắc.
- Nghệ thuật sân khấu: nhiều loại hình rất đa dạng.
 







Các ý kiến mới nhất