Bài 19 Các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:39' 14-10-2026
Dung lượng: 52.8 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:39' 14-10-2026
Dung lượng: 52.8 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÔNG NGHỆ 8 – THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Chuẩn bị khám phá cách một ý tưởng được phát
triển thành sản phẩm kĩ thuật.
KHỞI ĐỘNG – VIDEO AI
Xem video AI do giáo viên thiết kế
và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Tập trung nhận diện nhu cầu/vấn đề
thực tiễn dẫn tới việc hình thành một
sản phẩm mới.
KHỞI ĐỘNG - QUAN SÁT HÌNH 19.1
1
Quan sát Hình 19.1 và cho
biết hai chiếc ghế ngồi có đặc
điểm chung nào?
2
Hãy dự đoán nhu cầu, vấn đề
cần giải quyết khiến các kĩ sư
thiết kế ra những chiếc ghế
như vậy?
Hình 19.1. Ghế ngồi
VIDEO
BÀI 19. CÁC BƯỚC CƠ BẢN
TRONG THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Từ nhu cầu
thực tiễn
đề xuất
giải pháp
tạo nguyên
mẫu
thử nghiệm
hoàn thiện hồ
sơ kĩ thuật
MỤC TIÊU KIẾN THỨC
Gọi tên và mô tả được nội dung các bước cơ
bản của thiết kế kĩ thuật.
Nêu được cách phát hiện vấn đề thực tiễn.
Vẽ phác/biểu đạt được ý tưởng sản phẩm
trên cơ sở các tiêu chí đánh giá.
Phản biện được mối quan hệ và thứ tự các
bước của quy trình thiết kế kĩ thuật.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
I. Khái quát về tiến trình thiết kế kĩ thuật
II. Nội dung các bước trong thiết kế kĩ thuật
Luyện tập
Vận dụng
VIDEO
I. KHÁI QUÁT VỀ TIẾN TRÌNH THIẾT KẾ KĨ THUẬT
1
Quan sát Hình 19.2: Thiết kế kĩ thuật
gồm những bước cơ bản nào?
2
?
Bước nào quyết định sản phẩm được
hoàn thiện tiếp hay phải điều chỉnh lại?
?
Hình 19.2. Các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật
BƯỚC 1 – XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ, XÂY
DỰNG TIÊU CHÍ
Đọc nội dung mục II.1 và cho biết những
cách nào được sử dụng để xác định vấn đề?
CÁCH PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ - ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý:
Có thể phát hiện vấn đề/nhu cầu thông qua:
• quan sát tự nhiên;
• đọc tài liệu;
• khảo sát thị trường;
• tìm hiểu nguyện vọng người tiêu dùng;
• nhận ra những bất tiện trong sinh hoạt/lao động;
• phát hiện sản phẩm cũ cần cải tiến.
VIDEO
VÍ DỤ 1 – BỘ GHẾ XẾP GỌN
Tình huống: phòng khách
nhỏ nhưng cần bố trí 1 bàn
uống nước và 4–5 ghế.
Hãy xác định vấn đề chính,
đối tượng hưởng lợi và sản
phẩm cần thiết kế.
TIÊU CHÍ – ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý:
Có thể bổ sung tiêu chí định lượng/đánh giá về
kích thước, tải trọng, khối lượng, giá thành, kiểu
dáng, hiệu quả sử dụng và mức độ thân thiện với
môi trường.
BƯỚC 2 – TÌM HIỂU TỔNG QUAN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Tìm hiểu tổng
quan để làm gì?
Giải pháp lựa chọn
dựa vào cơ sở nào?
VIDEO
BƯỚC 2 - ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý:
Tìm hiểu tổng quan nhằm tổng hợp kiến thức
khoa học – công nghệ, khảo sát sản phẩm
tương tự, kế thừa ưu điểm của giải pháp cũ
và đánh giá nhu cầu người dùng.
Đáp án/Gợi ý:
Cần đề xuất nhiều giải pháp, phân tích ưu/nhược
điểm và lựa chọn phương án phù hợp nhất với
tiêu chí sản phẩm, điều kiện kinh tế, nguồn lực
sản xuất và thời gian.
HÌNH 19.3 – CÁC GIẢI PHÁP TRÊN THỊ TRƯỜNG
Quan sát hai nhóm sản phẩm: ghế gập và ghế xếp chồng.
Chúng giải quyết vấn đề không gian theo những cách nào?
Ghế gập
Ghế xếp chồng
Hình 19.3. Một số bộ ghế trên thị trường
HÌNH 19.3 – GỢI Ý SO SÁNH
Đáp án/Gợi
ý:
Ghế gập: giảm kích
thước bằng cách
gập khung/ghế lại
khi không sử dụng.
Đáp án/Gợi
ý:
Ghế xếp chồng:
nhiều ghế có thể
chồng lên nhau để
giảm diện tích sàn.
Đáp án/Gợi
ý:
Điểm chung: đều
hướng đến giảm
không gian chiếm
chỗ khi không sử
dụng.
HÌNH 19.4 – GIẢI PHÁP LỒNG GHÉP
Quan sát Hình 19.4. Giải pháp này tận dụng khoảng không của
các chi tiết như thế nào? Vì sao phù hợp với tiêu chí xếp gọn?
5
2
1
4
3
Hình 19.4. Bộ ghế lồng ghép
VIDEO
CHIA SẺ BẢN PHÁC – NHẬN XÉT
CHÉO
3. Nhận xét theo 3
1. Đăng bản phác thảo
2. Nhận xét chéo
tiêu chí
4. Chỉnh sửa và
hoàn thiện
Công năng
Padlet / Zalo lớp
Khả năng
xếp gọn
Tính khả
thi
Đăng bản phác ý tưởng
lên Padlet/Zalo lớp
Mỗi nhóm chọn 1 sản phẩm
của nhóm khác và nhận xét
Sau góp ý, nhóm tự quyết
định nội dung cần chỉnh sửa
Nhiệm vụ:
Đăng bản phác ý tưởng lên Padlet/Zalo lớp. Mỗi nhóm chọn 1 sản phẩm của nhóm
khác và nhận xét theo 3 tiêu chí: công năng – khả năng xếp gọn – tính khả thi.
Đáp án/
Gợi ý:
Sau góp ý, nhóm tự quyết định nội dung cần chỉnh sửa trước khi chuyển sang
xây dựng nguyên mẫu.
Kết nối năng
lực số:
Triển khai nội dung NLS về cộng tác trực tuyến và nhận xét chéo.
BƯỚC 3 – XÂY DỰNG NGUYÊN MẪU
?
Xây dựng nguyên
mẫu dựa vào đâu?
?
Cần chuẩn bị những gì
để tạo nguyên mẫu?
Vật liệu
Dụng cụ
HÌNH 19.5 – KHÁM PHÁ NGUYÊN MẪU
Quan sát Hình 19.5: cần chế tạo bao nhiêu chi tiết để lắp ráp
được một chiếc ghế? Bộ ghế được sử dụng như thế nào?
a)
Hình 19.5. Sản phẩm ghế thực
b
)
VIDEO
HÌNH 19.5 – ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý:
Đáp án/Gợi ý:
Để lắp ráp 1 chiếc ghế cần
5 chi tiết như hình.
Có thể sử dụng sản phẩm sau
khi lắp ghép; khi tách rời, từng
chi tiết cũng có thể được dùng
như một chiếc ghế độc lập.
NGUYÊN MẪU CÓ THỂ KHÁC SẢN PHẨM CUỐI
• Nguyên mẫu có thể
được làm bằng vật liệu
khác với sản phẩm cuối
cùng để tiết kiệm thời
gian và chi phí.
• Mục đích của nguyên
mẫu là kiểm tra cấu trúc,
chức năng và mức đáp
ứng các tiêu chí trước
khi hoàn thiện sản phẩm.
Nguyên mẫu
(vật liệu đơn giản, chi phí thấp)
Sản phẩm cuối cùng
(vật liệu tốt hơn, hoàn thiện hơn)
BƯỚC 4 – THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ
Nguyên mẫu được thử nghiệm và đánh giá theo những
nội dung gì, bằng cách nào, với sự tham gia của ai?
BƯỚC 4 – ĐÁP ÁN
Nhà thiết kế
Đáp án/Gợi ý:
Thử nghiệm/đo lường các
thông số kĩ thuật,
so sánh kết quả với các
tiêu chí đã đặt ra.
Đáp án/Gợi ý:
Nếu chưa đạt, thực hiện
điều chỉnh cần thiết cho
tới khi đáp ứng tiêu chí.
Chuyên
gia
Khách hàng/
người dùng
Đáp án/Gợi ý:
Quá trình thử nghiệm
thường có sự tham gia của
nhà thiết kế, chuyên gia và
khách hàng/người dùng.
VÍ DỤ 4 – THỬ NGHIỆM BỘ GHẾ XẾP GỌN
• Kiểm tra kích thước
và khối lượng.
• Thử tải trọng.
100 kg
• Thử quá trình lồng ghép,
tháo rời bộ ghế.
• Phát hiện hạn chế/khiếm
khuyết và tiếp tục điều chỉnh
cho đến khi đáp ứng các tiêu
chí ban đầu.
BƯỚC 5 - LẬP HỒ SƠ KĨ THUẬT
Tại sao cần phải
lập hồ sơ kĩ thuật
cho sản phẩm?
Hồ sơ kĩ thuật
gồm những gì?
Ậ
BẢN VẼ KĨ THU
HỒ SƠ
T
KĨ THUẬ
T
HƯỚNG
DẪN SỬ
DỤNG
HỒ SƠ KĨ
THUẬT
Bản vẽ kĩ thuật
Danh mục vật liệu
ỤC VẬT
DANH M
LIỆU
HƯỚN
G DẪN
LẮ P
p
Hướng dẫn lắp rá
RÁP
ng
Hướng dẫn sử dụ
Thông số kĩ thuật
Các lưu ý khác
CÔNG BỐ - BẢN QUYỀN SÁNG CHẾ
Sau khi hoàn thiện,
nhà thiết kế có thể
công bố kết quả hoặc
đăng kí bản quyền/sáng
chế nếu giải pháp có tính
mới và tính sáng tạo.
TỔNG KẾT TRÒ CHƠI
Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
HẠNG
TÊN NHÓM
ĐIỂM
1
Nhóm 1
95
2
Nhóm 2
88
3
Nhóm 3
82
4
Nhóm 4
76
5
Nhóm 5
70
LUYỆN TẬP 1 – PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ
Quan sát môi trường xung quanh và công việc hằng ngày:
chỉ ra một vấn đề/nhu cầu; mô tả tình huống; xác định sản
phẩm cần thiết kế và nêu 3 tiêu chí cần đạt.
LUYỆN TẬP 2
Trong các bước nêu trên của quá trình thiết kế kĩ thuật, bước
nào thể hiện tính mới, tính sáng tạo của sản phẩm, giải pháp?
1
Xác định
vấn đề
2
Tìm hiểu tổng quan,
đề xuất và lựa chọn
giải pháp
3
Lập kế hoạch
thực hiện
4
Chế tạo, thử
nghiệm và đánh giá
5
Hoàn thiện
và báo cáo
LUYỆN TẬP 2 – ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý: Bước 2 – Tìm hiểu tổng quan, đề xuất
và lựa chọn giải pháp – là bước thể hiện rõ tính mới,
tính sáng tạo của sản phẩm/giải pháp.
1
Xác định
vấn đề
2
Tìm hiểu tổng quan,
đề xuất và lựa chọn
giải pháp
3
Lập kế hoạch
thực hiện
4
Chế tạo, thử
nghiệm và đánh giá
5
Hoàn thiện
và báo cáo
VẬN DỤNG – NHIỆM VỤ TẠI NHÀ
1
Tìm hiểu một số sản phẩm
tương tự trên thị trường.
Một số sản phẩm tương tự
trên thị trường
2
Sản phẩm trong gia đình em
So sánh sản phẩm gia đình em
với các sản phẩm tìm được về
tính mới, tính sáng tạo.
Một số sản phẩm tương
tự trên thị trường
BẢNG SO SÁNH SẢN PHẨM
Tiêu chí
Gợi ý cấu trúc bảng:
•
•
•
•
Sản phẩm gia đình em
Sản phẩm tương tự 1
Sản phẩm tương tự 2
Tiêu chí so sánh: tính
năng – vật liệu – giá thành
– điểm mới/sáng tạo.
Tính năng
Vật liệu
Giá thành
Điểm mới/
sáng tạo
Sản phẩm
gia đình
em
Sản phẩm
tương tự 1
Sản phẩm
tương tự 2
SẢN PHẨM VẬN DỤNG – YÊU CẦU
Đáp án/Gợi ý: Bảng so
sánh cần có nguồn/đường
dẫn tham khảo và nhận xét
riêng của học sinh.
Đáp án/Gợi ý: Phần “tính mới,
tính sáng tạo” phải là kết luận
sau khi so sánh, không chỉ
sao chép mô tả quảng cáo
của sản phẩm trên mạng.
Kết luận:
Tính mới
Nhận xét
của học sinh:
kh
Nguồn tham
ảo:
m
.example.co
https://www
Tính sáng tạo
Nhận xét riêng
của học sinh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ghi nhớ kiến thức
trong bài.
• Hoàn thành bài tập Vận
dụng và bảng so sánh
sản phẩm.
• Chuẩn bị Bài 20 – Dự
án: Thiết kế hệ thống
tưới cây tự động.
KẾT THÚC BÀI HỌC
Từ một vấn đề thực tiễn, thiết kế kĩ thuật biến nhu
cầu thành giải pháp có thể kiểm chứng và hoàn thiện.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ TÍCH CỰC HỌC TẬP!
NG
Ở
Ư
T
Ý
THIẾT KẾ
TẠO MẪU
CÔNG NGHỆ 8 – THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Chuẩn bị khám phá cách một ý tưởng được phát
triển thành sản phẩm kĩ thuật.
KHỞI ĐỘNG – VIDEO AI
Xem video AI do giáo viên thiết kế
và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Tập trung nhận diện nhu cầu/vấn đề
thực tiễn dẫn tới việc hình thành một
sản phẩm mới.
KHỞI ĐỘNG - QUAN SÁT HÌNH 19.1
1
Quan sát Hình 19.1 và cho
biết hai chiếc ghế ngồi có đặc
điểm chung nào?
2
Hãy dự đoán nhu cầu, vấn đề
cần giải quyết khiến các kĩ sư
thiết kế ra những chiếc ghế
như vậy?
Hình 19.1. Ghế ngồi
VIDEO
BÀI 19. CÁC BƯỚC CƠ BẢN
TRONG THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Từ nhu cầu
thực tiễn
đề xuất
giải pháp
tạo nguyên
mẫu
thử nghiệm
hoàn thiện hồ
sơ kĩ thuật
MỤC TIÊU KIẾN THỨC
Gọi tên và mô tả được nội dung các bước cơ
bản của thiết kế kĩ thuật.
Nêu được cách phát hiện vấn đề thực tiễn.
Vẽ phác/biểu đạt được ý tưởng sản phẩm
trên cơ sở các tiêu chí đánh giá.
Phản biện được mối quan hệ và thứ tự các
bước của quy trình thiết kế kĩ thuật.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
I. Khái quát về tiến trình thiết kế kĩ thuật
II. Nội dung các bước trong thiết kế kĩ thuật
Luyện tập
Vận dụng
VIDEO
I. KHÁI QUÁT VỀ TIẾN TRÌNH THIẾT KẾ KĨ THUẬT
1
Quan sát Hình 19.2: Thiết kế kĩ thuật
gồm những bước cơ bản nào?
2
?
Bước nào quyết định sản phẩm được
hoàn thiện tiếp hay phải điều chỉnh lại?
?
Hình 19.2. Các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật
BƯỚC 1 – XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ, XÂY
DỰNG TIÊU CHÍ
Đọc nội dung mục II.1 và cho biết những
cách nào được sử dụng để xác định vấn đề?
CÁCH PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ - ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý:
Có thể phát hiện vấn đề/nhu cầu thông qua:
• quan sát tự nhiên;
• đọc tài liệu;
• khảo sát thị trường;
• tìm hiểu nguyện vọng người tiêu dùng;
• nhận ra những bất tiện trong sinh hoạt/lao động;
• phát hiện sản phẩm cũ cần cải tiến.
VIDEO
VÍ DỤ 1 – BỘ GHẾ XẾP GỌN
Tình huống: phòng khách
nhỏ nhưng cần bố trí 1 bàn
uống nước và 4–5 ghế.
Hãy xác định vấn đề chính,
đối tượng hưởng lợi và sản
phẩm cần thiết kế.
TIÊU CHÍ – ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý:
Có thể bổ sung tiêu chí định lượng/đánh giá về
kích thước, tải trọng, khối lượng, giá thành, kiểu
dáng, hiệu quả sử dụng và mức độ thân thiện với
môi trường.
BƯỚC 2 – TÌM HIỂU TỔNG QUAN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Tìm hiểu tổng
quan để làm gì?
Giải pháp lựa chọn
dựa vào cơ sở nào?
VIDEO
BƯỚC 2 - ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý:
Tìm hiểu tổng quan nhằm tổng hợp kiến thức
khoa học – công nghệ, khảo sát sản phẩm
tương tự, kế thừa ưu điểm của giải pháp cũ
và đánh giá nhu cầu người dùng.
Đáp án/Gợi ý:
Cần đề xuất nhiều giải pháp, phân tích ưu/nhược
điểm và lựa chọn phương án phù hợp nhất với
tiêu chí sản phẩm, điều kiện kinh tế, nguồn lực
sản xuất và thời gian.
HÌNH 19.3 – CÁC GIẢI PHÁP TRÊN THỊ TRƯỜNG
Quan sát hai nhóm sản phẩm: ghế gập và ghế xếp chồng.
Chúng giải quyết vấn đề không gian theo những cách nào?
Ghế gập
Ghế xếp chồng
Hình 19.3. Một số bộ ghế trên thị trường
HÌNH 19.3 – GỢI Ý SO SÁNH
Đáp án/Gợi
ý:
Ghế gập: giảm kích
thước bằng cách
gập khung/ghế lại
khi không sử dụng.
Đáp án/Gợi
ý:
Ghế xếp chồng:
nhiều ghế có thể
chồng lên nhau để
giảm diện tích sàn.
Đáp án/Gợi
ý:
Điểm chung: đều
hướng đến giảm
không gian chiếm
chỗ khi không sử
dụng.
HÌNH 19.4 – GIẢI PHÁP LỒNG GHÉP
Quan sát Hình 19.4. Giải pháp này tận dụng khoảng không của
các chi tiết như thế nào? Vì sao phù hợp với tiêu chí xếp gọn?
5
2
1
4
3
Hình 19.4. Bộ ghế lồng ghép
VIDEO
CHIA SẺ BẢN PHÁC – NHẬN XÉT
CHÉO
3. Nhận xét theo 3
1. Đăng bản phác thảo
2. Nhận xét chéo
tiêu chí
4. Chỉnh sửa và
hoàn thiện
Công năng
Padlet / Zalo lớp
Khả năng
xếp gọn
Tính khả
thi
Đăng bản phác ý tưởng
lên Padlet/Zalo lớp
Mỗi nhóm chọn 1 sản phẩm
của nhóm khác và nhận xét
Sau góp ý, nhóm tự quyết
định nội dung cần chỉnh sửa
Nhiệm vụ:
Đăng bản phác ý tưởng lên Padlet/Zalo lớp. Mỗi nhóm chọn 1 sản phẩm của nhóm
khác và nhận xét theo 3 tiêu chí: công năng – khả năng xếp gọn – tính khả thi.
Đáp án/
Gợi ý:
Sau góp ý, nhóm tự quyết định nội dung cần chỉnh sửa trước khi chuyển sang
xây dựng nguyên mẫu.
Kết nối năng
lực số:
Triển khai nội dung NLS về cộng tác trực tuyến và nhận xét chéo.
BƯỚC 3 – XÂY DỰNG NGUYÊN MẪU
?
Xây dựng nguyên
mẫu dựa vào đâu?
?
Cần chuẩn bị những gì
để tạo nguyên mẫu?
Vật liệu
Dụng cụ
HÌNH 19.5 – KHÁM PHÁ NGUYÊN MẪU
Quan sát Hình 19.5: cần chế tạo bao nhiêu chi tiết để lắp ráp
được một chiếc ghế? Bộ ghế được sử dụng như thế nào?
a)
Hình 19.5. Sản phẩm ghế thực
b
)
VIDEO
HÌNH 19.5 – ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý:
Đáp án/Gợi ý:
Để lắp ráp 1 chiếc ghế cần
5 chi tiết như hình.
Có thể sử dụng sản phẩm sau
khi lắp ghép; khi tách rời, từng
chi tiết cũng có thể được dùng
như một chiếc ghế độc lập.
NGUYÊN MẪU CÓ THỂ KHÁC SẢN PHẨM CUỐI
• Nguyên mẫu có thể
được làm bằng vật liệu
khác với sản phẩm cuối
cùng để tiết kiệm thời
gian và chi phí.
• Mục đích của nguyên
mẫu là kiểm tra cấu trúc,
chức năng và mức đáp
ứng các tiêu chí trước
khi hoàn thiện sản phẩm.
Nguyên mẫu
(vật liệu đơn giản, chi phí thấp)
Sản phẩm cuối cùng
(vật liệu tốt hơn, hoàn thiện hơn)
BƯỚC 4 – THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ
Nguyên mẫu được thử nghiệm và đánh giá theo những
nội dung gì, bằng cách nào, với sự tham gia của ai?
BƯỚC 4 – ĐÁP ÁN
Nhà thiết kế
Đáp án/Gợi ý:
Thử nghiệm/đo lường các
thông số kĩ thuật,
so sánh kết quả với các
tiêu chí đã đặt ra.
Đáp án/Gợi ý:
Nếu chưa đạt, thực hiện
điều chỉnh cần thiết cho
tới khi đáp ứng tiêu chí.
Chuyên
gia
Khách hàng/
người dùng
Đáp án/Gợi ý:
Quá trình thử nghiệm
thường có sự tham gia của
nhà thiết kế, chuyên gia và
khách hàng/người dùng.
VÍ DỤ 4 – THỬ NGHIỆM BỘ GHẾ XẾP GỌN
• Kiểm tra kích thước
và khối lượng.
• Thử tải trọng.
100 kg
• Thử quá trình lồng ghép,
tháo rời bộ ghế.
• Phát hiện hạn chế/khiếm
khuyết và tiếp tục điều chỉnh
cho đến khi đáp ứng các tiêu
chí ban đầu.
BƯỚC 5 - LẬP HỒ SƠ KĨ THUẬT
Tại sao cần phải
lập hồ sơ kĩ thuật
cho sản phẩm?
Hồ sơ kĩ thuật
gồm những gì?
Ậ
BẢN VẼ KĨ THU
HỒ SƠ
T
KĨ THUẬ
T
HƯỚNG
DẪN SỬ
DỤNG
HỒ SƠ KĨ
THUẬT
Bản vẽ kĩ thuật
Danh mục vật liệu
ỤC VẬT
DANH M
LIỆU
HƯỚN
G DẪN
LẮ P
p
Hướng dẫn lắp rá
RÁP
ng
Hướng dẫn sử dụ
Thông số kĩ thuật
Các lưu ý khác
CÔNG BỐ - BẢN QUYỀN SÁNG CHẾ
Sau khi hoàn thiện,
nhà thiết kế có thể
công bố kết quả hoặc
đăng kí bản quyền/sáng
chế nếu giải pháp có tính
mới và tính sáng tạo.
TỔNG KẾT TRÒ CHƠI
Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
HẠNG
TÊN NHÓM
ĐIỂM
1
Nhóm 1
95
2
Nhóm 2
88
3
Nhóm 3
82
4
Nhóm 4
76
5
Nhóm 5
70
LUYỆN TẬP 1 – PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ
Quan sát môi trường xung quanh và công việc hằng ngày:
chỉ ra một vấn đề/nhu cầu; mô tả tình huống; xác định sản
phẩm cần thiết kế và nêu 3 tiêu chí cần đạt.
LUYỆN TẬP 2
Trong các bước nêu trên của quá trình thiết kế kĩ thuật, bước
nào thể hiện tính mới, tính sáng tạo của sản phẩm, giải pháp?
1
Xác định
vấn đề
2
Tìm hiểu tổng quan,
đề xuất và lựa chọn
giải pháp
3
Lập kế hoạch
thực hiện
4
Chế tạo, thử
nghiệm và đánh giá
5
Hoàn thiện
và báo cáo
LUYỆN TẬP 2 – ĐÁP ÁN
Đáp án/Gợi ý: Bước 2 – Tìm hiểu tổng quan, đề xuất
và lựa chọn giải pháp – là bước thể hiện rõ tính mới,
tính sáng tạo của sản phẩm/giải pháp.
1
Xác định
vấn đề
2
Tìm hiểu tổng quan,
đề xuất và lựa chọn
giải pháp
3
Lập kế hoạch
thực hiện
4
Chế tạo, thử
nghiệm và đánh giá
5
Hoàn thiện
và báo cáo
VẬN DỤNG – NHIỆM VỤ TẠI NHÀ
1
Tìm hiểu một số sản phẩm
tương tự trên thị trường.
Một số sản phẩm tương tự
trên thị trường
2
Sản phẩm trong gia đình em
So sánh sản phẩm gia đình em
với các sản phẩm tìm được về
tính mới, tính sáng tạo.
Một số sản phẩm tương
tự trên thị trường
BẢNG SO SÁNH SẢN PHẨM
Tiêu chí
Gợi ý cấu trúc bảng:
•
•
•
•
Sản phẩm gia đình em
Sản phẩm tương tự 1
Sản phẩm tương tự 2
Tiêu chí so sánh: tính
năng – vật liệu – giá thành
– điểm mới/sáng tạo.
Tính năng
Vật liệu
Giá thành
Điểm mới/
sáng tạo
Sản phẩm
gia đình
em
Sản phẩm
tương tự 1
Sản phẩm
tương tự 2
SẢN PHẨM VẬN DỤNG – YÊU CẦU
Đáp án/Gợi ý: Bảng so
sánh cần có nguồn/đường
dẫn tham khảo và nhận xét
riêng của học sinh.
Đáp án/Gợi ý: Phần “tính mới,
tính sáng tạo” phải là kết luận
sau khi so sánh, không chỉ
sao chép mô tả quảng cáo
của sản phẩm trên mạng.
Kết luận:
Tính mới
Nhận xét
của học sinh:
kh
Nguồn tham
ảo:
m
.example.co
https://www
Tính sáng tạo
Nhận xét riêng
của học sinh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ghi nhớ kiến thức
trong bài.
• Hoàn thành bài tập Vận
dụng và bảng so sánh
sản phẩm.
• Chuẩn bị Bài 20 – Dự
án: Thiết kế hệ thống
tưới cây tự động.
KẾT THÚC BÀI HỌC
Từ một vấn đề thực tiễn, thiết kế kĩ thuật biến nhu
cầu thành giải pháp có thể kiểm chứng và hoàn thiện.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ TÍCH CỰC HỌC TẬP!
NG
Ở
Ư
T
Ý
THIẾT KẾ
TẠO MẪU
 







Các ý kiến mới nhất