KNTT BÀI 1 - VĂN BẢN 1,2,3 - TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:47' 12-10-2026
Dung lượng: 88.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:47' 12-10-2026
Dung lượng: 88.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 10 – KẾT NỐI TRI
THỨC
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN
VỚI
BUỔI HỌC
NGỮ VĂN 10 – KẾT NỐI TRI
THỨC
VĂN BẢN 1,
2, 3
TRUYỆN VỀ
CÁC VỊ THẦN
SÁNG TẠO THẾ
Thần
thoại
GIỚI
Việt Nam
NGỮ VĂN
10
Giáo viên:
VIDEO 1
MỤC
TIÊU
2.
Năng lực chung:
1. Mức độ/ yêu cầu cần đặt:
- Nhận biết được đặc điểm cơ bản của
truyện thần thoại nói chung và của
từng nhóm truyện: thần thoại suy
nguyên, thần thoại sáng tạo.
- Nhận biết và phân tích được các yếu
tố cơ bản của chùm truyền về các vị
thần sáng tạo thế giới: cốt truyền, thời
gian, không gian, nhân vật.
- Hiểu được cách nhận thức, lí giải thế
giới tự nhiên của người xưa; thấy được
vẻ đẹp "một đi không trở lại" làm nên
sức hấp dẫn riêng của thể loại thần
thoại.
3. Phẩm chất:
- Sống có khát vọng, có hoài bão
và thể hiện được trách nhiệm với
cộng đồng.
a. Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quán bản
thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về
văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu
nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghề thuật của
văn bản bạn với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- Sử dụng công cụ tìm kiếm và các kho dữ liệu số để thu
thập thông tin về các vị thần trong thần thoại Việt Nam
và thế giới.
- Nhận biết vai trò của AI trong việc phân loại và hệ
thống hóa các mô-típ thần thoại (suy nguyên, sáng tạo)
từ các kho học liệu trực tuyến.
- Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ mô phỏng lại
quá trình hình thành thế giới từ điểm nhìn của thần
thoại hoặc so sánh đặc điểm nhân vật thần thoại giữa
các nền văn hóa.
- Sử dụng các thiết bị số để thiết kế các sản phẩm đa
KHỞI
ĐỘNG
VIDEO 2
Em có biết tên một truyện
hoặc bộ phim nào có nhân
vật chính là các vị thần
không? Theo em phim
hoặc truyện đó có yếu tố
nào hấp dẫn và lôi cuốn
người đọc, người nghe?
VIDEO 3
“Trong kho tàng văn học dân gian, các
câu chuyện kể của cha ông ta không
chỉ nhằm giải thích các hiện tượng tự
nhiên, nguồn gốc của các sự vật mà
đó còn là sự sáng tạo nghệ thuật có
sức lôi cuốn, hấp dẫn và sống mãi với
thời gian. Bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về các truyện thần
thoại về các vị thần sáng tạo thế
giới.”
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
VIDEO 4
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Hoạt động 1: Đọc văn
bản
Hoạt động 2: Khám phá văn
bản
Tổng
kết
Luyện
tập
Vận
dụng
Hoạt động 1: Đọc
văn bản
Nhiệm vụ
1:
Tìm hiểu về khái niệm
và
đặc điểm truyện thần
thoại
Nhiệm vụ
2:
Đọc
văn
bản
VIDEO 5
HOẠT ĐỘNG 1
Nhiệm
vụ 1:
Hãy trình bày khái niệm về truyện
thần thoại.
Thần thoại được phân thành mấy
loại?
Đặc điểm các nhóm thần thoại?
Khi đọc một truyện thần thoại, cần
chú ý những yếu tố cơ bản nào?
I. TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG
1
1. TRUYỆN THẦN THOẠI
a. Khái niệm thần
thoại
- Thần thoại là thế loại truyện kể xa xưa nhất, ra đời từ buổi đầu sơ khai
của lịch sử loài người, kể về các vị thần, thể hiện quan niệm về vũ trụ và
khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của các thị tộc, bộ lạc thời
nguyên
b.
Phân thủy.
loại
- Căn cứ theo chủ đề:
+ Thần thoại suy nguyên: kể về
nguồn gốc vũ trụ và muôn loài.
+ Thần thoại sáng tạo: kể về cuộc
chinh phục thiên nhiên và sáng
tạo văn hóa.
- Căn cứ theo đề tài, nội dung:
+ Truyện kể về việc sinh ra trời đất,
núi sông, cây cỏ, muôn thú.
+ Truyện kể về việc sinh ra loài người
và các tộc người.
+ Truyện kể về kì thích sáng tạo văn
hóa.
c. Đặc
điểm
- Cốt truyện đơn giản.
- Thời gian, không gian: câu chuyện mang thời gian phiếm chỉ, ước lệ và
không gian vũ trụ với nhiều côi khác nhau.
- Nhân vật chính: là các vị thần hoặc những con người khổng lồ, có sức mạnh
phi thường và có chức nâng giải thịch nhiều vấn đề trong đời sống xã hội của
cộng đồng.
- Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại.
- Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bồng, lãng mạn, niêm
tin thần thoại.
HOẠT ĐỘNG
1
Nhiệm vụ
2:
Dựa vào phần phân loại truyện thần
thoại nêu trên, theo em ba văn bản
này
thuộc nhóm thần thoại gì?
HOẠT ĐỘNG
1
2. ĐỌC VĂN
BẢN
- Thể loại: thần thoại suy
nguyên
Hoạt động 2: Khám phá
văn bản
Nhiệm
Phân
vụ 1:nhóm
và tìm hiểu nội
dung, đặc điểm truyện
thần thoại thể hiện
qua các văn bản
Nhiệm
Nhận
vụ 2: xét về đặc điểm
truyện thần thoại qua các
văn bản
HOẠT ĐỘNG
2
Nhiệm vụ
1:
Chia lớp thành 6 nhóm và yêu
cầu HS làm việc theo nhóm tìm
hiểu các văn bản
- Nhóm 1,2: Thần
Trụ Trời
- Nhóm 3,4:
Thần Sét
- Nhóm 5,6:
Thần Gió
HOẠT ĐỘNG
2
Nhiệm vụ
1:
Xác định thời gian, không gian, nhân vật
trong truyện.
Tóm tắt các sự việc chính
trong truyện.
Trong cái nhìn của người cổ đại, các vị
thần có hình dạng và tính khí ra sao?
Tìm các chi tiết miêu tả công việc của
các vị thần? Công việc đó được miêu tả
như thế nào, nhằm mục đích gì?
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Thần Trụ Trời
- Thời gian: từ thuở chưa có vũ trụ,
chưa có muôn vật và loài người
- Không gian: chưa có muôn vật và loài
người
- Nhân vật: thần Trụ Trời
- Hình dạng: thân thể to lớn, vóc dáng
kì vĩ
- Công việc:
+ Ông thần đúng dậy dùng đầu đội
trời, đào đất, đá
đáp thành cột cao, to để trồng trời.
+ Khi trời đã cao vừa ý, ông thần phá
cột đá đi. Thần ném vung đá và đất đi
khắp nơi. Mỗi hòn đá vàng ra tạo thành
một hòn núi hay một hòn đào. Đất tung
tóe mọi nơi tạo thành cồn đời, cao
nguyên.
Thần lào
sao
Thần đào
sông
Thần tát
biển
Thần trồng
cây
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Thần Sét
- Thời gian: không nêu rõ
trong truyện
- Không gian: trên thiên đình và
dưới trần gian
- Nhân vật: Thần Sét (Thiên Lôi),
Ngọc Hoàng, ông Cường Bạo
- Hình dạng: mặt mũi rất nanh ác,
tiếng quát tháo rất dữ dội.
- Tính khí: nóng nảy, cực oai,
cực dữ
- Công việc: chuyên thi hành luật
pháp ở trần gian. Hành động của
thần phản ánh sự thịnh nộ của Ngọc
Hoàng.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Thần Gió
không có thời gian
- Thời
cụ thể
gian:
- Không
trên
gian:
trời
- Các nhân
vật:
Thần Gió, thần Mưa, thần
Sét, Ngọc Hoàng, đứa con
của thần Gió.
- Hình dạng: kì quặc, không
có đầu, có một thứ quạt
nhiệm màu.
- Công
việc:
tạo ra gió, bão ở
trần gian.
Thần
Gió
Thần
Mưa
Thần
Sét
Ngọc
Hoàng
Đứa con của
thần Gió
HOẠT ĐỘNG
2
Nhiệm vụ
2:
Các truyện thần thoại được kẻ nhằm giải thích
cho điều gì?
Theo em, những tưởng tượng của nhân dân về
hình dạng và tính khí của các vị thần bắt nguồn
từ đâu?
Công việc của các vị thần có chi tiết nào đậm
chất hiện thực, có chi tiết nào mang màu sắc
hoang đường, kì ảo?
Hình tượng của vị thần trong truyện đó phản ánh
những quan niệm, nhận thức gì của người xưa
về thế giới tự nhiên? Khát vọng nào đã được họ
gửi vào các hình tượng đó.
Lời kể truyện giải thích về sự hình thành thế
giới và thói quen, hành vi: thần Trụ Trời xây
dựng vũ trụ; thần Sét lí giải cho hiện tượng
sấm sét; thần Gió lí giải cho hiện tượng gió,
lốc, tên gọi cây ngải “tướng quân” và “hành
vi” dùng loại cây này chữa bệnh cho trâu, bò.
Việc miêu tả hình dạng, tính khí của các vị
thần được khắc họa qua vài nét chấm phá:
Thần Trụ Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét
mặt mũi nanh ác, thần Gió hình dáng kì
quặc. Việc miêu tả đó bắt nguồn từ thế giới
và từ cuộc sống lao động, sinh hoạt của con
người nguyên thủy. Họ đã quan sát, hình
dung về chúng như những con người, trao
đổi cho chúng các hình dạng tương ứng.
Công việc của mỗi vị thần cụ thể, hướng tới mục
đích nhận thức, lí giải các hiện tượng tự nhiên. Vì
vậy công việc của họ lớn lao, kì vĩ, thần bí, đâng
sợ (tạo lập vũ trụ, trừng trị kẻ ác, dùng quạt màu
nhiệm làm ra gió bão) nhưng cũng là những người
lao động bình thường, vất vả, cần mẫn (thần Trụ
Trời) và có lúc chểnh mảng, sai sót (thần Gió).
Qua hình tượng các vị thần, người xưa đã thể
hiện quan niệm vạn vật đều có lính hồn nên họ đã
nhân hóa tự nhiên thành các vị thần (thần Gió,
thần Sét, thần Nước, thần Đất...) và trao cho các
thần công việc kiến tạo thế giới.
Người xưa gửi vào các vị thần khát vọng nhận
thức, lí giải và chinh phục, sáng tạo thế giới.
TỔNG
KẾT
Hãy chỉ ra những dấu hiệu nhận
biết giúp người đọc nhận biết ba
truyện thuộc nhóm thần thoại
suy nguyên?
Chỉ ra đặc điểm nổi
bật?
III. TỔNG KẾT
1. NỘI
DUNG
- Truyện
kể về các vị thần
đã sáng tạo ra thế giới.
Qua truyện, người xưa
nhầm giải thích các hiện
tượng tự nhiên và khát
vọng nhận thức, lí giải và
chinh phục, sáng tạo thế
giới.
2. NGHỆ THUẬT
- Đặc trưng cho nhóm thần thoại suy
nguyên:
+ Cốt truyện đơn
giản.
+ Thời gian, không gian: câu chuyện
mang
thời gian phiếm chỉ, ước lệ và không
gian vũ trụ
với
nhiều
kháclànhau
đình,
+ Nhân
vậtcõi
chính:
các vị(thiên
thần Trụ
trần
Trời, gian...)
thần Sét, thần Gió có hình dạng
dị thường, có sức mạnh phi thường,
tính cách đơn giản, luôn gắn với
công việc cụ thể.
+ Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu,
phóng đại.
Thần thoại suy nguyện phản ánh thế giới quan “vạn vật hữu
linh” và khát vọng chinh phục, sáng tạo thế giới của người
xưa.
LUYỆN
TẬP
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
phân tích một chi tiết kì ảo trong
một truyện thần thoại đã học hoặc
tự đọc thêm.
- Quét mã QR và hoàn
thành bài tập trắc
nghiệm.
VẬN
DỤNG
PHÂN TÍCH TRUYỆN THẦN
THOẠI
ÔNG SẰN NÔNG
Sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và
cách phân tích đặc điểm thần thoại để phân
tích văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
1
Nêu các sự kiện chính của truyện ông
Sằn Nông.
2
Chỉ ra những lời kể mang tính suy nguyên
trong văn bản.
3
Nhân vật chính trong truyện kể trên là ai?
Nhân vật ấy được sáng tạo nhằm mục
đích gì?
Trong tưởng tượng của con người thời xưa,
các loại hạt được dùng làm lương thực thưở
khai có những đặc điểm gì? Sự tưởng tượng
về các loại hạt đó thể hiện quan niệm gì
của họ về thế giới?
Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản
ánh những thay đổi nào trong cuộc sống
của con người cổ sơ?
4
5
ÔNG SẰN
NÔNG
Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi, gặp
nhiều thứ quả, thứ hạt. Ông có phép mời được các
loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình ở. Mùa
xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho,
Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa. Thóc
về bồ.
ngô ngoài đồng đã chín, rủ nhau kéo về nhà. Bà vợ
Sằn Nông đang gội đầu, chưa mở được kho, sắp được
bồ. Bà bảo thóc hãy đợi ngoài cửa. Thóc đợi mãi, mà
bà chỉ lo chài vuốt mái tóc của mình. Thóc giềc giá
ầm lên, vì trời nắng to, chúng chèn chúc mãi ngoài
cửa bị nóng bức quá. Chúng chèn nhau rồi đánh nhau
túi bụi đất cát tung mù lên. Gió thổi làm bụi bậm và
một số hạt thóc bám lên đầu lên cổ bà. Bà tức quá,
vác gây đánh chúng, vừa đánh vừa chửi. Thóc kéo
Sằn Nông trở về không biết làm thế nào. ông mắng
nhau ra ruộng, thề từ nay không bò về nữa.
vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không
chịu. Buồn rầu, ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng
lên trời. Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi
sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ.
Còn dưới trần
gian
đó,
khi
chín,
người
phải
(Theo Tuyển
tập từ
VN dân
gian
Việt lúa
Nam, tập
1,NXBcon
Giáo dục,
2007, tr.
103)
mang hái liềm ra gặt.
1
2
3
PHÂN TÍCH TRUYỆN THẦN
THOẠI
ÔNG SẰN NÔNG
1. Các sự kiện chính:
- Ông Sằn Nông có phép mời các hạt các quả trong rừng về nhà mình. Mùa
xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.
- Một năm, ông Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa. Bà vợ ở nhà mải gội
đầu không mở được kho, thóc tức giận vì đứng mãi ở ngoài. Bà vợ vừa đánh
vừa chửi nên thóc kéo nhau ra ruộng, không về nhà nữa.
- Ông Sằn Nông trở về buồn rầu, ông mắng vợ rời bỏ đi, ra ruộng dỗ dành,
nhưng thóc không chịu. Ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm
thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ ra lại thì thành sông
Ngân Hà.
2. Lời kể mang tính suy nguyên: Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các
ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà báy giờ. Còn dưới trần gian
từ đó, khi lúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt.
3. Nhân vật chính trong truyện kể trên là ông Sằn Nông.
Nhân vật được sáng tạo nhằm lí giải cho hiện tượng dải Ngân Hà và các vì
sao và khi lúa chín, con người sẽ ra đồng gặt về.
4
4. Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được
dùng làm lương thực thuở sơ khai tự sinh trường ngoài ruộng, đến
mùa thu hoạch thì tự tìm về nhà, tự vào kho, vào bồ. Chúng cũng có
cảm giác, cảm xúc và có thể “giao tiếp” với con người,... Sự tưởng
tượng ấy thể hiện quan niệm của con người cổ sơ về thế giới “vạn
vật hữu linh”...
5
5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh hành trình sống,
quá trình tiếp cận cây lúa của con người cổ sơ: phát hiện ra cây
lúa, thừa hưởng thành quả có sẵn trong tự nhiên - chuyến từ đời
sống hái lượm, hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên sang thuần hóa cây
lúa, tìm ra cách gieo trồng, thu hoạch thóc lúa,...
6
6. Có thể sưu tầm truyện thần thoại về thần Lúa, thần Nông của
một số dân tộc như: Kinh, Tày, Thái, Mường, Cao Lan, Kho-mú, Xođăng,... Khi so sánh, nhận xét cần chú ý những nét tương đồng
như: ban đầu hạt lúa có kích thước rất lớn, tự gieo, mọc, kết bông
rồi tự tìm về nhà; sau đó vì sự “lười biếng” hoặc nóng giận của
một người phụ nữ mà đặc tính của lúa thay đổi - hạt lúa nhỏ đi,
con người phải gieo cấy, chăm sóc và đến mùa lúa chín phải mang
liềm gặt lúa về...
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại đặc điểm của
chèo và tuồng, ôn lại bài
học về văn bản Truyện kể
về các vị thần sáng tạo.
- Soạn bài Tản Viên từ
Phán sự lục.
CẢM ƠN CÁC
EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI
GIẢNG
THỨC
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN
VỚI
BUỔI HỌC
NGỮ VĂN 10 – KẾT NỐI TRI
THỨC
VĂN BẢN 1,
2, 3
TRUYỆN VỀ
CÁC VỊ THẦN
SÁNG TẠO THẾ
Thần
thoại
GIỚI
Việt Nam
NGỮ VĂN
10
Giáo viên:
VIDEO 1
MỤC
TIÊU
2.
Năng lực chung:
1. Mức độ/ yêu cầu cần đặt:
- Nhận biết được đặc điểm cơ bản của
truyện thần thoại nói chung và của
từng nhóm truyện: thần thoại suy
nguyên, thần thoại sáng tạo.
- Nhận biết và phân tích được các yếu
tố cơ bản của chùm truyền về các vị
thần sáng tạo thế giới: cốt truyền, thời
gian, không gian, nhân vật.
- Hiểu được cách nhận thức, lí giải thế
giới tự nhiên của người xưa; thấy được
vẻ đẹp "một đi không trở lại" làm nên
sức hấp dẫn riêng của thể loại thần
thoại.
3. Phẩm chất:
- Sống có khát vọng, có hoài bão
và thể hiện được trách nhiệm với
cộng đồng.
a. Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quán bản
thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về
văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu
nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghề thuật của
văn bản bạn với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- Sử dụng công cụ tìm kiếm và các kho dữ liệu số để thu
thập thông tin về các vị thần trong thần thoại Việt Nam
và thế giới.
- Nhận biết vai trò của AI trong việc phân loại và hệ
thống hóa các mô-típ thần thoại (suy nguyên, sáng tạo)
từ các kho học liệu trực tuyến.
- Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ mô phỏng lại
quá trình hình thành thế giới từ điểm nhìn của thần
thoại hoặc so sánh đặc điểm nhân vật thần thoại giữa
các nền văn hóa.
- Sử dụng các thiết bị số để thiết kế các sản phẩm đa
KHỞI
ĐỘNG
VIDEO 2
Em có biết tên một truyện
hoặc bộ phim nào có nhân
vật chính là các vị thần
không? Theo em phim
hoặc truyện đó có yếu tố
nào hấp dẫn và lôi cuốn
người đọc, người nghe?
VIDEO 3
“Trong kho tàng văn học dân gian, các
câu chuyện kể của cha ông ta không
chỉ nhằm giải thích các hiện tượng tự
nhiên, nguồn gốc của các sự vật mà
đó còn là sự sáng tạo nghệ thuật có
sức lôi cuốn, hấp dẫn và sống mãi với
thời gian. Bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về các truyện thần
thoại về các vị thần sáng tạo thế
giới.”
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
VIDEO 4
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Hoạt động 1: Đọc văn
bản
Hoạt động 2: Khám phá văn
bản
Tổng
kết
Luyện
tập
Vận
dụng
Hoạt động 1: Đọc
văn bản
Nhiệm vụ
1:
Tìm hiểu về khái niệm
và
đặc điểm truyện thần
thoại
Nhiệm vụ
2:
Đọc
văn
bản
VIDEO 5
HOẠT ĐỘNG 1
Nhiệm
vụ 1:
Hãy trình bày khái niệm về truyện
thần thoại.
Thần thoại được phân thành mấy
loại?
Đặc điểm các nhóm thần thoại?
Khi đọc một truyện thần thoại, cần
chú ý những yếu tố cơ bản nào?
I. TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG
1
1. TRUYỆN THẦN THOẠI
a. Khái niệm thần
thoại
- Thần thoại là thế loại truyện kể xa xưa nhất, ra đời từ buổi đầu sơ khai
của lịch sử loài người, kể về các vị thần, thể hiện quan niệm về vũ trụ và
khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của các thị tộc, bộ lạc thời
nguyên
b.
Phân thủy.
loại
- Căn cứ theo chủ đề:
+ Thần thoại suy nguyên: kể về
nguồn gốc vũ trụ và muôn loài.
+ Thần thoại sáng tạo: kể về cuộc
chinh phục thiên nhiên và sáng
tạo văn hóa.
- Căn cứ theo đề tài, nội dung:
+ Truyện kể về việc sinh ra trời đất,
núi sông, cây cỏ, muôn thú.
+ Truyện kể về việc sinh ra loài người
và các tộc người.
+ Truyện kể về kì thích sáng tạo văn
hóa.
c. Đặc
điểm
- Cốt truyện đơn giản.
- Thời gian, không gian: câu chuyện mang thời gian phiếm chỉ, ước lệ và
không gian vũ trụ với nhiều côi khác nhau.
- Nhân vật chính: là các vị thần hoặc những con người khổng lồ, có sức mạnh
phi thường và có chức nâng giải thịch nhiều vấn đề trong đời sống xã hội của
cộng đồng.
- Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại.
- Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bồng, lãng mạn, niêm
tin thần thoại.
HOẠT ĐỘNG
1
Nhiệm vụ
2:
Dựa vào phần phân loại truyện thần
thoại nêu trên, theo em ba văn bản
này
thuộc nhóm thần thoại gì?
HOẠT ĐỘNG
1
2. ĐỌC VĂN
BẢN
- Thể loại: thần thoại suy
nguyên
Hoạt động 2: Khám phá
văn bản
Nhiệm
Phân
vụ 1:nhóm
và tìm hiểu nội
dung, đặc điểm truyện
thần thoại thể hiện
qua các văn bản
Nhiệm
Nhận
vụ 2: xét về đặc điểm
truyện thần thoại qua các
văn bản
HOẠT ĐỘNG
2
Nhiệm vụ
1:
Chia lớp thành 6 nhóm và yêu
cầu HS làm việc theo nhóm tìm
hiểu các văn bản
- Nhóm 1,2: Thần
Trụ Trời
- Nhóm 3,4:
Thần Sét
- Nhóm 5,6:
Thần Gió
HOẠT ĐỘNG
2
Nhiệm vụ
1:
Xác định thời gian, không gian, nhân vật
trong truyện.
Tóm tắt các sự việc chính
trong truyện.
Trong cái nhìn của người cổ đại, các vị
thần có hình dạng và tính khí ra sao?
Tìm các chi tiết miêu tả công việc của
các vị thần? Công việc đó được miêu tả
như thế nào, nhằm mục đích gì?
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Thần Trụ Trời
- Thời gian: từ thuở chưa có vũ trụ,
chưa có muôn vật và loài người
- Không gian: chưa có muôn vật và loài
người
- Nhân vật: thần Trụ Trời
- Hình dạng: thân thể to lớn, vóc dáng
kì vĩ
- Công việc:
+ Ông thần đúng dậy dùng đầu đội
trời, đào đất, đá
đáp thành cột cao, to để trồng trời.
+ Khi trời đã cao vừa ý, ông thần phá
cột đá đi. Thần ném vung đá và đất đi
khắp nơi. Mỗi hòn đá vàng ra tạo thành
một hòn núi hay một hòn đào. Đất tung
tóe mọi nơi tạo thành cồn đời, cao
nguyên.
Thần lào
sao
Thần đào
sông
Thần tát
biển
Thần trồng
cây
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Thần Sét
- Thời gian: không nêu rõ
trong truyện
- Không gian: trên thiên đình và
dưới trần gian
- Nhân vật: Thần Sét (Thiên Lôi),
Ngọc Hoàng, ông Cường Bạo
- Hình dạng: mặt mũi rất nanh ác,
tiếng quát tháo rất dữ dội.
- Tính khí: nóng nảy, cực oai,
cực dữ
- Công việc: chuyên thi hành luật
pháp ở trần gian. Hành động của
thần phản ánh sự thịnh nộ của Ngọc
Hoàng.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. Thần Gió
không có thời gian
- Thời
cụ thể
gian:
- Không
trên
gian:
trời
- Các nhân
vật:
Thần Gió, thần Mưa, thần
Sét, Ngọc Hoàng, đứa con
của thần Gió.
- Hình dạng: kì quặc, không
có đầu, có một thứ quạt
nhiệm màu.
- Công
việc:
tạo ra gió, bão ở
trần gian.
Thần
Gió
Thần
Mưa
Thần
Sét
Ngọc
Hoàng
Đứa con của
thần Gió
HOẠT ĐỘNG
2
Nhiệm vụ
2:
Các truyện thần thoại được kẻ nhằm giải thích
cho điều gì?
Theo em, những tưởng tượng của nhân dân về
hình dạng và tính khí của các vị thần bắt nguồn
từ đâu?
Công việc của các vị thần có chi tiết nào đậm
chất hiện thực, có chi tiết nào mang màu sắc
hoang đường, kì ảo?
Hình tượng của vị thần trong truyện đó phản ánh
những quan niệm, nhận thức gì của người xưa
về thế giới tự nhiên? Khát vọng nào đã được họ
gửi vào các hình tượng đó.
Lời kể truyện giải thích về sự hình thành thế
giới và thói quen, hành vi: thần Trụ Trời xây
dựng vũ trụ; thần Sét lí giải cho hiện tượng
sấm sét; thần Gió lí giải cho hiện tượng gió,
lốc, tên gọi cây ngải “tướng quân” và “hành
vi” dùng loại cây này chữa bệnh cho trâu, bò.
Việc miêu tả hình dạng, tính khí của các vị
thần được khắc họa qua vài nét chấm phá:
Thần Trụ Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét
mặt mũi nanh ác, thần Gió hình dáng kì
quặc. Việc miêu tả đó bắt nguồn từ thế giới
và từ cuộc sống lao động, sinh hoạt của con
người nguyên thủy. Họ đã quan sát, hình
dung về chúng như những con người, trao
đổi cho chúng các hình dạng tương ứng.
Công việc của mỗi vị thần cụ thể, hướng tới mục
đích nhận thức, lí giải các hiện tượng tự nhiên. Vì
vậy công việc của họ lớn lao, kì vĩ, thần bí, đâng
sợ (tạo lập vũ trụ, trừng trị kẻ ác, dùng quạt màu
nhiệm làm ra gió bão) nhưng cũng là những người
lao động bình thường, vất vả, cần mẫn (thần Trụ
Trời) và có lúc chểnh mảng, sai sót (thần Gió).
Qua hình tượng các vị thần, người xưa đã thể
hiện quan niệm vạn vật đều có lính hồn nên họ đã
nhân hóa tự nhiên thành các vị thần (thần Gió,
thần Sét, thần Nước, thần Đất...) và trao cho các
thần công việc kiến tạo thế giới.
Người xưa gửi vào các vị thần khát vọng nhận
thức, lí giải và chinh phục, sáng tạo thế giới.
TỔNG
KẾT
Hãy chỉ ra những dấu hiệu nhận
biết giúp người đọc nhận biết ba
truyện thuộc nhóm thần thoại
suy nguyên?
Chỉ ra đặc điểm nổi
bật?
III. TỔNG KẾT
1. NỘI
DUNG
- Truyện
kể về các vị thần
đã sáng tạo ra thế giới.
Qua truyện, người xưa
nhầm giải thích các hiện
tượng tự nhiên và khát
vọng nhận thức, lí giải và
chinh phục, sáng tạo thế
giới.
2. NGHỆ THUẬT
- Đặc trưng cho nhóm thần thoại suy
nguyên:
+ Cốt truyện đơn
giản.
+ Thời gian, không gian: câu chuyện
mang
thời gian phiếm chỉ, ước lệ và không
gian vũ trụ
với
nhiều
kháclànhau
đình,
+ Nhân
vậtcõi
chính:
các vị(thiên
thần Trụ
trần
Trời, gian...)
thần Sét, thần Gió có hình dạng
dị thường, có sức mạnh phi thường,
tính cách đơn giản, luôn gắn với
công việc cụ thể.
+ Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu,
phóng đại.
Thần thoại suy nguyện phản ánh thế giới quan “vạn vật hữu
linh” và khát vọng chinh phục, sáng tạo thế giới của người
xưa.
LUYỆN
TẬP
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ)
phân tích một chi tiết kì ảo trong
một truyện thần thoại đã học hoặc
tự đọc thêm.
- Quét mã QR và hoàn
thành bài tập trắc
nghiệm.
VẬN
DỤNG
PHÂN TÍCH TRUYỆN THẦN
THOẠI
ÔNG SẰN NÔNG
Sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và
cách phân tích đặc điểm thần thoại để phân
tích văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
1
Nêu các sự kiện chính của truyện ông
Sằn Nông.
2
Chỉ ra những lời kể mang tính suy nguyên
trong văn bản.
3
Nhân vật chính trong truyện kể trên là ai?
Nhân vật ấy được sáng tạo nhằm mục
đích gì?
Trong tưởng tượng của con người thời xưa,
các loại hạt được dùng làm lương thực thưở
khai có những đặc điểm gì? Sự tưởng tượng
về các loại hạt đó thể hiện quan niệm gì
của họ về thế giới?
Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản
ánh những thay đổi nào trong cuộc sống
của con người cổ sơ?
4
5
ÔNG SẰN
NÔNG
Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi, gặp
nhiều thứ quả, thứ hạt. Ông có phép mời được các
loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình ở. Mùa
xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho,
Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa. Thóc
về bồ.
ngô ngoài đồng đã chín, rủ nhau kéo về nhà. Bà vợ
Sằn Nông đang gội đầu, chưa mở được kho, sắp được
bồ. Bà bảo thóc hãy đợi ngoài cửa. Thóc đợi mãi, mà
bà chỉ lo chài vuốt mái tóc của mình. Thóc giềc giá
ầm lên, vì trời nắng to, chúng chèn chúc mãi ngoài
cửa bị nóng bức quá. Chúng chèn nhau rồi đánh nhau
túi bụi đất cát tung mù lên. Gió thổi làm bụi bậm và
một số hạt thóc bám lên đầu lên cổ bà. Bà tức quá,
vác gây đánh chúng, vừa đánh vừa chửi. Thóc kéo
Sằn Nông trở về không biết làm thế nào. ông mắng
nhau ra ruộng, thề từ nay không bò về nữa.
vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không
chịu. Buồn rầu, ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng
lên trời. Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi
sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ.
Còn dưới trần
gian
đó,
khi
chín,
người
phải
(Theo Tuyển
tập từ
VN dân
gian
Việt lúa
Nam, tập
1,NXBcon
Giáo dục,
2007, tr.
103)
mang hái liềm ra gặt.
1
2
3
PHÂN TÍCH TRUYỆN THẦN
THOẠI
ÔNG SẰN NÔNG
1. Các sự kiện chính:
- Ông Sằn Nông có phép mời các hạt các quả trong rừng về nhà mình. Mùa
xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.
- Một năm, ông Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa. Bà vợ ở nhà mải gội
đầu không mở được kho, thóc tức giận vì đứng mãi ở ngoài. Bà vợ vừa đánh
vừa chửi nên thóc kéo nhau ra ruộng, không về nhà nữa.
- Ông Sằn Nông trở về buồn rầu, ông mắng vợ rời bỏ đi, ra ruộng dỗ dành,
nhưng thóc không chịu. Ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm
thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ ra lại thì thành sông
Ngân Hà.
2. Lời kể mang tính suy nguyên: Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các
ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà báy giờ. Còn dưới trần gian
từ đó, khi lúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt.
3. Nhân vật chính trong truyện kể trên là ông Sằn Nông.
Nhân vật được sáng tạo nhằm lí giải cho hiện tượng dải Ngân Hà và các vì
sao và khi lúa chín, con người sẽ ra đồng gặt về.
4
4. Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được
dùng làm lương thực thuở sơ khai tự sinh trường ngoài ruộng, đến
mùa thu hoạch thì tự tìm về nhà, tự vào kho, vào bồ. Chúng cũng có
cảm giác, cảm xúc và có thể “giao tiếp” với con người,... Sự tưởng
tượng ấy thể hiện quan niệm của con người cổ sơ về thế giới “vạn
vật hữu linh”...
5
5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh hành trình sống,
quá trình tiếp cận cây lúa của con người cổ sơ: phát hiện ra cây
lúa, thừa hưởng thành quả có sẵn trong tự nhiên - chuyến từ đời
sống hái lượm, hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên sang thuần hóa cây
lúa, tìm ra cách gieo trồng, thu hoạch thóc lúa,...
6
6. Có thể sưu tầm truyện thần thoại về thần Lúa, thần Nông của
một số dân tộc như: Kinh, Tày, Thái, Mường, Cao Lan, Kho-mú, Xođăng,... Khi so sánh, nhận xét cần chú ý những nét tương đồng
như: ban đầu hạt lúa có kích thước rất lớn, tự gieo, mọc, kết bông
rồi tự tìm về nhà; sau đó vì sự “lười biếng” hoặc nóng giận của
một người phụ nữ mà đặc tính của lúa thay đổi - hạt lúa nhỏ đi,
con người phải gieo cấy, chăm sóc và đến mùa lúa chín phải mang
liềm gặt lúa về...
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại đặc điểm của
chèo và tuồng, ôn lại bài
học về văn bản Truyện kể
về các vị thần sáng tạo.
- Soạn bài Tản Viên từ
Phán sự lục.
CẢM ƠN CÁC
EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI
GIẢNG
 








Các ý kiến mới nhất