KNTT - Bài 7: Trang phục trong đời sống.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:30' 15-10-2026
Dung lượng: 63.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:30' 15-10-2026
Dung lượng: 63.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TRANG PHỤC
TRONG ĐỜI SỐNG
Giới thiệu bài học về trang phục và
thời trang thuộc chương trình Công nghệ 6.
Trang phục và thời trang
Các nội dung trong chương:
Trang phục trong
đời sống
Sử dụng và bảo quản
trang phục
Thời trang
Khởi động: Trang phục thay đổi như thế nà
Trao đổi nhanh
Quan sát hình ảnh người
nguyên thủy và con người
ngày nay.
Trao
đổi nhanh:
• Trang
phục của con người
thời nguyên thủy làm từ vật
• Trang
liệu
nào?phục của con người
hiện nay được làm từ vật
liệu nào?
• Trang phục thay đổi, phát
triển như thế nào giữa thời
nguyên thủy và hiện nay?
VIDEO
Hoạt động số khởi động
Nhóm được phân công sử dụng
máy tính bảng/điện thoại.
Từ khóa tìm kiếm Google Hình ảnh:
“Lịch sử phát triển vật liệu may mặc”
Yêu cầu: chọn 1 hình minh họa phù
hợp và chia sẻ nhanh với lớp.
Thời gian: 3 phút.
XXXXX
XXXX
Câu hỏi mở đầu bài học
vs
Trang phục có ý
nghĩa như thế nào
đối với đời sống
con người?
XXXXX
Vải sợi thiên nhiên
và vải sợi hoá học
khác nhau như
thế nào?
Trang phục nào
thường được may
bằng vải?
XXXX
Dẫn vào bài
Trang phục không chỉ dùng để che
chở cơ thể mà còn thể hiện vẻ đẹp, sở
thích, nghề nghiệp và hoàn cảnh sử
dụng.
Để hiểu rõ hơn về vai trò, phân loại,
đặc điểm trang phục và các loại vải
may mặc, chúng ta cùng học Bài 7:
Trang phục trong đời sống.
VIDEO
Sau bài học này, em sẽ:
• Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang
phục trong cuộc sống.
• Nhận biết được một số loại vải thông dụng
được dùng để may trang phục.
• Xác định được những vật dụng là trang
phục.
• Mô tả được đặc điểm của trang phục và lựa
chọn loại vải phù hợp.
I. Vai trò của trang phục - Quan sát Hình 7.1
Hình 7.1
Quan sát Hình 7.1 và cho biết:
• Những vật dụng nào được
xem là trang phục?
• Trong các vật dụng đó, vật
dụng nào là quan trọng
nhất?
Khái niệm trang phục
Trang phục bao gồm các loại quần áo và
một số vật dụng đi kèm như giày, thắt
lưng, tất, khăn quàng, mũ,...
Trong đó, quần áo là những vật dụng
quan trọng nhất.
VIDEO
Vai trò của trang phục
Trang phục có vai trò:
Che chở, bảo vệ cơ thể
con người khỏi một số
tác động có hại của thời
tiết và môi trường.
Góp phần tôn lên vẻ đẹp
của người mặc nhờ lựa chọn
phù hợp với đặc điểm cơ thể,
hoàn cảnh sử dụng.
Cho biết một số thông tin
cơ bản về người mặc như
sở thích, nghề nghiệp,...
Hoạt động 1 - Hình 7.2
Quan sát Hình 7.2
và cho biết các nhân
vật trong hình sử
dụng trang phục gì.
Nêu vai trò của các
bộ trang phục đó?
Quan sát - Trao đổi - Chia sẻ
Trang phục trong đời sống
Quan sát • Trao đổi • Chia sẻ
VIDEO
Gợi ý khai thác Hình 7.2
• Học sinh sử dụng
đồng phục: tạo sự thống
nhất, phù hợp hoạt
động học tập.
• Bảo vệ mặc đồng
phục: nhận diện nghề
nghiệp, hỗ trợ công việc.
• Hướng dẫn viên
mặc áo dài: thể hiện
sự lịch sự, nét đẹp
truyền thống.
• Người lớn mặc trang
phục thường ngày/công
sở: phù hợp hoàn cảnh
sử dụng.
Hoạt động 2 - Trang phục đặc biệt
Liên hệ thực tiễn và kể tên một
số nghề cần trang phục đặc biệt.
Những bộ trang phục đó
được sử dụng với vai trò
gì?
Gợi ý: lính cứu hỏa, bác sĩ, công
nhân điện, phi hành gia, vận
động viên, nghệ sĩ biểu diễn.
Trang phục phù hợp
giúp bảo vệ, nhận diện
và hỗ trợ công việc
Hoạt động AI: Trang phục phi
hành gia
Nhóm có thiết bị nhập câu hỏi vào AI:
“Trang phục phi hành
gia có vai trò gì đặc
biệt?”
Yêu cầu khi báo cáo: chỉ chọn 3-4
ý quan trọng, đối chiếu với kiến thức
bài học.
Gợi ý chốt: chống áp suất,
cung cấp oxygen, điều hòa
nhiệt độ, bảo vệ cơ thể trong
môi trường vũ trụ.
Chống áp
suất
Điều
hòa
nhiệt
độ
Cung cấp
oxygen
Bảo vệ cơ
thể trong
môi trường
vũ trụ
VIDEO
Chốt kiến thức: Vai trò của trang phục
Trang phục là vật dụng thiết yếu trong đời sống.
Trang phục vừa bảo vệ cơ thể, vừa làm đẹp, vừa thể
hiện thông tin về người mặc và hoàn cảnh sử dụng.
II. Một số loại trang phục - Quan sát Hình 7.3
Trang phục rất đa dạng và phong phú.
Quan sát sơ đồ Hình 7.3, hãy nêu
các tiêu chí phân loại trang phục.
Hình ảnh gốc: Hình 7.3. Phân loại
trang phục.
II. Một số loại trang phục
Phân loại trang phục theo giới tính
Theo giới tính:
• Trang phục nam.
• Trang phục nữ.
Ví dụ: áo sơ mi nam, váy nữ, áo dài nữ, vest nam,...
Trang phục nam
Ví dụ: áo sơ mi nam, vest nam,...
Trang phục nữ
Ví dụ: váy nữ, áo dài nữ,...
Phân loại trang phục theo lứa tuổi
Theo lứa tuổi:
• Trang phục trẻ em.
• Trang phục thanh niên.• Trang phục trung niên.
• Trang phục người cao tuổ
Phân loại trang phục theo thời tiết
Mùa nóng
Mùa lạnh
• Trang phục mùa nóng.
• Trang phục mùa lạnh.
Ưu tiên vải thoáng mát
Ưu tiên trang phục giữ ấm
Gợi ý: mùa nóng ưu tiên vải thoáng mát; mùa lạnh ưu tiên trang phục giữ ấm.
Phân loại trang phục theo công dụng
Trang phục
mặc thường ngày
Trang phục
lễ hội
Trang phục
thể thao
Đồng phục
Trang phục
Trang phục biểu
bảo hộ lao động diễn nghệ thuật
Công dụng khác nhau → trang phục khác nhau
Luyện tập SGK - Hình 7.4
Nhiệm vụ
Quan sát Hình 7.4, phân
nhóm các trang phục theo
các tiêu chí phân loại trang
phục ở Hình 7.3.
Gợi ý phân loại Hình 7.4
Ví dụ:
Ví dụ:
• Theo giới tính: trang phục
nam, trang phục nữ.
• Theo lứa tuổi: trẻ em, thanh
niên, người lớn.
Ví dụ:
• Theo thời tiết: áo khoác
mùa lạnh, quần áo mùa nóng.
Ví dụ:
• Theo công dụng: thể thao, lễ
hội, bảo hộ lao động, đồng phục,
mặc thường ngày, mặc lót.
Hoạt động số: Danh sách phân loại trang phục
Thay vì kẻ bảng giấy, Học sinh sử dụng
Word hoặc ứng dụng ghi chú trên điện
thoại.
Nhiệm vụ: tạo “Danh sách phân
loại trang phục” của chính mình.
Yêu cầu: có ít nhất 8 trang phục,
phân loại theo 2 tiêu chí khác nhau.
Thời gian: 5 phút.
Hoạt động SGK - Hình 7.5
Quan sát hai bộ trang phục trong Hình 7.5.
Chỉ ra sự khác nhau về:
Kiểu dáng.
Màu sắc.
Đường nét.
Họa tiết.
Gợi ý trả lời Hình 7.5
Bộ a
Bộ b
Bộ a:
Bộ b:
• Kiểu dáng: áo cổ thủy
thủ, quần dài.
• Kiểu dáng: áo phông,
quần short.
• Màu sắc: trắng phối xanh.
• Màu sắc: áo cam,
quần xanh.
• Đường nét/họa tiết: nơ,
đường viền xanh.
• Đường nét/họa tiết:
kẻ sọc trên áo.
Nhóm 2: Vải sợi nhân tạo
Vải sợi hóa học gồm vải sợi nhân tạo
và vải sợi tổng hợp.
Vải sợi nhân tạo:
● Được dệt bằng các loại sợi có
nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa,... như sợi
viscose, sợi acetate,...
● Có độ hút ẩm cao, mặc thoáng
mát,
ít nhàu.
Ghi nhớ:
● thoáng mát
● hút ẩm cao
● ít nhàu
Kết nối năng lực - Hình 7.6
Đọc nhãn quần áo trong Hình 7.6.
Cho biết trang phục đó được
làm từ loại vải nào.
Trong ba loại vải này, em
thích chọn áo được làm từ
loại vải nào hơn? Tại sao?
Quan sát nhãn vải
Hoạt động Google Lens/AI
Sử dụng Google Lens.
Nhiệm vụ:
• Quét nhãn mác quần áo thực tế hoặc hình
ảnh trong SGK.
• Dịch kí hiệu giặt là/tra cứu thành phần vải.
Câu hỏi mẫu: “Polyamide là gì?”
Báo cáo: nêu loại vải và 1 ưu điểm/nhược điểm
của loại vải đó.
C. Luyện tập 2 - Vai trò của trang phục
• Quan sát hình ảnh a, b, c.
• Đánh giá vai trò chính của
từng bộ trang phục.
Gợi ý: bảo hộ lao động, biểu
diễn nghệ thuật, nhận diện
nghề nghiệp và bảo vệ an
toàn.
Đáp án gợi ý luyện tập 2
Hình a: Trang phục
lính cứu hỏa - bảo
vệ cơ thể trong môi
trường nguy hiểm,
chống nhiệt, khói,
lửa.
Hình b: Trang phục
biểu diễn nghệ
thuật - tạo vẻ đẹp
sân khấu, phù hợp
tiết mục.
Hình c: Trang phục
công nhân điện bảo hộ lao động,
nhận diện nghề
nghiệp, đảm bảo
an toàn.
C. Luyện tập 3 - Đọc nhãn quần áo
Đọc thông tin về loại
vải trong các nhãn
quần áo sau.
Nêu ưu điểm của loại
vải đó.
Đáp án gợi ý luyện tập 3
Nhãn a: 100% cotton.
Ưu điểm: hút ẩm tốt,
mặc thoáng mát, phù
hợp thời tiết nóng.
Nhãn b: 67% cotton,
29% polyamide, 4%
elastane.
Ưu điểm: có cotton
nên tương đối thoáng;
có polyamide giúp
bền; elastane giúp co
giãn tốt.
C. Luyện tập 4 - Ứng dụng thời tiết
Tình huống: Ngày mai lớp đi dã ngoại.
Nhiệm vụ:
• Mở ứng dụng Thời tiết (Weather) trên
điện thoại để xem dự báo nhiệt độ
ngày mai.
• Quyết định chọn trang phục vải
cotton hay nylon.
• Giải thích lựa chọn dựa vào nhiệt độ,
thời tiết và tính chất vải.
D. Vận dụng 1
Về nhà:
Kể tên một số loại trang phục thường mặc
của em và tìm hiểu loại vải dùng để may
các trang phục đó.
Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo
làm từ loại vải nào? Vì sao?
D. Vận dụng 2
Tìm hiểu loại vải thường dùng
để may trang phục truyền
thống
đặc trưng cho dân tộc của em
hoặc nơi em đang sinh sống.
Gợi ý sản phẩm:
bảng thông tin ngắn hoặc một đoạn
giới thiệu kèm hình ảnh.
D. Vận dụng số
Sáng tạo sản phẩm số tại nhà
Chụp ảnh nhãn mác 3 bộ quần áo ở nhà.
Tạo một file trình chiếu PowerPoint/Canva
hoặc video ngắn TikTok/CapCut giới thiệu:
● Thành phần vải.
● Ưu điểm của loại vải.
● Cách bảo quản trang phục.
Nộp sản phẩm vào tiết học sau.
Hướng dẫn về nhà
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
• Làm bài tập của Bài 7 trong Sách bài tập Công nghệ 6.
• Đọc và tìm hiểu trước
Bài 8: Sử dụng và bảo quản trang phục.
Cảm ơn các em!
Hẹn gặp lại trong bài học sau:
Sử dụng và bảo quản trang phục.
TRONG ĐỜI SỐNG
Giới thiệu bài học về trang phục và
thời trang thuộc chương trình Công nghệ 6.
Trang phục và thời trang
Các nội dung trong chương:
Trang phục trong
đời sống
Sử dụng và bảo quản
trang phục
Thời trang
Khởi động: Trang phục thay đổi như thế nà
Trao đổi nhanh
Quan sát hình ảnh người
nguyên thủy và con người
ngày nay.
Trao
đổi nhanh:
• Trang
phục của con người
thời nguyên thủy làm từ vật
• Trang
liệu
nào?phục của con người
hiện nay được làm từ vật
liệu nào?
• Trang phục thay đổi, phát
triển như thế nào giữa thời
nguyên thủy và hiện nay?
VIDEO
Hoạt động số khởi động
Nhóm được phân công sử dụng
máy tính bảng/điện thoại.
Từ khóa tìm kiếm Google Hình ảnh:
“Lịch sử phát triển vật liệu may mặc”
Yêu cầu: chọn 1 hình minh họa phù
hợp và chia sẻ nhanh với lớp.
Thời gian: 3 phút.
XXXXX
XXXX
Câu hỏi mở đầu bài học
vs
Trang phục có ý
nghĩa như thế nào
đối với đời sống
con người?
XXXXX
Vải sợi thiên nhiên
và vải sợi hoá học
khác nhau như
thế nào?
Trang phục nào
thường được may
bằng vải?
XXXX
Dẫn vào bài
Trang phục không chỉ dùng để che
chở cơ thể mà còn thể hiện vẻ đẹp, sở
thích, nghề nghiệp và hoàn cảnh sử
dụng.
Để hiểu rõ hơn về vai trò, phân loại,
đặc điểm trang phục và các loại vải
may mặc, chúng ta cùng học Bài 7:
Trang phục trong đời sống.
VIDEO
Sau bài học này, em sẽ:
• Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang
phục trong cuộc sống.
• Nhận biết được một số loại vải thông dụng
được dùng để may trang phục.
• Xác định được những vật dụng là trang
phục.
• Mô tả được đặc điểm của trang phục và lựa
chọn loại vải phù hợp.
I. Vai trò của trang phục - Quan sát Hình 7.1
Hình 7.1
Quan sát Hình 7.1 và cho biết:
• Những vật dụng nào được
xem là trang phục?
• Trong các vật dụng đó, vật
dụng nào là quan trọng
nhất?
Khái niệm trang phục
Trang phục bao gồm các loại quần áo và
một số vật dụng đi kèm như giày, thắt
lưng, tất, khăn quàng, mũ,...
Trong đó, quần áo là những vật dụng
quan trọng nhất.
VIDEO
Vai trò của trang phục
Trang phục có vai trò:
Che chở, bảo vệ cơ thể
con người khỏi một số
tác động có hại của thời
tiết và môi trường.
Góp phần tôn lên vẻ đẹp
của người mặc nhờ lựa chọn
phù hợp với đặc điểm cơ thể,
hoàn cảnh sử dụng.
Cho biết một số thông tin
cơ bản về người mặc như
sở thích, nghề nghiệp,...
Hoạt động 1 - Hình 7.2
Quan sát Hình 7.2
và cho biết các nhân
vật trong hình sử
dụng trang phục gì.
Nêu vai trò của các
bộ trang phục đó?
Quan sát - Trao đổi - Chia sẻ
Trang phục trong đời sống
Quan sát • Trao đổi • Chia sẻ
VIDEO
Gợi ý khai thác Hình 7.2
• Học sinh sử dụng
đồng phục: tạo sự thống
nhất, phù hợp hoạt
động học tập.
• Bảo vệ mặc đồng
phục: nhận diện nghề
nghiệp, hỗ trợ công việc.
• Hướng dẫn viên
mặc áo dài: thể hiện
sự lịch sự, nét đẹp
truyền thống.
• Người lớn mặc trang
phục thường ngày/công
sở: phù hợp hoàn cảnh
sử dụng.
Hoạt động 2 - Trang phục đặc biệt
Liên hệ thực tiễn và kể tên một
số nghề cần trang phục đặc biệt.
Những bộ trang phục đó
được sử dụng với vai trò
gì?
Gợi ý: lính cứu hỏa, bác sĩ, công
nhân điện, phi hành gia, vận
động viên, nghệ sĩ biểu diễn.
Trang phục phù hợp
giúp bảo vệ, nhận diện
và hỗ trợ công việc
Hoạt động AI: Trang phục phi
hành gia
Nhóm có thiết bị nhập câu hỏi vào AI:
“Trang phục phi hành
gia có vai trò gì đặc
biệt?”
Yêu cầu khi báo cáo: chỉ chọn 3-4
ý quan trọng, đối chiếu với kiến thức
bài học.
Gợi ý chốt: chống áp suất,
cung cấp oxygen, điều hòa
nhiệt độ, bảo vệ cơ thể trong
môi trường vũ trụ.
Chống áp
suất
Điều
hòa
nhiệt
độ
Cung cấp
oxygen
Bảo vệ cơ
thể trong
môi trường
vũ trụ
VIDEO
Chốt kiến thức: Vai trò của trang phục
Trang phục là vật dụng thiết yếu trong đời sống.
Trang phục vừa bảo vệ cơ thể, vừa làm đẹp, vừa thể
hiện thông tin về người mặc và hoàn cảnh sử dụng.
II. Một số loại trang phục - Quan sát Hình 7.3
Trang phục rất đa dạng và phong phú.
Quan sát sơ đồ Hình 7.3, hãy nêu
các tiêu chí phân loại trang phục.
Hình ảnh gốc: Hình 7.3. Phân loại
trang phục.
II. Một số loại trang phục
Phân loại trang phục theo giới tính
Theo giới tính:
• Trang phục nam.
• Trang phục nữ.
Ví dụ: áo sơ mi nam, váy nữ, áo dài nữ, vest nam,...
Trang phục nam
Ví dụ: áo sơ mi nam, vest nam,...
Trang phục nữ
Ví dụ: váy nữ, áo dài nữ,...
Phân loại trang phục theo lứa tuổi
Theo lứa tuổi:
• Trang phục trẻ em.
• Trang phục thanh niên.• Trang phục trung niên.
• Trang phục người cao tuổ
Phân loại trang phục theo thời tiết
Mùa nóng
Mùa lạnh
• Trang phục mùa nóng.
• Trang phục mùa lạnh.
Ưu tiên vải thoáng mát
Ưu tiên trang phục giữ ấm
Gợi ý: mùa nóng ưu tiên vải thoáng mát; mùa lạnh ưu tiên trang phục giữ ấm.
Phân loại trang phục theo công dụng
Trang phục
mặc thường ngày
Trang phục
lễ hội
Trang phục
thể thao
Đồng phục
Trang phục
Trang phục biểu
bảo hộ lao động diễn nghệ thuật
Công dụng khác nhau → trang phục khác nhau
Luyện tập SGK - Hình 7.4
Nhiệm vụ
Quan sát Hình 7.4, phân
nhóm các trang phục theo
các tiêu chí phân loại trang
phục ở Hình 7.3.
Gợi ý phân loại Hình 7.4
Ví dụ:
Ví dụ:
• Theo giới tính: trang phục
nam, trang phục nữ.
• Theo lứa tuổi: trẻ em, thanh
niên, người lớn.
Ví dụ:
• Theo thời tiết: áo khoác
mùa lạnh, quần áo mùa nóng.
Ví dụ:
• Theo công dụng: thể thao, lễ
hội, bảo hộ lao động, đồng phục,
mặc thường ngày, mặc lót.
Hoạt động số: Danh sách phân loại trang phục
Thay vì kẻ bảng giấy, Học sinh sử dụng
Word hoặc ứng dụng ghi chú trên điện
thoại.
Nhiệm vụ: tạo “Danh sách phân
loại trang phục” của chính mình.
Yêu cầu: có ít nhất 8 trang phục,
phân loại theo 2 tiêu chí khác nhau.
Thời gian: 5 phút.
Hoạt động SGK - Hình 7.5
Quan sát hai bộ trang phục trong Hình 7.5.
Chỉ ra sự khác nhau về:
Kiểu dáng.
Màu sắc.
Đường nét.
Họa tiết.
Gợi ý trả lời Hình 7.5
Bộ a
Bộ b
Bộ a:
Bộ b:
• Kiểu dáng: áo cổ thủy
thủ, quần dài.
• Kiểu dáng: áo phông,
quần short.
• Màu sắc: trắng phối xanh.
• Màu sắc: áo cam,
quần xanh.
• Đường nét/họa tiết: nơ,
đường viền xanh.
• Đường nét/họa tiết:
kẻ sọc trên áo.
Nhóm 2: Vải sợi nhân tạo
Vải sợi hóa học gồm vải sợi nhân tạo
và vải sợi tổng hợp.
Vải sợi nhân tạo:
● Được dệt bằng các loại sợi có
nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa,... như sợi
viscose, sợi acetate,...
● Có độ hút ẩm cao, mặc thoáng
mát,
ít nhàu.
Ghi nhớ:
● thoáng mát
● hút ẩm cao
● ít nhàu
Kết nối năng lực - Hình 7.6
Đọc nhãn quần áo trong Hình 7.6.
Cho biết trang phục đó được
làm từ loại vải nào.
Trong ba loại vải này, em
thích chọn áo được làm từ
loại vải nào hơn? Tại sao?
Quan sát nhãn vải
Hoạt động Google Lens/AI
Sử dụng Google Lens.
Nhiệm vụ:
• Quét nhãn mác quần áo thực tế hoặc hình
ảnh trong SGK.
• Dịch kí hiệu giặt là/tra cứu thành phần vải.
Câu hỏi mẫu: “Polyamide là gì?”
Báo cáo: nêu loại vải và 1 ưu điểm/nhược điểm
của loại vải đó.
C. Luyện tập 2 - Vai trò của trang phục
• Quan sát hình ảnh a, b, c.
• Đánh giá vai trò chính của
từng bộ trang phục.
Gợi ý: bảo hộ lao động, biểu
diễn nghệ thuật, nhận diện
nghề nghiệp và bảo vệ an
toàn.
Đáp án gợi ý luyện tập 2
Hình a: Trang phục
lính cứu hỏa - bảo
vệ cơ thể trong môi
trường nguy hiểm,
chống nhiệt, khói,
lửa.
Hình b: Trang phục
biểu diễn nghệ
thuật - tạo vẻ đẹp
sân khấu, phù hợp
tiết mục.
Hình c: Trang phục
công nhân điện bảo hộ lao động,
nhận diện nghề
nghiệp, đảm bảo
an toàn.
C. Luyện tập 3 - Đọc nhãn quần áo
Đọc thông tin về loại
vải trong các nhãn
quần áo sau.
Nêu ưu điểm của loại
vải đó.
Đáp án gợi ý luyện tập 3
Nhãn a: 100% cotton.
Ưu điểm: hút ẩm tốt,
mặc thoáng mát, phù
hợp thời tiết nóng.
Nhãn b: 67% cotton,
29% polyamide, 4%
elastane.
Ưu điểm: có cotton
nên tương đối thoáng;
có polyamide giúp
bền; elastane giúp co
giãn tốt.
C. Luyện tập 4 - Ứng dụng thời tiết
Tình huống: Ngày mai lớp đi dã ngoại.
Nhiệm vụ:
• Mở ứng dụng Thời tiết (Weather) trên
điện thoại để xem dự báo nhiệt độ
ngày mai.
• Quyết định chọn trang phục vải
cotton hay nylon.
• Giải thích lựa chọn dựa vào nhiệt độ,
thời tiết và tính chất vải.
D. Vận dụng 1
Về nhà:
Kể tên một số loại trang phục thường mặc
của em và tìm hiểu loại vải dùng để may
các trang phục đó.
Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo
làm từ loại vải nào? Vì sao?
D. Vận dụng 2
Tìm hiểu loại vải thường dùng
để may trang phục truyền
thống
đặc trưng cho dân tộc của em
hoặc nơi em đang sinh sống.
Gợi ý sản phẩm:
bảng thông tin ngắn hoặc một đoạn
giới thiệu kèm hình ảnh.
D. Vận dụng số
Sáng tạo sản phẩm số tại nhà
Chụp ảnh nhãn mác 3 bộ quần áo ở nhà.
Tạo một file trình chiếu PowerPoint/Canva
hoặc video ngắn TikTok/CapCut giới thiệu:
● Thành phần vải.
● Ưu điểm của loại vải.
● Cách bảo quản trang phục.
Nộp sản phẩm vào tiết học sau.
Hướng dẫn về nhà
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
• Làm bài tập của Bài 7 trong Sách bài tập Công nghệ 6.
• Đọc và tìm hiểu trước
Bài 8: Sử dụng và bảo quản trang phục.
Cảm ơn các em!
Hẹn gặp lại trong bài học sau:
Sử dụng và bảo quản trang phục.
 








Các ý kiến mới nhất