CNCN11- KNTT- BÀI 5. VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:15' 13-10-2026
Dung lượng: 26.6 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:15' 13-10-2026
Dung lượng: 26.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM
NAY
KHỞI
ĐỘNG
BÀI
5
VẬT LIỆU
PHI KIM
LOẠI
I
.
II
.
III
.
IV
.
NỘI DUNG BÀI
HỌC
PHÂN LOẠI VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI KIM
LOẠI
MỘT SỐ VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI THÔNG
DỤNG
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN NHẬN
BIẾT
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI KIM
GIỚI THIỆU VẬT LIỆU PHI KIM
LOẠI
Trong ngành cơ khí, người ta dùng ngày
càng nhiều các vật liệu phi kim loại (hay còn
gọi là vật liệu không kim loại) vì chúng có một
số ưu điểm mà vật liệu kim loại và hợp kim
không thể thay thế được như tính cách điện,
cách nhiệt, nhẹ, chịu ăn mòn hoá học tốt, ...
Ngày nay, ngành khoa học vật liệu đã chế
tạo vật liệu phi kim loại có độ bền cao hơn
để thay thế một số chi tiết máy bằng kim
loại nhằm giảm nhẹ trọng lượng của máy,
nhất là các máy phục vụ trong ngành giao
thông vận tải, hàng không, vũ trụ, ...
Quan sát Hình 5.2 em hãy cho biết vật liệu phi
kim loại được chia làm mấy loại. Đó là những loại
nào?
II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI
KIM LOẠI
TÍNH CHẤT CƠ
HỌC
phi kim loại thường có tính
Vật liệu
đàn
hồi.So với vật liệu kim loại và hợp kim, vật
liệu phi kim loại mềm hơn, ngoại trừ kim km
cương.
TÍNH CHẤT VẬT
lượng riêng củaLÍ
các vật liệu phi
• Khối
kim
lohạt nhỏ hơn các vật liệu kim loại.
• Vật liệu phi kim loại là chất cách điện,không
hỗ trợ dẫn nhiệt và điện.
• Ở nhiệt độ phòng, một số vật liệu phi kim
loạicó thể ở thể rắn, lỏng hoặc thể khí, ngoại
trừbrom là chất lỏng.
• Các vật liệu phi kim loại được đun sồi và
nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp.
•
II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI
KIM LOẠI
TÍNH CHẤT HOÁ
HỌC
Vật liệu phi kim loại hầu
hết có tính ổn định
với nhiều hoá chất, không bị ăn mòn hay gỉ.
• Một số vật liệu phi kim loại có thể bị oxi
hoá,phân huỷ hoặc cháy khi gặp điều kiện
phù hợp (nhiệt độ cao, chất oxi hoá
mạnh, ...).
TÍNH CÔNG
NGHỆ.
• Vật liệu phi kim loại dễ gia
công, tạo
hình bằng các phương pháp như đúc,
ép, cán, kéo sợi, dán, hàn nhiệt, ...
• Một số vật liệu có thể tái chế, thân
thiện với môi trường
É
p
⟶ Vật liệu phi kim loại có nhiều tính chất đặc trưng,
phù hợp cho nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Em hãy nêu các công dụng của vật liệu phi kim loại
trong ngành cơ khí.
Kết nối năng lực: Đọc sách, báo hoặc truy cập
Internet, ... để tìm hiểu thêm các công dụng khác
của vật liệu phi kim loại trong sản xuất và trong đời
sống.
Em hãy nêu các công dụng của vật liệu phi kim loại
trong ngành cơ khí.
Trong ngành cơ khí, có thể kể đến các công dụng của vật liệu
phi kim loại như:
+ các loại nhựa được sử dụng để tạo ra nhiều chi tiết, phụ kiện
như trục, khớp, thanh truyền, chi tiết gia cổ, cánh quạt máy,
khuôn đúc....;
+ cao su được dùng làm săm lốp, ống đùn, các phần tử đàn
hồi của khớp, trục, đài truyền, vòng đệm, sản phẩm cách
điện ...
Em hãy nêu các công dụng của vật liệu phi kim loại
trong ngành cơ khí.
+ Trong xây dựng: phục vụ cho các
công trình xây dựng như ống dẫn nước,
ống cách điện, nẹp cửa sổ....
+ Trong giao thông vận tải: vỏ các loại
phương tiện, chi tiết máy, thiết bị và phụ
kiện trong xe đạp, xe máy, ô tô, xe tải,
máy bay, tàu thuỷ.
+ Trong gia dụng: các sản phẩm phục
vụ đời sống như bàn ghế, bát, cốc,
chén, lọ, hộp, khay.
III. MỘT SỐ VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI THÔNG
DỤNG
NHỰA NHIỆT
DẺO
Khái niệm: Nhựa nhiệt dẻo (Hình 5.3a) là hợp chất cao phân tử (khối lượng phân tử
lớn và có cấu trúc phân tử) có thể lặp đi lặp lại nhiều lần những mặt xích cơ bản.
Đặc điểm: Nhựa nhiệt dẻo là loại nhựa chảy mềm thành chất lỏng dưới tác dụng
của nhiệt độ cao và đông rắn lại khi làm nguội.
Tính chất: Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ, không dẫn điện, không bị oxi hoá, ít bị hoá
chất tác dụng, dễ pha màu, dễ gia công và có khả năng chế biến lại.
Ứng dụng: Trong ngành cơ khí, được dùng để chế tạo bánh răng, ổ trượt, bu lông,
ốc vít nhựa trong một số máy móc như thiết bị kéo sợi,...
2. NHỰA NHIỆT
RẮN
Nhựa nhiệt rắn là hợp chất cao phân tử, hoá
rắn khi ép dưới áp suất và nhiệt độ gia công.
Không nóng chảy hay hoà tan trở lại khi đã hoá
rắn.
Chịu nhiệt cao, bền, nhẹ, không dẫn điện,
không dẫn nhiệt, không đàn hồi.
Dùng làm bánh răng, ổ trượt, chi tiết chịu nhiệt;
vỏ tàu thuyền, ô tô; ống và bể chứa hoá chất;
một số chi tiết máy bay.
CAO SU
Cao su (Hình 5.3c) là hợp chất cao phân tử.
Gồm 2 loại: cao su thiên nhiên và cao su nhân tạo.
Cao su thiên nhiên: chế biến từ nhựa cây cao su.
Cao su nhân tạo: chế biến từ than đá, dầu mỏ.
Vật liệu có tính đàn hồi cao, độ giãn dài khi kéo đạt tới 700% – 800%.
Có khả năng giảm chấn động tốt, độ cách nhiệt, cách âm cao.
Dùng làm săm lốp, ống dẫn, các phần tử đàn hồi của khớp, trục,
đai truyền, vòng đệm, sản phẩm cách điện,...
Cao su có độ đàn hồi cao, giãn dài lớn, giảm chấn tốt, cách nhiệt – cách
âm, được ứng dụng rộng rãi trong cơ khí, giao thông, điện và đời sống.
Để nhận biết được tính chất cơ
bản của phi kim loại có thể
dùng các phương pháp nào?
IV. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
NHẬN BIẾT
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI KIM
LOẠI
QUAN SÁT ĐẶC TRƯNG QUANG
Quan sát suốt, đục mờ,
màu sắc của vật liệu.
HỌC
•
• Ví dụ: Một số nhựa nhiệt rắn có tính trong suốt; một số nhựa nhiệt dẻo như PVC,
PS, PMMA, PC,... có tính trong suốt; các loại như HDPE, LDPE, PP, PTFE, PA,...
có tính đục mờ.
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
Dùng cân để xácRIÊNG
định khối lượng riêng của các loại vật liệu phi kim loại.
•
• Vật liệu phi kim loại thường có khối lượng riêng dao động từ 0,9 g/cm3 đến 2 g/cm3.
PHÁ HỦY MẪU KHI CHỊU TÁC ĐỘNG CƠ
• Dùng búa đập, vật liệu nàoHỌC
dễ gãy, vỡ thì có tính giòn lớn hơn; ngược lại, các loại
nhựa nhiệt dẻo, cao su mềm dẻo, đập không vỡ.
LUYỆN
TẬP
Em hãy cho biết những sản
phẩm sau đây làm bằng vật liệu
phi kim loại gì: Can đựng rượu,
cốc nhựa uống nước, vỏ công
tắc điện, săm xe đạp.
+ Can đựng rượu: nhựa nhiệt dẻo
+ Cốc nhựa uống nước: Nhựa nhiệt
dẻo
+ Vỏ công tắc điện: Nhựa nhiệt dẻo
+ Săm xe đạp: Cao su
VẬN
DỤNG
Em hãy liệt kê các chi tiết máy
được làm bằng vật liệu phi kim
loại như nhựa nhiệt dẻo, nhựa
nhiệt rắn, cao su.
+ Nhựa nhiệt dẻo: bu lông, bánh răng, ...
+ Nhựa nhiệt rắn: cánh quạt máy bay, hộp bảo vệ bugi, ...
+ Cao su: săm lốp, vòng đệm, trục, ...
HƯỚNG DẪN VỀ
- Ôn lại kiến thứcNHÀ:
đã học.
- Làm bài tập Bài 5 trong Sách bài tập
Công nghệ Cơ khí 11.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 6: Vật liệu mới.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
VỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM
NAY
KHỞI
ĐỘNG
BÀI
5
VẬT LIỆU
PHI KIM
LOẠI
I
.
II
.
III
.
IV
.
NỘI DUNG BÀI
HỌC
PHÂN LOẠI VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI KIM
LOẠI
MỘT SỐ VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI THÔNG
DỤNG
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN NHẬN
BIẾT
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI KIM
GIỚI THIỆU VẬT LIỆU PHI KIM
LOẠI
Trong ngành cơ khí, người ta dùng ngày
càng nhiều các vật liệu phi kim loại (hay còn
gọi là vật liệu không kim loại) vì chúng có một
số ưu điểm mà vật liệu kim loại và hợp kim
không thể thay thế được như tính cách điện,
cách nhiệt, nhẹ, chịu ăn mòn hoá học tốt, ...
Ngày nay, ngành khoa học vật liệu đã chế
tạo vật liệu phi kim loại có độ bền cao hơn
để thay thế một số chi tiết máy bằng kim
loại nhằm giảm nhẹ trọng lượng của máy,
nhất là các máy phục vụ trong ngành giao
thông vận tải, hàng không, vũ trụ, ...
Quan sát Hình 5.2 em hãy cho biết vật liệu phi
kim loại được chia làm mấy loại. Đó là những loại
nào?
II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI
KIM LOẠI
TÍNH CHẤT CƠ
HỌC
phi kim loại thường có tính
Vật liệu
đàn
hồi.So với vật liệu kim loại và hợp kim, vật
liệu phi kim loại mềm hơn, ngoại trừ kim km
cương.
TÍNH CHẤT VẬT
lượng riêng củaLÍ
các vật liệu phi
• Khối
kim
lohạt nhỏ hơn các vật liệu kim loại.
• Vật liệu phi kim loại là chất cách điện,không
hỗ trợ dẫn nhiệt và điện.
• Ở nhiệt độ phòng, một số vật liệu phi kim
loạicó thể ở thể rắn, lỏng hoặc thể khí, ngoại
trừbrom là chất lỏng.
• Các vật liệu phi kim loại được đun sồi và
nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp.
•
II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI
KIM LOẠI
TÍNH CHẤT HOÁ
HỌC
Vật liệu phi kim loại hầu
hết có tính ổn định
với nhiều hoá chất, không bị ăn mòn hay gỉ.
• Một số vật liệu phi kim loại có thể bị oxi
hoá,phân huỷ hoặc cháy khi gặp điều kiện
phù hợp (nhiệt độ cao, chất oxi hoá
mạnh, ...).
TÍNH CÔNG
NGHỆ.
• Vật liệu phi kim loại dễ gia
công, tạo
hình bằng các phương pháp như đúc,
ép, cán, kéo sợi, dán, hàn nhiệt, ...
• Một số vật liệu có thể tái chế, thân
thiện với môi trường
É
p
⟶ Vật liệu phi kim loại có nhiều tính chất đặc trưng,
phù hợp cho nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Em hãy nêu các công dụng của vật liệu phi kim loại
trong ngành cơ khí.
Kết nối năng lực: Đọc sách, báo hoặc truy cập
Internet, ... để tìm hiểu thêm các công dụng khác
của vật liệu phi kim loại trong sản xuất và trong đời
sống.
Em hãy nêu các công dụng của vật liệu phi kim loại
trong ngành cơ khí.
Trong ngành cơ khí, có thể kể đến các công dụng của vật liệu
phi kim loại như:
+ các loại nhựa được sử dụng để tạo ra nhiều chi tiết, phụ kiện
như trục, khớp, thanh truyền, chi tiết gia cổ, cánh quạt máy,
khuôn đúc....;
+ cao su được dùng làm săm lốp, ống đùn, các phần tử đàn
hồi của khớp, trục, đài truyền, vòng đệm, sản phẩm cách
điện ...
Em hãy nêu các công dụng của vật liệu phi kim loại
trong ngành cơ khí.
+ Trong xây dựng: phục vụ cho các
công trình xây dựng như ống dẫn nước,
ống cách điện, nẹp cửa sổ....
+ Trong giao thông vận tải: vỏ các loại
phương tiện, chi tiết máy, thiết bị và phụ
kiện trong xe đạp, xe máy, ô tô, xe tải,
máy bay, tàu thuỷ.
+ Trong gia dụng: các sản phẩm phục
vụ đời sống như bàn ghế, bát, cốc,
chén, lọ, hộp, khay.
III. MỘT SỐ VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI THÔNG
DỤNG
NHỰA NHIỆT
DẺO
Khái niệm: Nhựa nhiệt dẻo (Hình 5.3a) là hợp chất cao phân tử (khối lượng phân tử
lớn và có cấu trúc phân tử) có thể lặp đi lặp lại nhiều lần những mặt xích cơ bản.
Đặc điểm: Nhựa nhiệt dẻo là loại nhựa chảy mềm thành chất lỏng dưới tác dụng
của nhiệt độ cao và đông rắn lại khi làm nguội.
Tính chất: Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ, không dẫn điện, không bị oxi hoá, ít bị hoá
chất tác dụng, dễ pha màu, dễ gia công và có khả năng chế biến lại.
Ứng dụng: Trong ngành cơ khí, được dùng để chế tạo bánh răng, ổ trượt, bu lông,
ốc vít nhựa trong một số máy móc như thiết bị kéo sợi,...
2. NHỰA NHIỆT
RẮN
Nhựa nhiệt rắn là hợp chất cao phân tử, hoá
rắn khi ép dưới áp suất và nhiệt độ gia công.
Không nóng chảy hay hoà tan trở lại khi đã hoá
rắn.
Chịu nhiệt cao, bền, nhẹ, không dẫn điện,
không dẫn nhiệt, không đàn hồi.
Dùng làm bánh răng, ổ trượt, chi tiết chịu nhiệt;
vỏ tàu thuyền, ô tô; ống và bể chứa hoá chất;
một số chi tiết máy bay.
CAO SU
Cao su (Hình 5.3c) là hợp chất cao phân tử.
Gồm 2 loại: cao su thiên nhiên và cao su nhân tạo.
Cao su thiên nhiên: chế biến từ nhựa cây cao su.
Cao su nhân tạo: chế biến từ than đá, dầu mỏ.
Vật liệu có tính đàn hồi cao, độ giãn dài khi kéo đạt tới 700% – 800%.
Có khả năng giảm chấn động tốt, độ cách nhiệt, cách âm cao.
Dùng làm săm lốp, ống dẫn, các phần tử đàn hồi của khớp, trục,
đai truyền, vòng đệm, sản phẩm cách điện,...
Cao su có độ đàn hồi cao, giãn dài lớn, giảm chấn tốt, cách nhiệt – cách
âm, được ứng dụng rộng rãi trong cơ khí, giao thông, điện và đời sống.
Để nhận biết được tính chất cơ
bản của phi kim loại có thể
dùng các phương pháp nào?
IV. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
NHẬN BIẾT
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU PHI KIM
LOẠI
QUAN SÁT ĐẶC TRƯNG QUANG
Quan sát suốt, đục mờ,
màu sắc của vật liệu.
HỌC
•
• Ví dụ: Một số nhựa nhiệt rắn có tính trong suốt; một số nhựa nhiệt dẻo như PVC,
PS, PMMA, PC,... có tính trong suốt; các loại như HDPE, LDPE, PP, PTFE, PA,...
có tính đục mờ.
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
Dùng cân để xácRIÊNG
định khối lượng riêng của các loại vật liệu phi kim loại.
•
• Vật liệu phi kim loại thường có khối lượng riêng dao động từ 0,9 g/cm3 đến 2 g/cm3.
PHÁ HỦY MẪU KHI CHỊU TÁC ĐỘNG CƠ
• Dùng búa đập, vật liệu nàoHỌC
dễ gãy, vỡ thì có tính giòn lớn hơn; ngược lại, các loại
nhựa nhiệt dẻo, cao su mềm dẻo, đập không vỡ.
LUYỆN
TẬP
Em hãy cho biết những sản
phẩm sau đây làm bằng vật liệu
phi kim loại gì: Can đựng rượu,
cốc nhựa uống nước, vỏ công
tắc điện, săm xe đạp.
+ Can đựng rượu: nhựa nhiệt dẻo
+ Cốc nhựa uống nước: Nhựa nhiệt
dẻo
+ Vỏ công tắc điện: Nhựa nhiệt dẻo
+ Săm xe đạp: Cao su
VẬN
DỤNG
Em hãy liệt kê các chi tiết máy
được làm bằng vật liệu phi kim
loại như nhựa nhiệt dẻo, nhựa
nhiệt rắn, cao su.
+ Nhựa nhiệt dẻo: bu lông, bánh răng, ...
+ Nhựa nhiệt rắn: cánh quạt máy bay, hộp bảo vệ bugi, ...
+ Cao su: săm lốp, vòng đệm, trục, ...
HƯỚNG DẪN VỀ
- Ôn lại kiến thứcNHÀ:
đã học.
- Làm bài tập Bài 5 trong Sách bài tập
Công nghệ Cơ khí 11.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 6: Vật liệu mới.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất