Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 14. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:25' 12-10-2026
Dung lượng: 82.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI

TIẾT HỌC LỊCH SỬ

Việt Nam
Hội nhập
Vươn xa

Chủ đề 5: Lịch sử đối ngoại của Việt Nam
thời cận đại - hiện đại
Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam
từ năm 1975 đến nay

Vì hòa bình, hữu nghị và
phát triển bền vững

KIỂM CHỨNG NHANH VỚI AI
Sau khi đã đưa ra câu trả lời/dự đoán ban
đầu, sử dụng ChatGPT/Gemini với yêu cầu:

“

Với chủ đề Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm
1975 đến nay, hãy nêu 2 từ khóa hoặc 2 nhận định ngắn
cần kiểm chứng; không trả lời thay câu hỏi khởi động.
So sánh gợi ý AI với ý kiến ban đầu.
Chọn 01 chi tiết cần kiểm chứng trong bài học
và nêu lí do.
Không lấy phản hồi AI làm đáp án; kiểm tra độ
chính xác, căn cứ nguồn và bối cảnh lịch sử.

KẾT NỐI VÀO BÀI HỌC
Ngày 20/9/1977, Việt Nam
chính thức trở thành thành
viên Liên hợp quốc.
Vậy, đâu là những hoạt
động đối ngoại chủ yếu
của Việt Nam từ năm 1975
đến nay?
Hình 1. Kì họp lần thứ 32 Đại hội đồng Liên hợp quốc (9 - 1977)
thông qua Nghị quyết công nhận Việt Nam là thành viên của tổ chức này

BÀI 14: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN
NAY
Lịch sử 12

MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nêu được những hoạt động đối ngoại
chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn
1975 - 1985.
Nêu được những hoạt động đối ngoại
chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 1986 đến nay.

TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1

1. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong
giai đoạn 1975 - 1985.

2

2. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong
thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay).

3

3. Luyện tập - Vận dụng.

HOẠT ĐỘNG 1 - ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1975 - 1985
Làm việc nhóm 4 - 6 HS.
Khai thác Hình 2 - Hình 3, mục Em có biết và
thông tin SGK tr.83 - 84.
Hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy nêu những
hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong
giai đoạn 1975 - 1985.
Chuẩn bị trả lời các câu hỏi mở rộng về ý nghĩa,
kinh nghiệm và sự kiện Việt Nam gia nhập Liên
hợp quốc.

BỐI CẢNH 1975 - 1985
Sau năm 1975, Việt Nam vừa tái thiết đất nước vừa
đối mặt những thách thức mới trong quan hệ quốc tế,
nhất là quan hệ với các nước láng giềng có chung
biên giới.
Việt Nam tiếp tục bị bao vây, cấm vận.
Trong bối cảnh đó, Việt Nam tích cực thiết lập, mở
rộng và hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1975 - 1985
Các hoạt động đối ngoại
chủ yếu

Nội dung chính

Hợp tác toàn diện với
các nước xã hội chủ nghĩa

……………………………………………………………..

Thúc đẩy quan hệ với
các nước Đông Nam Á

……………………………………………………………...

Thiết lập quan hệ với các tổ
………………………………………………………………
chức quốc tế và các nước khác

THỰC HIỆN - BÁO CÁO
Khai thác SGK, tư liệu và hình ảnh; hoàn
thành Phiếu học tập số 1.
Đại diện 2 nhóm trình bày những hoạt động
đối ngoại chủ yếu giai đoạn 1975 - 1985.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Đối chiếu kết quả tìm kiếm về Liên hợp quốc
với nguồn chính thống trước khi kết luận.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động đối ngoại chủ yếu

Nội dung chính

Hợp tác toàn diện với các
nước xã hội chủ nghĩa

Coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ với Liên Xô; đàm phán
với Trung Quốc để giải quyết các xung đột về biên giới,
lãnh thổ, lãnh hải.

Thúc đẩy quan hệ với các
nước Đông Nam Á

Sẵn sàng thiết lập quan hệ hợp tác, cùng tồn tại hòa bình và
phát triển với các nước thành viên ASEAN; phát triển quan hệ
hữu nghị, đoàn kết chiến đấu và hợp tác với Lào, Cam-pu-chia.

Đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải
Thiết lập quan hệ với các tổ
quyết vấn đề nhân đạo; đẩy mạnh quan hệ với các nước tư
chức quốc tế và các nước khác bản, gia nhập các tổ chức quốc tế; phát huy vai trò tích cực của
Phong trào Không liên kết.

CÂU HỎI MỞ RỘNG
Tại sao hoạt động đối ngoại với các nước xã
hội chủ nghĩa lại được Việt Nam coi trọng?

Phân tích ý nghĩa các hoạt động đối ngoại
của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 đối với
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nêu một số kinh nghiệm từ việc thực hiện
các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong
giai đoạn 1975 - 1985.

CHỐT CÂU HỎI MỞ RỘNG
Quan hệ với các nước XHCN được coi trọng trong
bối cảnh Chiến tranh lạnh; các nước XHCN ủng
hộ, giúp đỡ Việt Nam trên nhiều phương diện, đặc
biệt khi Việt Nam bị bao vây, cấm vận.
Ý nghĩa: góp phần giảm căng thẳng, mở rộng hợp tác,
tạo điều kiện cho ổn định và phát triển của Việt Nam và
khu vực.
Kinh nghiệm: đánh giá và dự báo đúng tình hình;
tháo gỡ “điểm nghẽn” trong quan hệ quốc tế; đánh giá
đúng thực lực để xác định mục tiêu đối ngoại.

LIÊN HỢP QUỐC 1977 - EM CÓ BIẾT?
Người đại diện Việt Nam: Bộ trưởng
Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh.

Ngày 20/9/1977, Việt Nam trở thành
thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Ý nghĩa: khẳng định độc lập, chủ
quyền và mở rộng vị thế đối ngoại của
Việt Nam.

EM CÓ BIẾT?
“Trong những năm 1977 - 1986, hệ thống phát
triển Liên hợp quốc đã viện trợ không hoàn lại
cho Việt Nam khoảng 527,9 triệu USD.”

TƯ LIỆU 1.1 - QUAN HỆ VỚI TRUNG QUỐC
“Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân
Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình
thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại
hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con
đường thương lượng...
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, trích trong Văn kiện Đảng toàn
tập, tập 43, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150

TƯ LIỆU 1.2 - QUAN HỆ VỚI LÀO,
CAM-PU-CHIA VÀ CÁC NƯỚC XHCN
Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, tôn trọng độc
lập chủ quyền của nhau, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đỡ
lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng
vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng
cố và tăng cường quan hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa
nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em…

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban
Chấp hành Trung ương (1975), trích trong: Văn kiện Đảng,
Toàn Tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.379

KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG 1
Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, Việt Nam
tích cực thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
Nhiệm vụ đối ngoại giai đoạn 1975 - 1985 là tranh thủ điều kiện quốc tế thuận
lợi để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Việt Nam hợp tác toàn diện với các nước XHCN, thúc đẩy quan hệ với các nước
Đông Nam Á, thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế và các nước khác.
Các hoạt động đối ngoại mở ra cơ hội tham gia hoạt động kinh tế - chính trị và
góp phần cho ổn định, phát triển của Việt Nam và khu vực.

HOẠT ĐỘNG 2 - ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI
TƯ LIỆU SGK
“Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các
nước; không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác
nhau trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình.”
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập,
Tập 51, NXB Chính trị quốc gia, 2007, tr.118

Tìm những từ, cụm từ thể hiện định hướng chung cho hoạt động
đối ngoại trong những năm Đổi mới.
Nêu bản chất hoạt động đối ngoại thời kì này.
Khai thác Hình 4 - Hình 7 và nêu các hoạt động đối ngoại chủ
yếu của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

NHIỆM VỤ NHÓM - TẠO TIMELINE 5 SỰ KIỆN

1

Chia lớp thành 4 nhóm.

2

Tạo một dòng thời gian 5 sự kiện
đối ngoại nổi bật từ năm 1986
đến nay trên Canva hoặc Padlet.

3

Có thể dùng ChatGPT/Gemini để
hỗ trợ liệt kê và tóm tắt ý nghĩa
sự kiện.

Gemini

Gợi ý câu lệnh:
“Liệt kê 5 mốc quan trọng nhất trong quan hệ Việt Nam - Mỹ
từ 1995 đến nay và tóm tắt ý nghĩa mỗi mốc trong 1 câu.”

4

Sau khi nhận gợi ý AI, kiểm chứng lại
thông tin với SGK trước khi đưa vào
Timeline.

Canva

Padlet

TIMELINE
1986

NAY

THỰC HIỆN - BÁO CÁO TIMELINE
Khai thác SGK, tư liệu và các nguồn đã chọn; hoàn thiện Timeline.
Các nhóm trình chiếu sản phẩm.
Đại diện học sinh nêu các hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt
Nam từ năm 1986 đến nay.
Các nhóm khác nhận xét độ chính xác của mốc thời gian, nội
dung và nguồn.

NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG TRONG
ĐỐI NGOẠI THỜI KÌ ĐỔI MỚI
Đổi mới tư duy đối ngoại,
đưa ra chủ trương, chính
sách phù hợp với diễn biến
tình hình quốc tế.

Xác định đúng yêu cầu của
sự nghiệp xây dựng đất
nước và kịp thời điều chỉnh
đường lối đối ngoại.

Không ngừng nâng cao
thực lực đất nước.

Linh hoạt trong tổ chức
thực hiện các hoạt động
đối ngoại.

KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG 2
Phá thế bao vây, cấm vận; bình thường hóa quan hệ với
Trung Quốc, Mỹ và gia nhập ASEAN.
Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống, mở rộng và
nâng tầm quan hệ với các đối tác khác.
Tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới; tham gia
nhiều tổ chức, diễn đàn và hội nghị đa phương.
Triển khai đối ngoại nhằm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, lãnh
hải, biển đảo; hợp tác về môi trường, văn hóa và nhân đạo.
Các hoạt động đối ngoại phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế,
công nghiệp hóa - hiện đại hóa và nâng cao vị thế quốc tế.

KIỂM CHỨNG SẢN PHẨM VỚI
AI
NGUYÊN TẮC

Chỉ sử dụng AI sau khi đã khai thác tư liệu và có bản làm ban đầu.
GỢI Ý CÂU LỆNH
“Dựa trên dữ liệu tôi cung cấp về Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975
đến nay, hãy hệ thống hóa theo bốn trường 'bối cảnh - mục tiêu - hoạt động - kết
quả/ý nghĩa', đánh dấu mọi mốc thời gian và nhận định cần đổi chiếu nguồn. Trả
lời theo gạch đầu dòng/bảng ngắn và đánh dấu chỗ thiếu căn cứ.”

DANH SÁCH KIỂM TRA
Lưu bản trước AI.
Đối chiếu từng gợi ý với SGK/sử liệu, đánh dấu “GIỮ - SỬA - LOẠI”.
Nếu AI nêu dữ kiện ngoài nguồn thì không sử dụng; tự hoàn thiện sản
phẩm và giữ kèm nguồn đã dùng.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học Bài 14.
Làm bài tập Bài 14 - SBT Lịch sử 12 - Kết
nối tri thức.
Đọc và tìm hiểu trước Nội dung thực
hành Chủ đề 5 - Lịch sử đối ngoại của
Việt Nam thời cận đại - hiện đại.

KẾT THÚC BÀI HỌC

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ TÍCH CỰC
THAM GIA BÀI HỌC!
Hẹn gặp lại các em trong nội dung thực hành tiếp theo.

KIẾN THỨC

KỸ NĂNG

TƯƠNG LAI

Tri thức
kiến tạo
!
i
a
l
g
n
ơ
ư
t
 
Gửi ý kiến