KNTT - Bài 6. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:40' 13-10-2026
Dung lượng: 40.9 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:40' 13-10-2026
Dung lượng: 40.9 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
PHẦN 2: ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
KHU VỰC MỸ LATINH
BÀI 6: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
KHU VỰC MỸ LA TINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Vị trí địa lí
02
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
03
Dân cư và xã hội
thiên nhiên
I.
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Đọc thông tin mục I, quan sát hình 6.1, hãy:
Xác định phạm vi lãnh thổ và vị trí khu vực
Mỹ La tinh trên bản đồ:
Mỹ La tinh gồm những bộ phận nào?
Kéo dài từ khoảng vĩ tuyến nào đến vĩ
tuyến nào?
Đặc điểm đặc biệt của vị trí địa lí của
khu vực Mỹ La tinh?
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến
Hình 6.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ Latinh
phát triển kinh - xã hội khu vực.
Phạm vi lãnh thổ:
Mỹ La tinh gồm Mê-hi-cô, eo
đất Trung Mỹ, các đảo và
quần đảo trong vùng biển
Ca-ri-bê và toàn bộ lục địa
Nam Mỹ, có diện tích khoảng
20 triệu km2.
Mê-hi-cô
Eo đất Trung Mỹ
Ca-ri-bê
Nam Mỹ
Vị trí địa lí:
Trải dài từ khoảng vĩ độ 33°B đến gần vĩ
độ 54°N
Tiếp giáp với ba đại dương phía đông là
Đại Tây Dương, phía tây là Thái Bình
Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, tách biệt
với các châu lục khác.
Phía bắc giáp khu vực Bắc Mỹ (gồm Hoa
Kỳ và Ca-na-đa).
Hình 6.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ Latinh
Ảnh hưởng:
Thuận lợi phát triển kinh tế biển, hợp
tác trong khu vực và với các khu vực
khác trên thế giới.
Kênh đào Pa-na-ma có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với phát triển kinh tế và giao
thương.
Khu vực Bắc Mỹ là thị trường tiêu thụ
rộng lớn và nơi cung cấp nguồn đầu tư
quan trọng cho các nước Mỹ La tinh.
II.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Thảo luận nhóm 4 HS
Dựa vào thông tin mục II và hình 6.1, hãy:
Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên của khu vực Mỹ La
tinh (về địa hình - đất, khí hậu, sông - hồ,
khoáng sản, sinh vật, biển).
Phân tích thuận lợi và khó khăn của điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
đến phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Hình 6.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ Latinh
Gợi ý hoàn thành bảng:
Yếu tố
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Địa hình - đất
Khí hậu
Sông - hồ
Khoáng sản
Sinh vật
Biển
1. Địa hình - đất
Tương đối đa dạng, phức tạp với nhiều
dạng địa hình:
Phía tây là miền núi cao, gồm sơn nguyên Mê-hi-cô và
vùng núi trẻ Trung Mỹ, hệ thống núi An-đét cao và đồ sộ.
Khó khăn cho hoạt động sản xuất, cư trú và giao
thông; các dãy núi cao ngăn ảnh hưởng của biển
vào sâu trong nội địa; vùng núi cũng là nơi có nhiều
thiên tai (động đất, núi lửa,..)
Phía đông
là miền núi thấp, sơn nguyên và đồng bằng, bao gồm:
Sơn nguyên Guy-a-na và sơn nguyên Bra-xin,
bề mặt nhiều nơi phủ đất feralit hình thành từ
dung nham núi lửa
Phần trung tâm sơn nguyên Guy-a-na và phần đông
Thuận lợi trồng cây công
sơn nguyên Bra-xin được nâng lên thành một số dãy
nghiệp, cây lương thực và
núi.
chăn nuôi gia súc.
Các đồng bằng La nốt, La Pla-ta là những vùng đất
thấp, bề mặt được bồi đắp phù sa dày, khá bằng
phẳng; đồng bằng A-ma-dôn có phần lớn là đầm lầy,
rừng rậm phát triển.
Vùng biển Ca-ri-bê
Có nhiều đảo, đất màu mỡ.
Thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây
ăn quả nhiệt đới và phát triển du lịch.
Yếu tố
Đặc điểm
Khí hậu Phần lớn có tính chất nóng, ẩm.
Ảnh hưởng
- Thuận lợi: phát triển nông nghiệp, nhất
- Do phạm vi lãnh thổ trải dài trên là nông nghiệp nhiệt đới với các loại cây
nhiều vĩ độ và đặc điểm của địa hình ăn quả chuối, dứa, xoài,...), cây công
nên khí hậu Mỹ La tinh có sự phân nghiệp (cao su, cà phê, mía,...).
hoá đa dạng thành nhiều đới và kiểu - Khó khăn: một số khu vực có khí hậu
khí hậu khác nhau: khí hậu xích đạo, khắc nghiệt; vùng biển Ca-ri-bê và dải
khí hậu cận xích đạo, khí hậu nhiệt đất Trung Mỹ hằng năm chịu ảnh hưởng
đới, khí hậu cận nhiệt và khí hậu ôn của bão nhiệt đới, lũ và ngập lụt.
đới.
- Các vùng núi cao ở phía tây lục địa
Nam Mỹ có kiểu khí hậu núi cao.
Khí hậu Mỹ La tinh thuận lợi để phát triển
nền nông nghiệp nhiệt đới
Yếu tố
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Sông, hồ - Mạng lưới sông ở Mỹ La tinh khá phát - Sông ngòi có giá trị về nhiều mặt: là
triển, có nhiều sông lớn và dài, phần lớn đường giao thông quan trọng, nguồn
các sông nhiều nước quanh năm như A- nước tưới tiêu, tiềm năng thuỷ điện lớn
ma-dôn, Ô-ri-nô-cô,...
và là các địa điểm du lịch hấp dẫn.
- Các hồ ở Mỹ La tinh đa số là hồ nhỏ, - Một số hồ có ý nghĩa về du lịch (hồ Tinằm trên các độ cao lớn, có nguồn gốc ti-ca-ca, Ni-ca-ra-goa,...).
kiến tạo, núi lửa, băng hà.
Sông Amazon
Hồ Ti-ti-ca-ca
Yếu tố
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Khoáng - Giàu tài nguyên khoáng sản, tập trung - Cơ sở để phát triển nhiều ngành công
sản
chủ yếu ở vùng núi An-đét và phía đông nghiệp và xuất khẩu.
nam sơn nguyên Bra-xin.
- Nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn
- Khoáng sản phong phú về chủng loại; có kiệt do bị khai thác quá mức.
trữ lượng lớn là sắt (Bra-xin,...); chì - kẽm,
bạc (Bô-li-vi-a, Pê-ru, Ác-hen-ti-na); đồng
(Chi-lê); dầu mỏ, khí tự nhiên (Vê-nê-xu-êla, Cô-lôm-bi-a, vùng biển Ca-ri-bê...).
- Ngoài ra còn có thiếc, man-gan, niken,...
Một số khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ La tinh
Quặng sắt
Chì
Kẽm
Quặng đồng
Bạc
Dầu mỏ
Yếu tố
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Sinh vật - Thảm thực vật rất đa dạng, bao gồm: - Rừng ở Mỹ La tinh là nguồn cung cấp
rừng nhiệt đới (rừng mưa nhiệt đới, rừng gỗ quan trọng cho nền kinh tế và có ý
nhiệt đới gió mùa,...), rừng cận nhiệt đới, nghĩa đặc biệt về đa dạng sinh học, điều
xa van và rừng thưa, hoang mạc và bán
hoà khí hậu,...
hoang mạc....
- Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên
- Giới động vật rất phong phú, có nhiều đang có xu hướng giảm do bị khai phá
loài đặc hữu như thú ăn kiến, cá sấu Nam để lấy gỗ, lấy đất canh tác và làm đường
Mỹ, vẹt, lạc đà Nam Mỹ (La-ma),...
giao thông.
Một số thảm thực vật:
Yếu tố
Biển
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Mỹ La tinh giáp ba đại dương, có vùng - Phát triển các ngành kinh tế biển.
biển rộng.
- Tài nguyên sinh vật biển phong phú.
- Dọc bờ biển có nhiều địa điểm thuận lợi
để xây dựng cảng biển.
- Nhiều nơi, nhất là khu vực Ca-ri-bê có
các bãi biển đẹp.
III.
DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 64, 65,
em hãy:
Nêu đặc điểm dân cư khu vực Mỹ La tinh.
Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm
dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội khu
vực.
Xác định một số siêu đô thị (từ 10 triệu
người trở lên) của khu vực Mỹ La tinh.
-0,62%
+ 131,4 triệu dân
KẾT LUẬN
Quy mô và gia tăng dân số:
Mỹ La tinh có số dân 652,3 triệu người (năm 2020).
Tỉ lệ tăng dân số của khu vực năm 2020 là 0,94%, giảm nhiều
so với trước đây.
Dân cư là thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời cung cấp
nguồn lao động cho các hoạt động sản xuất.
Dân tộc:
Mỹ La tinh là một trong
những khu vực có sự đa
dạng về chủng tộc bậc
nhất trên thế giới.
Có nền văn hoá đa dạng,
đặc sắc là đặc điểm thu
hút khách du lịch.
Cơ cấu dân số:
Bảng 6.1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI Ở KHU VỰC MỸ LA TINH
GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (%)
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên
Năm 2000
32,2
62,1
5,7
Năm 2010
27,7
65,5
6,8
Năm 2015
-8,3%
+5,1%
+3,2%
Năm 2020
25,6
23,9
66,6
67,2
7,8
8,9
Cơ cấu dân số:
Mỹ Latinh đang trong thời kì
dân số vàng và có sự thay đổi
theo hướng già hoá dân số.
Nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư:
Dân cư tập trung đông ở
các đảo lớn trong vùng biển
Ca-ri-bê, các vùng ven biển,
Mật độ dân số trung bình
khoảng 33 người/km2 (năm
2020), thuộc loại thấp so
với nhiều khu vực khác
trên thế giới.
các đồng bằng màu mỡ,
một số cao nguyên,...
Các khu vực núi,
rừng mưa nhiệt đới,
vùng khô hạn,... dân
cư rất thưa thớt
Phân bố dân cư:
Ảnh hưởng:
Nơi tập trung đông dân có kinh tế
phát triển.
Nhiều vùng rộng lớn không có dân
cư sinh sống, khó khăn trong khai
thác tài nguyên thiên nhiên và phát
triển kinh tế.
2. Đô thị hóa
Đọc thông tin mục 2, hãy:
Trình bày đặc điểm đô thị hoá của khu
vực Mỹ La tinh.
Xác định một số siêu đô thị ở khu vực
Mỹ La tinh.
Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá
tới phát triển kinh tế – xã hội khu vực.
KẾT LUẬN
Đặc điểm của đô thị hóa:
Quá trình đô thị hoá gắn liền với quá trình nhập
cư và lịch sử khai thác lãnh thổ.
Tỉ lệ dân đô thị cao so với các khu vực khác
của thế giới (năm 2020 lên tới khoảng 80%).
Một số nước có tỉ lệ dân đô thị chiếm hơn 90%
dân số như U-ru-goay, Ác-hen-ti-na,...
KẾT LUẬN
Đặc điểm của đô thị hóa:
Mỹ La tinh là khu vực tập trung nhiều đô thị
đông dân bậc nhất thế giới. Năm 2020, Mỹ La
tinh có khoảng 60 đô thị với số dân trên 1 triệu
người, trong đó 6 siêu đô thị có trên 10 triệu
dân là Mê-hi-cô Xi-ti, Bô-gô-ta, Li-ma, Bu-ê-nốt
Ai-rét, Xao Pao-lô, Ri-ô đề Gia-nê-rô.
Ảnh hưởng của đô thị hóa:
Đô thị hoá thúc đẩy sự
Nảy sinh một số vấn đề kinh tế -
phát triển công nghiệp,
xã hội. Đô thị hoá tự phát gây ra
dịch vụ, lan toả lối sống
các hậu quả như thất nghiệp, ô
đô thị trong dân cư,...
nhiễm môi trường, tệ nạn xã
hội, vấn đề an ninh trật tự,...
3. Xã hội
Đọc thông tin trong mục II.3, nêu đặc điểm về xã hội của
khu vực Mỹ La tinh theo các gợi ý:
Về văn hóa
Về chất lượng
Các vấn đề
cuộc sống
còn tồn tại
3. Xã hội
Bảng 6.2. TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ SỐ NĂM ĐI HỌC TRUNG BÌNH CỦA NGƯỜI TỪ 25
TUỔI TRỞ LÊN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA KHU VỰC MỸ LA TINH NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
Quốc gia
Tuổi thọ trung bình (năm)
Số năm đi học trung bình của
người từ 25 tuổi trở lên (năm)
Năm 2000
Năm 2020
Năm 2000
Năm 2020
Ác-hen-ti-na
74,2
76,9
8,9
11,1
Bra-xin
69,7
76,2
5,3
8,1
Mê-hi-cô
73,6
75,2
6,7
9,2
Pa-na-ma
74,0
76,7
7,9
10,5
KẾT LUẬN
Khu vực Mỹ La tinh có nền văn hoá độc đáo, thường gọi là "văn
hoá Mỹ La tinh" với nhiều lễ hội, ẩm thực, âm nhạc, vũ điệu độc
đáo được hình thành từ sự kết hợp văn hoá của những nền văn
minh cổ đại (In-ca, May-a, A-dơ-tếch) với văn hoá của các chủng
tộc di dân tới Mỹ La tinh.
Là điểm nhấn thu hút khách du lịch quốc tế.
KẾT LUẬN
Cùng với sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống của người dân
các nước Mỹ La tinh đã chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Bên cạnh sự tiến bộ xã hội, ở nhiều nước Mỹ La tinh vẫn còn một
số vấn đề tồn tại: chênh lệch giàu nghèo (tỉ lệ người nghèo cao,
mức độ chênh lệch giữa nhóm - giàu và nhóm nghèo lớn), xung đột
xã hội xuất hiện ở một số quốc gia...
Á
H
P
M
Á
H
K
THIÊN NHIÊN
LUYỆN TẬP
Bài 1. Lập sơ đồ thể hiện thuận
lợi của điều kiện tự nhiên đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của
Mỹ La tinh.
Bài 2. Dựa vào hình 6.4, nhận xét
sự thay đổi số dân và tỉ lệ tăng
dân số của khu vực Mỹ La tinh
giai đoạn 2000 - 2020.
Bài 1:
Gợi ý sơ đồ
Bài 2:
Số dân của khu vực Mỹ La tinh tăng
thêm 131,4 triệu người trong giai
đoạn 2000 – 2020.
Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm,
từ 1,56% năm 2000 xuống còn 0,94%
năm 2020.
Quy mô dân số phụ thuộc vào tỉ lệ tăng dân số, tỉ lệ tăng dân số
ngày càng giảm nền quy mô dân số tăng chậm.
VẬN DỤNG
Tìm hiểu một số nét văn hoá
độc đáo của Mỹ La tinh (nền
văn minh In-ca, lễ hội Ca-navan...) và ảnh hưởng của
chúng tới hoạt động du lịch.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài sau -
đã học
phần Vận dụng
Bài 7: Kinh tế khu vực
Mỹ La tinh
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
PHẦN 2: ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
KHU VỰC MỸ LATINH
BÀI 6: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
KHU VỰC MỸ LA TINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Vị trí địa lí
02
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
03
Dân cư và xã hội
thiên nhiên
I.
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Đọc thông tin mục I, quan sát hình 6.1, hãy:
Xác định phạm vi lãnh thổ và vị trí khu vực
Mỹ La tinh trên bản đồ:
Mỹ La tinh gồm những bộ phận nào?
Kéo dài từ khoảng vĩ tuyến nào đến vĩ
tuyến nào?
Đặc điểm đặc biệt của vị trí địa lí của
khu vực Mỹ La tinh?
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến
Hình 6.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ Latinh
phát triển kinh - xã hội khu vực.
Phạm vi lãnh thổ:
Mỹ La tinh gồm Mê-hi-cô, eo
đất Trung Mỹ, các đảo và
quần đảo trong vùng biển
Ca-ri-bê và toàn bộ lục địa
Nam Mỹ, có diện tích khoảng
20 triệu km2.
Mê-hi-cô
Eo đất Trung Mỹ
Ca-ri-bê
Nam Mỹ
Vị trí địa lí:
Trải dài từ khoảng vĩ độ 33°B đến gần vĩ
độ 54°N
Tiếp giáp với ba đại dương phía đông là
Đại Tây Dương, phía tây là Thái Bình
Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, tách biệt
với các châu lục khác.
Phía bắc giáp khu vực Bắc Mỹ (gồm Hoa
Kỳ và Ca-na-đa).
Hình 6.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ Latinh
Ảnh hưởng:
Thuận lợi phát triển kinh tế biển, hợp
tác trong khu vực và với các khu vực
khác trên thế giới.
Kênh đào Pa-na-ma có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với phát triển kinh tế và giao
thương.
Khu vực Bắc Mỹ là thị trường tiêu thụ
rộng lớn và nơi cung cấp nguồn đầu tư
quan trọng cho các nước Mỹ La tinh.
II.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Thảo luận nhóm 4 HS
Dựa vào thông tin mục II và hình 6.1, hãy:
Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên của khu vực Mỹ La
tinh (về địa hình - đất, khí hậu, sông - hồ,
khoáng sản, sinh vật, biển).
Phân tích thuận lợi và khó khăn của điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
đến phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Hình 6.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ Latinh
Gợi ý hoàn thành bảng:
Yếu tố
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Địa hình - đất
Khí hậu
Sông - hồ
Khoáng sản
Sinh vật
Biển
1. Địa hình - đất
Tương đối đa dạng, phức tạp với nhiều
dạng địa hình:
Phía tây là miền núi cao, gồm sơn nguyên Mê-hi-cô và
vùng núi trẻ Trung Mỹ, hệ thống núi An-đét cao và đồ sộ.
Khó khăn cho hoạt động sản xuất, cư trú và giao
thông; các dãy núi cao ngăn ảnh hưởng của biển
vào sâu trong nội địa; vùng núi cũng là nơi có nhiều
thiên tai (động đất, núi lửa,..)
Phía đông
là miền núi thấp, sơn nguyên và đồng bằng, bao gồm:
Sơn nguyên Guy-a-na và sơn nguyên Bra-xin,
bề mặt nhiều nơi phủ đất feralit hình thành từ
dung nham núi lửa
Phần trung tâm sơn nguyên Guy-a-na và phần đông
Thuận lợi trồng cây công
sơn nguyên Bra-xin được nâng lên thành một số dãy
nghiệp, cây lương thực và
núi.
chăn nuôi gia súc.
Các đồng bằng La nốt, La Pla-ta là những vùng đất
thấp, bề mặt được bồi đắp phù sa dày, khá bằng
phẳng; đồng bằng A-ma-dôn có phần lớn là đầm lầy,
rừng rậm phát triển.
Vùng biển Ca-ri-bê
Có nhiều đảo, đất màu mỡ.
Thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây
ăn quả nhiệt đới và phát triển du lịch.
Yếu tố
Đặc điểm
Khí hậu Phần lớn có tính chất nóng, ẩm.
Ảnh hưởng
- Thuận lợi: phát triển nông nghiệp, nhất
- Do phạm vi lãnh thổ trải dài trên là nông nghiệp nhiệt đới với các loại cây
nhiều vĩ độ và đặc điểm của địa hình ăn quả chuối, dứa, xoài,...), cây công
nên khí hậu Mỹ La tinh có sự phân nghiệp (cao su, cà phê, mía,...).
hoá đa dạng thành nhiều đới và kiểu - Khó khăn: một số khu vực có khí hậu
khí hậu khác nhau: khí hậu xích đạo, khắc nghiệt; vùng biển Ca-ri-bê và dải
khí hậu cận xích đạo, khí hậu nhiệt đất Trung Mỹ hằng năm chịu ảnh hưởng
đới, khí hậu cận nhiệt và khí hậu ôn của bão nhiệt đới, lũ và ngập lụt.
đới.
- Các vùng núi cao ở phía tây lục địa
Nam Mỹ có kiểu khí hậu núi cao.
Khí hậu Mỹ La tinh thuận lợi để phát triển
nền nông nghiệp nhiệt đới
Yếu tố
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Sông, hồ - Mạng lưới sông ở Mỹ La tinh khá phát - Sông ngòi có giá trị về nhiều mặt: là
triển, có nhiều sông lớn và dài, phần lớn đường giao thông quan trọng, nguồn
các sông nhiều nước quanh năm như A- nước tưới tiêu, tiềm năng thuỷ điện lớn
ma-dôn, Ô-ri-nô-cô,...
và là các địa điểm du lịch hấp dẫn.
- Các hồ ở Mỹ La tinh đa số là hồ nhỏ, - Một số hồ có ý nghĩa về du lịch (hồ Tinằm trên các độ cao lớn, có nguồn gốc ti-ca-ca, Ni-ca-ra-goa,...).
kiến tạo, núi lửa, băng hà.
Sông Amazon
Hồ Ti-ti-ca-ca
Yếu tố
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Khoáng - Giàu tài nguyên khoáng sản, tập trung - Cơ sở để phát triển nhiều ngành công
sản
chủ yếu ở vùng núi An-đét và phía đông nghiệp và xuất khẩu.
nam sơn nguyên Bra-xin.
- Nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn
- Khoáng sản phong phú về chủng loại; có kiệt do bị khai thác quá mức.
trữ lượng lớn là sắt (Bra-xin,...); chì - kẽm,
bạc (Bô-li-vi-a, Pê-ru, Ác-hen-ti-na); đồng
(Chi-lê); dầu mỏ, khí tự nhiên (Vê-nê-xu-êla, Cô-lôm-bi-a, vùng biển Ca-ri-bê...).
- Ngoài ra còn có thiếc, man-gan, niken,...
Một số khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ La tinh
Quặng sắt
Chì
Kẽm
Quặng đồng
Bạc
Dầu mỏ
Yếu tố
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Sinh vật - Thảm thực vật rất đa dạng, bao gồm: - Rừng ở Mỹ La tinh là nguồn cung cấp
rừng nhiệt đới (rừng mưa nhiệt đới, rừng gỗ quan trọng cho nền kinh tế và có ý
nhiệt đới gió mùa,...), rừng cận nhiệt đới, nghĩa đặc biệt về đa dạng sinh học, điều
xa van và rừng thưa, hoang mạc và bán
hoà khí hậu,...
hoang mạc....
- Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên
- Giới động vật rất phong phú, có nhiều đang có xu hướng giảm do bị khai phá
loài đặc hữu như thú ăn kiến, cá sấu Nam để lấy gỗ, lấy đất canh tác và làm đường
Mỹ, vẹt, lạc đà Nam Mỹ (La-ma),...
giao thông.
Một số thảm thực vật:
Yếu tố
Biển
Đặc điểm
Ảnh hưởng
- Mỹ La tinh giáp ba đại dương, có vùng - Phát triển các ngành kinh tế biển.
biển rộng.
- Tài nguyên sinh vật biển phong phú.
- Dọc bờ biển có nhiều địa điểm thuận lợi
để xây dựng cảng biển.
- Nhiều nơi, nhất là khu vực Ca-ri-bê có
các bãi biển đẹp.
III.
DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 64, 65,
em hãy:
Nêu đặc điểm dân cư khu vực Mỹ La tinh.
Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm
dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội khu
vực.
Xác định một số siêu đô thị (từ 10 triệu
người trở lên) của khu vực Mỹ La tinh.
-0,62%
+ 131,4 triệu dân
KẾT LUẬN
Quy mô và gia tăng dân số:
Mỹ La tinh có số dân 652,3 triệu người (năm 2020).
Tỉ lệ tăng dân số của khu vực năm 2020 là 0,94%, giảm nhiều
so với trước đây.
Dân cư là thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời cung cấp
nguồn lao động cho các hoạt động sản xuất.
Dân tộc:
Mỹ La tinh là một trong
những khu vực có sự đa
dạng về chủng tộc bậc
nhất trên thế giới.
Có nền văn hoá đa dạng,
đặc sắc là đặc điểm thu
hút khách du lịch.
Cơ cấu dân số:
Bảng 6.1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI Ở KHU VỰC MỸ LA TINH
GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (%)
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên
Năm 2000
32,2
62,1
5,7
Năm 2010
27,7
65,5
6,8
Năm 2015
-8,3%
+5,1%
+3,2%
Năm 2020
25,6
23,9
66,6
67,2
7,8
8,9
Cơ cấu dân số:
Mỹ Latinh đang trong thời kì
dân số vàng và có sự thay đổi
theo hướng già hoá dân số.
Nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư:
Dân cư tập trung đông ở
các đảo lớn trong vùng biển
Ca-ri-bê, các vùng ven biển,
Mật độ dân số trung bình
khoảng 33 người/km2 (năm
2020), thuộc loại thấp so
với nhiều khu vực khác
trên thế giới.
các đồng bằng màu mỡ,
một số cao nguyên,...
Các khu vực núi,
rừng mưa nhiệt đới,
vùng khô hạn,... dân
cư rất thưa thớt
Phân bố dân cư:
Ảnh hưởng:
Nơi tập trung đông dân có kinh tế
phát triển.
Nhiều vùng rộng lớn không có dân
cư sinh sống, khó khăn trong khai
thác tài nguyên thiên nhiên và phát
triển kinh tế.
2. Đô thị hóa
Đọc thông tin mục 2, hãy:
Trình bày đặc điểm đô thị hoá của khu
vực Mỹ La tinh.
Xác định một số siêu đô thị ở khu vực
Mỹ La tinh.
Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá
tới phát triển kinh tế – xã hội khu vực.
KẾT LUẬN
Đặc điểm của đô thị hóa:
Quá trình đô thị hoá gắn liền với quá trình nhập
cư và lịch sử khai thác lãnh thổ.
Tỉ lệ dân đô thị cao so với các khu vực khác
của thế giới (năm 2020 lên tới khoảng 80%).
Một số nước có tỉ lệ dân đô thị chiếm hơn 90%
dân số như U-ru-goay, Ác-hen-ti-na,...
KẾT LUẬN
Đặc điểm của đô thị hóa:
Mỹ La tinh là khu vực tập trung nhiều đô thị
đông dân bậc nhất thế giới. Năm 2020, Mỹ La
tinh có khoảng 60 đô thị với số dân trên 1 triệu
người, trong đó 6 siêu đô thị có trên 10 triệu
dân là Mê-hi-cô Xi-ti, Bô-gô-ta, Li-ma, Bu-ê-nốt
Ai-rét, Xao Pao-lô, Ri-ô đề Gia-nê-rô.
Ảnh hưởng của đô thị hóa:
Đô thị hoá thúc đẩy sự
Nảy sinh một số vấn đề kinh tế -
phát triển công nghiệp,
xã hội. Đô thị hoá tự phát gây ra
dịch vụ, lan toả lối sống
các hậu quả như thất nghiệp, ô
đô thị trong dân cư,...
nhiễm môi trường, tệ nạn xã
hội, vấn đề an ninh trật tự,...
3. Xã hội
Đọc thông tin trong mục II.3, nêu đặc điểm về xã hội của
khu vực Mỹ La tinh theo các gợi ý:
Về văn hóa
Về chất lượng
Các vấn đề
cuộc sống
còn tồn tại
3. Xã hội
Bảng 6.2. TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ SỐ NĂM ĐI HỌC TRUNG BÌNH CỦA NGƯỜI TỪ 25
TUỔI TRỞ LÊN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA KHU VỰC MỸ LA TINH NĂM 2000 VÀ NĂM 2020
Quốc gia
Tuổi thọ trung bình (năm)
Số năm đi học trung bình của
người từ 25 tuổi trở lên (năm)
Năm 2000
Năm 2020
Năm 2000
Năm 2020
Ác-hen-ti-na
74,2
76,9
8,9
11,1
Bra-xin
69,7
76,2
5,3
8,1
Mê-hi-cô
73,6
75,2
6,7
9,2
Pa-na-ma
74,0
76,7
7,9
10,5
KẾT LUẬN
Khu vực Mỹ La tinh có nền văn hoá độc đáo, thường gọi là "văn
hoá Mỹ La tinh" với nhiều lễ hội, ẩm thực, âm nhạc, vũ điệu độc
đáo được hình thành từ sự kết hợp văn hoá của những nền văn
minh cổ đại (In-ca, May-a, A-dơ-tếch) với văn hoá của các chủng
tộc di dân tới Mỹ La tinh.
Là điểm nhấn thu hút khách du lịch quốc tế.
KẾT LUẬN
Cùng với sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống của người dân
các nước Mỹ La tinh đã chuyển biến theo chiều hướng tích cực.
Bên cạnh sự tiến bộ xã hội, ở nhiều nước Mỹ La tinh vẫn còn một
số vấn đề tồn tại: chênh lệch giàu nghèo (tỉ lệ người nghèo cao,
mức độ chênh lệch giữa nhóm - giàu và nhóm nghèo lớn), xung đột
xã hội xuất hiện ở một số quốc gia...
Á
H
P
M
Á
H
K
THIÊN NHIÊN
LUYỆN TẬP
Bài 1. Lập sơ đồ thể hiện thuận
lợi của điều kiện tự nhiên đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của
Mỹ La tinh.
Bài 2. Dựa vào hình 6.4, nhận xét
sự thay đổi số dân và tỉ lệ tăng
dân số của khu vực Mỹ La tinh
giai đoạn 2000 - 2020.
Bài 1:
Gợi ý sơ đồ
Bài 2:
Số dân của khu vực Mỹ La tinh tăng
thêm 131,4 triệu người trong giai
đoạn 2000 – 2020.
Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm,
từ 1,56% năm 2000 xuống còn 0,94%
năm 2020.
Quy mô dân số phụ thuộc vào tỉ lệ tăng dân số, tỉ lệ tăng dân số
ngày càng giảm nền quy mô dân số tăng chậm.
VẬN DỤNG
Tìm hiểu một số nét văn hoá
độc đáo của Mỹ La tinh (nền
văn minh In-ca, lễ hội Ca-navan...) và ảnh hưởng của
chúng tới hoạt động du lịch.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài sau -
đã học
phần Vận dụng
Bài 7: Kinh tế khu vực
Mỹ La tinh
 








Các ý kiến mới nhất