Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CNCN12 - KNTT - BÀI 15. ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:35' 14-10-2026
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC NGÀY HÔM
NAY

KHỞI ĐỘNG

KHỞI ĐỘNG
Quan sát và cho biết bảng
mạch trong Hình 15.1 sử dụng
những linh kiện điện tử?

Tụ điện

Tụ điện

Điện trở
Cuộn cảm

BÀI
15.

ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN
CẢM

NỘI DUNG BÀI
HỌC
I. ĐIỆN

TRỞ
II. TỤ ĐIỆN

III CUỘN
CẢM
.
IVTHỰC
. HÀNH

THẢO LUẬN THEO
NHÓM

1. Nếu muốn phân chia điện áp trong mạch để
điện áp tại điểm A được thiết lập 3V thì biến
trở VR phải có giá trị bằng bao nhiêu?
2. Nếu tăng giá trị của biến trở VR thì dòng
điện chạy trong mạch tăng hay giảm?

1. Nếu muốn phân chia điện áp
trong mạch để điện áp tại điểm A
được thiết lập là 3V thì biến trở
VR phải có giá trị khoảng 330 Ω.
2. Nếu tăng giá trị của biến trở VR
thì dòng điện chạy trong mạch
giảm.

1. Công dụng

Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng
điện và phân chia điện áp
trong các mạch điện, điện tử.

Biến trở
Kí hiệu:
- Mỹ:
- Châu Âu:

2. Hình dạng và kí
hiệu
Điện trở cố định
Kí hiệu:
- Mỹ:
- Châu Âu:

Điện trở nhiệt
Kí hiệu:
- Mỹ:

- Châu Âu:

Điện trở quang
Kí hiệu:
- Mỹ:

- Châu Âu:

3. Thông số kĩ
thuật
• Giá trị điện trở:

• Công suất định mức: là

- Cho biết mức độ cản

công suất tiêu hao trên điện

trở dòng điện của điện

trở mà nó có thể làm việc

trở.

được trong thời gian dài,

- Đơn vị đo: ohm ( Ω )

không bị cháy hoặc đứt.

4. Đọc số liệu kĩ
thuật

Trên thân điện trở thường ghi
các mã (gồm chữ số và chữ cái)
hoặc theo các vạch màu tùy theo
hình dáng cụ thể của mỗi loại
điện trở.

Nếu trên thân điện trở có 4
vạch màu:
- Vạch màu 1 biểu thị giá trị hàng chục.
- Vạch màu 2 biểu thị giá trị đơn vị.
- Vạch màu 3 biểu thị hệ số nhân theo
lũy thừa của 10.
- Vạch màu 4 biểu thị giá trị sai số của

Nếu trên thân điện trở có 5 vạch
màu:
• Vạch màu 1 biểu thị hàng trăm.
• Vạch màu 2 biểu thị giá trị hàng chục.
• Vạch màu 3 biểu thị giá trị hàng đơn vị.
• Vạch màu 4 biểu thị hệ số nhân theo
lũy thừa của 10.
• Vạch màu 5 biểu thị giá trị sai số của
điện trở.

Trên thân của điện trở R1: có các vạch
màu xanh lục, xanh lam, cam, nhũ
vàng.
• xanh lục = 5; xanh lam = 6; cam =3;
nhũ vàng =5%.
• Giá trị điện trở :
R1 = 56.103 ± 5% = 56k ± 5% Ω.

Luyện
tập

Câu 1: Đọc giá trị của các điện trở trên Hình 15.4.
a) Vạch màu: xanh lam, tím, đỏ, nâu. Trị
số: 6 700 kΩ ± 1%.
b) Vạch màu: Xanh lục, xanh lam, đen,
nhũ bạc. Trị số: 56 kΩ ± 10%.
c) Vạch màu: Đỏ, đen, đen, nâu. Trị số:
20 kΩ ± 1%.
d) Vạch màu: Đỏ, vàng, xanh lục, nhũ
bạc. Trị số: 2 400 000 kΩ ± 10%.

Câu 2: Cho các điện trở như trên Hình 15.5a.
Hãy chọn ra những điện trở mà có kí hiệu như trên Hình 15.5b.

Điện trở có kí hiệu là biến trở đó là: Hình 2; Hình 3; Hình 4

1. Công dụng
• Ngăn dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi
qua.
• Khi mắc với cuộn cảm sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
• Lọc nguồn, truyền tín hiệu, tích trữ năng lượng điện,…

2. Hình dạng và kí
hiệu
Tên gọi
Tụ không phân
cực (tụ thường)
Tụ

có

điều

chỉnh (tụ xoay)
Tụ phân cực (tụ
hoá)

Hình dạng

Kí hiệu

3. Thông số kĩ
thuật
• Điện dung của tụ điện (C):
• Cho biết khả năng tích lũy
năng lượng điện trường của
tụ điện khi có điện áp thuận
đặt lên hai cực của nó.
• Đơn vị đo là fara (kí hiệu F).

Điện áp định mức (Udm): là trị số điện áp lớn nhất cho
phép đặt lên hai cực của tụ điện.
• Dung kháng của tụ điện (Xc):
• Là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của
tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
• Đơn vị đo: ohm; (f là tần số của dòng điện qua
tụ điện; C là điện dung của tụ điện.

4. Đọc số liệu kĩ
thuật
Trên tụ điện thường ghi
hai thông số kĩ thuật
quan trọng là:
• Điện áp định mức.
• Giá trị điện dung.

Tụ điện trong Hình a có:

Tụ điện trong Hình b có

- Giá trị điện áp định mức: 400V

• Giá trị điện áp định mức: 10V

- Điện dung là 8,2μF

• Điện dung là 0,1μF

THẢO LUẬN THEO
NHÓM
Câu 1: Hãy đọc và cho biết ý
nghĩa của các thông số ghi
trên tụ điện ở Hình 15.8.

• Điện áp định mức: 10V

• Điện áp định mức: 10V

• Điện dung: 1 000μF

• Điện dung: 470 μF

• Đọc : 102; 2 KV
• Điện áp định mức: 2KV
• Điện dung: 1 000 pF

Sử dụng điện thoại tìm kiếm hình ảnh thực
tế của 'Tụ gốm 104' và giải thích ý nghĩa số
104 dựa trên thông tin tìm được.

• Đọc : 104
• Điện dung: 100 000 pF

Câu 2: Cho các tụ điện
như trên Hình 15.9a. Hãy
chọn ra trong các tụ điện
này tụ nào có kí hiệu như
trên Hình 15.9b.

Tụ điện có kí hiệu phân cực là:
Hình 2 và 5

1. Công dụng
Dẫn dòng điện một chiều, cản trở dòng điện cao tần
và khi mắc phối hợp với tụ điện sẽ tạo thành các
mạch cộng hưởng.
Dùng trong các mạch điều khiển tín hiệu, ổn định
điện áp, mạch lọc,…

2. Hình dạng và kí
hiệu
• Cuộn cảm lõi không khí
Kí hiệu:

• Cuộn cảm lõi ferrite

Kí hiệu:

• Cuộn cảm lõi sắt

Kí hiệu:

3. Thông số kĩ
thuật
Điện cảm (L)
• Cho biết khả năng tích
lũy năng lượng từ
trường.
• Đơn vị đo là henry(H).

Dòng định mức (lđm)
• Trị số dòng điện lớp nhất
cho phép chạy qua cuộn
cảm.
• Khả năng tích lũy năng
lượng từ trường.

Cảm kháng của cuộn cảm
(XL)
• Là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự cản trở của cuộn cảm
đối với dòng điện xoay chiều (biến thiên) chạy qua nó.
• Đơn vị đo là ohm.
XL = 2πfL
• Trong đó: f là tần số dòng điện chạy qua cuộn cảm; L là hệ số
điện cảm của cuộn cảm.

4. Đọc số liệu kĩ
thuật
Trên thân cuộn cảm ghi
các mã (gồm chữ số và
chữ cái) hoặc có vạch
tuỳ theo hình dáng cụ
thể.

Trường hợp có các mã gồm ba
hoặc bốn chữ số:

• Hai chữ số đầu cho biết giá trị
hàng chục và hàng đơn vị
của hệ số điện cảm.
• Chữ số thứ ba tương ứng
với hệ số nhân theo số mũ
10.
• Chữ số thứ tư cho biết
dung sai của điện cảm.
• Đơn vị mặc định:
micro Henry (μH)

Trường hợp có các vạch màu biểu thị

hệ số điện cảm.
Giống như điện trở: giá
trị số tương ứng với
mỗi màu sắc của vạch
màu ghi trên thân cuộn
cảm.

Câu 1: Đọc giá trị hệ số cuộn cảm của các cuộn cảm có trong
Hình 15.12 sau đây:

a) Kí hiệu 100.
Đọc: 10μH

b) Nâu, đỏ, nâu,
nhũ bạc.
Đọc:120 kΩ ± 10%

Câu 2: Quan sát Hình 15.13 và cho biết linh kiện nào là cuộn cảm?

Cuộn cảm là các hình: a, e, g.
 
Gửi ý kiến