Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 2. Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:32' 13-10-2026
Dung lượng: 46.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP ĐẾN VỚI BUỔI
HỌC NGÀY HÔM NAY!

Ai nhanh hơn?
 Chia lớp thành 4 đội, thực hiện một nhiệm vụ: HS kể tên
các sản phẩm có sự tham gia sản xuất, phân phối và tiêu
dùng của nhiều nước (ví dụ như đồ dùng học tập, đồ dùng
ở nhà,...)
 Trong vòng 1 phút, đội nào kể được nhiều hơn thì đội đó
thắng cuộc.

BÀI 2: TOÀN CẦU HÓA VÀ
KHU VỰC HÓA KINH TẾ

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Toàn cầu hóa kinh tế

Ảnh

Biểu hiện
Hệ quả

hưởng

II. Khu vực hóa kinh tế

Biểu hiện
Hệ quả

Ý nghĩa

I. TOÀN CẦU HÓA
KINH TẾ

1. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
Khái niệm:
Toàn cầu hoá là quá trình liên kết các quốc
gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến
văn hoá, khoa học.... Trong đó, toàn cầu hoá
kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt
của nền kinh tế – xã hội thế giới.

1. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
Đọc thông tin mục I.1 SGK, hãy trình bày biểu hiện của
toàn cầu hoá kinh tế.
Bảng 2. Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ
toàn thế giới giai đoạn 2000 - 2020 (tỉ USD)
Năm
2000
2005
2010
2015
2019
2020

Xuất khẩu
8 034,8
12 981,0
19 149,6
21 280,8
24 791,1
22 350,6

Nhập khẩu
8 003,7
12 812,6
18 769,3
20 746,0
24 348,1
21 720,7

Biểu hiện

1

Các dòng hàng hoá – dịch vụ vốn,
lao động và tri thức ngày càng được
tự do dịch chuyển.

2
Các giao dịch quốc tế về thương
mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh.

3

Biểu hiện

Hình thành và phát triển các tổ chức
kinh tế toàn cầu.

4

Các công ty đa quốc gia có vai trò
quan trọng.

5

Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng
ngày càng rộng rãi trong quá trình sản
xuất kinh doanh.

Một số tổ chức kinh tế toàn cầu

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)

Một số tổ chức kinh tế toàn cầu

Ngân hàng Thế giới
(WB)

Một số công ty
đa quốc gia

2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
Thảo luận nhóm
 Hãy chọn ra 3 điểm về hệ quả tích cực, hệ quả tiêu cực.
 HS làm việc cá nhân (3 phút), sau đó thảo luận cặp đôi
(3 phút).
 Đại diện các cặp đôi trình bày về 3 điểm đã lựa chọn.

Hệ quả tích cực
Tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất, thúc đẩy
phân công lao động, qua đó lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn,
công nghệ và tri thức.
Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển
các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ có hàm lượng
công nghệ và trí thức cao, hướng tới phát triển xanh và bền vững.

Hệ quả tiêu cực

Gia tăng sự phân hoá
trình độ phát triển kinh
tế và khoảng cách giàu
nghèo trong từng nước
và giữa các nước.

3. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với
các nước trên thế giới

Các nhóm HS trình bày các
ảnh hưởng của toàn cầu hoá
Thảo luận nhóm

kinh tế đến một nước cụ thể
tham gia vào quá trình này.
Chú ý: Nên minh hoạ bằng
tranh ảnh, số liệu cụ thể.

Ảnh hưởng

Góp phần khai thác lợi thế cạnh

Thúc đẩy các nước cải cách

tranh của từng quốc gia, tăng

kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ

cường chuyên môn hoá và phân

tầng, thể chế phát triển kinh

công lao động trên phạm vi

tế, cải thiện môi trường đầu

quốc tế, từ đó thúc đẩy tăng

tư và kinh doanh,..

trưởng kinh tế.

Ảnh hưởng

Gia tăng các nguồn lực bên
ngoài (vốn, lao động, công
nghệ...) cho phát triển kinh tế xã hội.

Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau
về kinh tế giữa các nước gây ra
các vấn đề môi trường, rác
thải, đặc biệt rác thải nhựa.

Em có biết?
Hội nhập kinh tế quốc tế đã
đưa Việt Nam vào Top 20 nền
thương mại hàng hóa lớn
nhất thế giới vào năm 2021
và đứng thứ 17 trên thế giới
về xuất khẩu.

Việt Nam là quốc
gia xuất khẩu dừa
và hạt điều lớn
nhất thế giới

Việt Nam đứng thứ
hai về xuất khẩu
tiêu và quế.

Năm 2021, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI

II. KHU VỰC HÓA
KINH TẾ

Khái niệm
Khu vực hóa kinh tế là quá trình
liên kết và hợp tác kinh tế giữa các
nước trong khu vực trên thế giới
trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn
hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu
và lợi ích phát triển.

Hoàn thành phiếu học tập
Chia lớp thành 3 nhóm, đọc thông tin mục II để hoàn thành nhiệm vụ:
 Nhóm 1: Tìm hiểu về biểu hiện của khu vực hoá kinh tế.
 Nhóm 2: Tìm hiểu về hệ quả của khu vực hoá kinh tế.
 Nhóm 3: Tìm hiểu về ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế.
Biểu hiện

Hệ quả

Ý nghĩa

 

 

 

1. Biểu hiện

Gia tăng số lượng
và quy mô của các
tổ chức khu vực
trên thế giới.

Hợp tác khu vực ngày
càng đa dạng và phát
triển.

2. Hệ quả
 Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn, thúc đẩy
đầu tư và thương mại nội khối cũng như tăng cường hợp tác,
nâng cao trình độ khoa học - công nghệ trong khu vực.
 Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trưởng ở các quốc gia, tạo cơ hội
việc làm, thu hút các nhà đầu tư. Các doanh nghiệp ở các nước
thành viên được hưởng nhiều ưu đại hơn nhờ các hiệp định
thương mại khu vực.
 Hình thành các rào cản thương mại (thuế, tiêu chuẩn chất
lượng..) đối với những nước bên ngoài khu vực.

3. Ý nghĩa
 Giúp các nước trong khu vực dễ dàng liên kết với nhau và rút ngắn
khoảng cách đạt được mục tiêu phát triển kinh tế.
 Việc liên kết với nhau để hình thành một tổ chức khu vực giúp các nước
giải quyết các vấn đề chung của khu vực và nâng cao vị thế khu vực so với
các khu vực khác trên thế giới; làm tăng sức cạnh tranh của khu vực và
khai thác được các lợi thế của các thành viên trong khu vực.
 Khu vực hoá kinh tế bổ sung cho toàn cầu hoá kinh tế và từng bước làm
cho nền kinh tế thế giới trở thành một thể thống nhất.

Một số tổ chức khu vực

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Liên minh châu Âu

Một số tổ chức khu vực

Liên minh châu Phi

Liên minh Kinh tế Á - Âu

(AU)

(EAEU)

Câu 1: Tổ chức nào sau đây chi phối tới 95% hoạt động
thương mại thế giới?

 A. Tổ chức thương mại thế giới

 C. Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á

 B. Hiệp hội tổ chức do thương
mại Bắc Mĩ

 D. Liên minh châu Âu

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của
toàn cầu hóa kinh tế?

 A. Đầu tư nước ngoài tăng mạnh

 C. Thị trường tài chính quốc tế
mở rộng

 B. Thương mại thế giới phát
triển mạnh
 D. Vai trò của các công ty xuyên
quốc gia đang bị giảm sút

Câu 3: Vai trò to lớn của tổ chức thương mại thế giới là gì?

 A. Củng cố thị trường chung
Nam Mĩ
 C. Thúc đẩy tự do hóa
thương mại

 B. Tăng cường liên kết giữa
các khối kinh tế
 D. Giải quyết xung đột giữa
các nước

Câu 4: Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư nước ngoài
ngày càng tăng được biểu hiện ở lĩnh vực nào sau đây?

 A. Nông nghiệp

 B. Công nghiệp

 C. Xây dựng

 D. Dịch vụ

Câu 5: Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được
mở rộng là gì?
 A. Sự sáp nhập của các ngân
hàng lại với nhau
 C. Sự kết nối giữa các ngân
hàng lớn với nhau

 B. Nhiều ngân hàng được nối với
nhau qua mạng viễn thông điện tử

 D. Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ

LUYỆN TẬP
Hoàn thành bảng theo mẫu sau với nội dung thể hiện
hệ quả của toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.
 Quá trình

Hệ quả

Toàn cầu hoá kinh tế

 

Khu vực hoá kinh tế

 

 Quá trình
Toàn cầu hoá
kinh tế

Hệ quả
 Tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất,
thúc đẩy phân công lao động, qua đó lực lượng sản xuất
phát triển mạnh mẽ.
 Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động,
vốn, công nghệ và tri thức.
 Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng
phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch
vụ có hàm lượng công nghệ và trí thức cao, hướng tới phát
triển xanh và bền vững.
 Gia tăng sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng
cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.

 Quá trình

Hệ quả

Khu vực hoá

 Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn, thúc đẩy

kinh tế

đầu tư và thương mại nội khối cũng như tăng cường hợp tác, nâng
cao trình độ khoa học - công nghệ trong khu vực.
 Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trưởng ở các quốc gia, tạo cơ hội
việc làm, thu hút các nhà đầu tư. Các doanh nghiệp ở các nước
thành viên được hưởng nhiều ưu đại hơn nhờ các hiệp định
thương mại khu vực.
 Hình thành các rào cản thương mại (thuế, tiêu chuẩn chất lượng..)
đối với những nước bên ngoài khu vực.

VẬN DỤNG
Sưu tầm thông tin về ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế
đến Việt Nam.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

02

Ôn tập kiến thức

Hoàn thành bài tập

Tìm hiểu trước

đã học

trong SBT

Bài 3: Thực hành

03

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
 
Gửi ý kiến