KNTT - Bài 1. Thành phần của nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:48' 15-10-2026
Dung lượng: 123.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:48' 15-10-2026
Dung lượng: 123.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MỤC TIÊU BÀI
2. NĂNG
1. KIẾN THỨC
HỌC LỰC
• Trình bày được thành phần
của nguyên tử
• Nêu được khái niệm số khối,
kí hiệu số khối
3. PHẨM
• CHẤT
Học tập tích cực, sáng tạo,
tôn trọng,
hợp tác
• Tự chủ, giao tiếp, hợp tác
• Nghiên cứu, thực hành,
tính toán hóa học
• Năng lực số
SAU BÀI HỌC, EM
SẼ: thành phần và cấu tạo
Hiểu
nguyên tử
Xác định được số khối và kí
Chăm chỉ, trách nhiệm, chủ
hiệu số khối
động
Vận dụng kiến thức để giải
Tư duy logic, lập luận chặt chẽ,
thích và tính toán trong thực
KHỞI
ĐỘNG
1 NGUYÊN TỬ GỒM CÁC
. LOẠI
HẠT CƠ BẢN NÀO?
2 CÁC NHÀ KHOA HỌC ĐÃ PHÁT HIỆN RA
. CÁC LOẠI HẠT CƠ BẢN ĐÓ NHƯ THẾ
NÀO?
KHỞI
ĐỘNG
ĐÁP
ÁN
Nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ
Proton,bản:
electron và
neutron
Proto
n
Electro
n
Neutr
on
KHỞI
ĐỘNG
ĐÁP
ÁN
Năm 1897: J.J.
Thomson phát hiện
ra electron bằng thí
Thí nghiệm phóng điện qua không
khí loãng
Tầm kim loại tích
điện
Cực
làm thay đổi
dương Cực
đường đi
âm
của chùm tia +
nghiệm phóng điện
J.J.
Thomson
(1856 1940)
+
qua không khí
loãng.
Màn hùynh
quang
Kết quả: Tia âm cực (dòng electron) được tạo ra ở
catot và đi về phía anot. Đây là bằng chứng cho thấy
electron tồn tại trong nguyên tử.
+ _
KHỞI
ĐỘNG
Năm 1911:
E. Rutherford phát
ĐÁP
ÁN
1. Thí nghiệm bắn phá lá
vàng (1911)
Lá vàng
Hộp phóng
mỏng
ra chùm
hạt á
hiện ra hạt nhân
bằng thí nghiệm
bắn phá lá vàng
mỏng bằng hạt
chùm alpha và năm
Màn
hùynh
quang
Khe
nổ
E. Rutherford
(1871 – 1937)
2. Thí nghiệm bắn phá
nitrogen (1918)
1918, phát hiện ra
proton qua thí
nghiệm bắn phá
nitrogen.
Hạt
alpha
Nitrog
en
Hạt
proton
Kết luận:
Nguyên tử có hạt
nhân mang điện
tích dương
(proton).
ĐÁP
ÁN
KHỞI
ĐỘNG
• Năm 1932, J.
Thí nghiệm bắn phá beryllium bằng
hạt alpha
Chadwick
phát hiện ra
neutron khi
J.
Chadwick
(1891 –
1974)
bắn phá
Nguồn
phát hạt
alpha
Mẫu
beryllium
(Be)
beryllium
bằng
hạt (không mang điện) được
Kết quả:
Hạtcác
neutron
phát alpha.
hiện. Neutron là hạt có khối lượng gần
bằng proton nhưng không mang điện tích.
Neutron
(không
mang điện)
NỘI DUNG BÀI
HỌC
HOẠT
ĐỘNG
1
HOẠT
ĐỘNG
2
HOẠT
ĐỘNG
3
Các loại hạt cấu tạo nên
nguyên tử.
Kích thước và khối lượng của
nguyên tử.
Điện tích hạt nhân và số khối
LUYỆN
TẬP
VẬN
DỤNG
HOẠT
ĐỘNG
1
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN
NGUYÊN TỬ
YÊU CẦU
HS:
- Nêu thành phần của nguyên tử:
+ Nguyên tử gồm mấy phần?
+ Mỗi phần của nguyên tử chứa
loại hạt nào?
- Trả lời câu hỏi 1
(SGK/14)
KIẾN THỨC CẦN
NHỚ
I. Các loại hạt cấu tạo nên
nguyên tử.
Điện tích
âm
- Thành phần của nguyên tử gồm 2
phần:
+ Hạt nhân: chứa các proton mang
điện tích dương và các neutron
không mang điện tích.
+ Vỏ nguyên tử: chứa các hạt
electron mang điện tích âm.
Electron ()
Hạt
nhân
Chứa các proton
()
và neutron (n°)
Proton (
Điện tích
dương
Neutron
(n°)
Không
mang
điện tích
Vỏ nguyên
tử
Chứa các
electron
mang điện tích
âm
HOẠT
ĐỘNG
1
Câu 1
(SGK/14)
ĐÁP
ÁN
Mô hình biểu diễn thành phần cấu tạo của
nguyên tử
Vỏ
electron
Hạt
nhân
nucleu
s
proton
neutron
electro
n
HOẠT
ĐỘNG
1
YÊU CẦU: Hoàn thành bảng khối lượng,
điện tích của các loại hạt cấu tạo nên
nguyên tử và so sánh khối lượng của
electron với proton, neutron.
Đưa ra các nhận xét về khối lượng, điện
tích nguyên tử:
+ Hãy so sánh khối lượng của electron với
proton,
neutron.
+ Đưa ra nhận xét khối lượng của nguyên tử sẽ nằm tập trung ở
lớp vỏ nguyên tử hay hạt nhân? Vì sao?
+ Hãy giải thích tại sao nguyên tử trung
hòa về điện?
HOẠT
ĐỘNG
1
ĐÁP ÁN
BẢNG KHỐI LƯỢNG, ĐIỆN TÍCH CỦA CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN
NGUYÊN TỬ
+ Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và neutron
khoảng 2000 lần.
=> Nhận xét: Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân
vì khối lượng lớp vỏ chứa electron là không đáng kể so với khối
lượng hạt nhân.
+ Nguyên tử trung hòa về điện là do có số hạt proton mang
điện tích dương
bằng số hạt electron mang điện tích âm: p = e.
HOẠT
ĐỘNG
1
CÂU 2
(SGK/14):
Nguyên tử chứa những
hạt
mang điện là
A. proton và
alpha.
B. proton và
neutron.
C. proton và
electron.
D. electron và
neutron.
CÂU 3
(SGK/14):
Quan sát hình ảnh mô phỏng kết
quả
thí nghiệm bắn phá lá vàng thực
hiện bởi
Rutherford (Hình 1.3) và nhận
xét về
đường đi của các hạt đ.
BÀI
LÀM
Hình 1.3. Mô phỏng kết quả
thí nghiệm
bắn phá lá vàng
Đa số hạt alpha bay xuyên qua lá
vàng mỏng với hướng di chuyển
không đổi. Một số hạt alpha bị lệch
hướng, chứng tỏ có va chạm trước
khi bay ra khỏi lá vàng.
HOẠT
ĐỘNG
2
KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
LƯỢNG
CỦA NGUYÊN TỬ
YÊU
CẦU
Nhận xét
về kích thước của nguyên tử
+ Kích thước của lớp vỏ
nguyên tử khoảng bao nhiêu
mét?
+ Kích thước của hạt nhân
khoảng bao nhiêu mét?
+ Từ đó so sánh kích thước
của hạt nhân và lớp vỏ và đưa
ra kết luận kích thước của
Trả
lời
câu
hỏi
4
?
nguyên tử là gì.
(SGK/15)
Vỏ nguyên
(Chứa các
tử electron
chuyển động xung
quanh hạt nhân)
Hạt nhân
(Chứa các proton mang
điện tích dương và
neutron không mang
điện)
KIẾN THỨC CẦN
NHỚ
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA
NGUYÊN
TỬ
1. Kích
thước
- Kích thước của lớp vỏ có
- 10
m.
đường 10
kính
khoảng
- Kích thước của hạt nhân có
- 14
đường kính10
khoảng
LỚP VỎ
- 10
(Đường
kính
NGUYÊN
TỬlà 10
m)
=> Kích thước
của hạt nhân
m.
4
nhỏ hơn lớp vỏ electron
HẠT NHÂN
- 14
khoảng
=> Kết 10
luận: Kích thước của
(Đường kính là 10
nguyên tử là khoảng không
m)
gian tạo bởi sự chuyển động
của các electron.
2
Kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so với
hạt nhân là:
30: 0,003 = 10000 lần.
HOẠT
ĐỘNG
2
- Nêu cách tính khối lượng
nguyên tử?
- Trả lời câu hỏi 5 (SGK/15)
KIẾN THỨC CẦN
NHỚ
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ.
Điện tích
âm
Proton ()
1. Kích
thước
2. Khối
lượng
• Khối lượng nguyên tử bằng tổng
Điện tích
dương
Neutron ()
Không
mang điện
tích
khối lượng của các hạt proton,
neutron và electron.
mn = mp + mn + me
t
Electron ()
Điện tích hạt
= +
nhân
Số khối (số
nucleus)
= Z +
Ze
(e là
điện
tích
1 proton)
n
(n là số
neutron)
2
a) Số electron của nguyên tử là: 7.
Khối lượng của hạt nhân là: 7.1+ 7. 1 = 14 (amu)
Khối lượng của nguyên tử là: 7.1 + 7. 1 + 7. 0,00055=
14,00385 (amu).
Khối lượng của hạt nhân nhỏ hơn khối lượng của nguyên
tử.
b) Khối lượng lớp vỏ nguyên tử là: 7.0,00055 = 0,00385
HOẠT
ĐỘNG
3
YÊU CẦU
HS:
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ SỐ
KHỐI
1 Điện tích hạt nhân kí
2
hiệu là gì?
Nêu cách tìm điện tích
hạt nhân
của một nguyên tố.
Nguyên tố C có 6
proton
trong hạt nhân, điện
tích
nguyên tử bằng bao
Electro
n
Hạt
(Proton
nhân+
Neutron)
ĐÁP
ÁN
Điện tích hạt nhân kí hiệu là gì? Nêu cách tìm điện tích hạt
HOẠT
ĐỘNG
3
1
nhân của một nguyên tố.
• Điện tích hạt nhân kí
Z
hiệu là:
• Cách tìm điện tích hạt nhân của một
nguyên
tố:
Điện tích
hạt nhân bằng tổng điện
tích của các proton trong hạt nhân.
Z = +pn
.e trong hạt
là số proton
Trong đó:p n
- 19
nhân
e là điện tích của 1 proton: e =
1,602.10 C
Điện tích hạt
nhân (Z)
Z=+
n .e
Ví
dụ:
Nếu pn
8
Z=+
8.e
=
HOẠT
ĐỘNG
ĐÁP
ÁN
3
2. Nguyên tố C có 6 proton trong hạt nhân, điện tích nguyên tử
bằng bao nhiêu?
• Nguyên tố C có 6 proton trong
hạt
→
np nhân
=
6 tích hạt nhân (cũng là
• Điện
điện tích nguyên tử):
Z = +n
.e =
p
- 19
+6.e
Với e = 1,602.10
- 19
C
→ Z = +6.1,602.10
- 19
C
→ Z = +9,612.10
C
Mô hình nguyên
tử C
Proton ():
6
Neutron
12
(n°):sử
6 đồng vị
(giả
C)
Electron (e ): 6
Điện tích nguyên
- 19
tử
C:
Z = +9,612.10
= C
+6.e
HOẠT
ĐỘNG
3
YÊU CẦU
HS:
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ SỐ
KHỐI
3 Số khối là gì? Kí hiệu của số
khối là gì?
Nêu công thức tính số khối.
4 Nguyên tử 0 có 8 proton và 8
neutron
trong hạt nhân nguyên tử.
Hãy tính số khối.
Electr
(on
)
Prot
(8
on
)
Neutr
(8
on
)
ĐÁP
ÁN
Số khối là gì? Kí hiệu của số khối là gì? Nêu công
HOẠT
ĐỘNG
3
3.
thức
tínhlàsố khối.
Số khối
gì?khối (tổng số hạt trong hạt nhân)
• Số
là tổng số proton và neutron có
trong hạt nhân nguyên tử.
Kí hiệu của số khối là
gì?
• Kí hiệu của số khối là A.
Công thức tính số
Trong đó:
khối.
A=Z
+N
Z: số proton trong hạt
nhân
N: số neutron trong hạt
nhân
Proton ()
Neutron
(n°)
Electron ()
Trong hạt nhân:
A = Tổng số
proton
+ Tổng số
neutron
HOẠT
ĐỘNG
ĐÁP
ÁN
Nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron trong hạt
3
4.
nhân nguyên tử. Hãy tính số khối.
• Số proton (Z) = 8
Proton (): 8
• Số neutron (N) = 8
Neutron (nº):
8
Electron -(e ): 8
• Áp dụng công thức: A = Z
+N
A=8+8
=
16
→ Số khối của nguyên tử
O là 16.
Nguyên
O N
(Z tử
= 8,
= 8)
Số khối: A =
16
KIẾN THỨC CẦN
NHỚ
III. ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ
SỐ
• SốKHỐI.
proton trong hạt nhân nguyên
âm
Proton+
(p tích
)
Điện
từ bằng số đơn vị của điện tích hạt
nhân, kí hiệu là Z.
dương
Neutron
(n°)
Không
• Số khối (hay số nucleus) là tổng số
mang
điện tích
proton và neutron trong hạt nhân
của một nguyên tử, kí hiệu là A.
A=Z+n
Electron(e tích
)
Điện
Điện tích hạt
=nhân
+ Ze
(e là điện tích
của
1 proton)
Số khối (số
=nucleus)
Z+n
(n là số
neutron)
Điện tích của hạt nhân là 13, nên số proton là
13. Suy ra số electron là 13.
Số neutron là: 27 – 13 = 14.
Vậy số proton là: 13, số neutron là: 14, số
electron là: 13.
VẬN
DỤNG
YÊU CẦU
HS:
Làm việc nhóm
đôi
1 - Giải bài toán
Một loại tinh thể nguyên tử, có khối lượng riêng
hóa
học:
là 19,36 (g/cm³).
Trong đó, các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích
của
tinhkhối
thể,lượng riêng của nguyên tử, từ đó
a) Tính
còn
lại là các khe rỗng. Bán kính của nguyên tử là
suy ra
1,44
Ả
khối lượng
mol nguyên tử.
2
b) Hạt nhân nguyên tử có 118 neutron,
nguyên tử khối được
-coi
Sửbằng
dụngtổng
Chatbot
AI, yêu
cầu AI
vai trò
khối lượng
proton
vàđóng
neutron.
gia
học,
Tínhsư
sốhóa
proton.
giải bài tập trên sau đó đối chiếu với kết quả
của nhóm
VẬN DỤNG
a) Khối lượng riêng của nguyên tử là:
(g/cm3)
Khối lượng của 1 mol nguyên tử:
M = V.D.N = .D.N =. 3,14 ( 1,44.10-8) .26,16. 6,022.1023 = 197
(g/mol)
b) Nguyên tử khối là 197.
Ta có: nguyên tử khối ≈số khối:
Số proton = 197 – 118 = 79
A = P+N
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức
trong bài.
- Hoàn thành các bài tập
trong SBT
- Chuẩn bị Bài 2: Nguyên tố
hóa học
2. NĂNG
1. KIẾN THỨC
HỌC LỰC
• Trình bày được thành phần
của nguyên tử
• Nêu được khái niệm số khối,
kí hiệu số khối
3. PHẨM
• CHẤT
Học tập tích cực, sáng tạo,
tôn trọng,
hợp tác
• Tự chủ, giao tiếp, hợp tác
• Nghiên cứu, thực hành,
tính toán hóa học
• Năng lực số
SAU BÀI HỌC, EM
SẼ: thành phần và cấu tạo
Hiểu
nguyên tử
Xác định được số khối và kí
Chăm chỉ, trách nhiệm, chủ
hiệu số khối
động
Vận dụng kiến thức để giải
Tư duy logic, lập luận chặt chẽ,
thích và tính toán trong thực
KHỞI
ĐỘNG
1 NGUYÊN TỬ GỒM CÁC
. LOẠI
HẠT CƠ BẢN NÀO?
2 CÁC NHÀ KHOA HỌC ĐÃ PHÁT HIỆN RA
. CÁC LOẠI HẠT CƠ BẢN ĐÓ NHƯ THẾ
NÀO?
KHỞI
ĐỘNG
ĐÁP
ÁN
Nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ
Proton,bản:
electron và
neutron
Proto
n
Electro
n
Neutr
on
KHỞI
ĐỘNG
ĐÁP
ÁN
Năm 1897: J.J.
Thomson phát hiện
ra electron bằng thí
Thí nghiệm phóng điện qua không
khí loãng
Tầm kim loại tích
điện
Cực
làm thay đổi
dương Cực
đường đi
âm
của chùm tia +
nghiệm phóng điện
J.J.
Thomson
(1856 1940)
+
qua không khí
loãng.
Màn hùynh
quang
Kết quả: Tia âm cực (dòng electron) được tạo ra ở
catot và đi về phía anot. Đây là bằng chứng cho thấy
electron tồn tại trong nguyên tử.
+ _
KHỞI
ĐỘNG
Năm 1911:
E. Rutherford phát
ĐÁP
ÁN
1. Thí nghiệm bắn phá lá
vàng (1911)
Lá vàng
Hộp phóng
mỏng
ra chùm
hạt á
hiện ra hạt nhân
bằng thí nghiệm
bắn phá lá vàng
mỏng bằng hạt
chùm alpha và năm
Màn
hùynh
quang
Khe
nổ
E. Rutherford
(1871 – 1937)
2. Thí nghiệm bắn phá
nitrogen (1918)
1918, phát hiện ra
proton qua thí
nghiệm bắn phá
nitrogen.
Hạt
alpha
Nitrog
en
Hạt
proton
Kết luận:
Nguyên tử có hạt
nhân mang điện
tích dương
(proton).
ĐÁP
ÁN
KHỞI
ĐỘNG
• Năm 1932, J.
Thí nghiệm bắn phá beryllium bằng
hạt alpha
Chadwick
phát hiện ra
neutron khi
J.
Chadwick
(1891 –
1974)
bắn phá
Nguồn
phát hạt
alpha
Mẫu
beryllium
(Be)
beryllium
bằng
hạt (không mang điện) được
Kết quả:
Hạtcác
neutron
phát alpha.
hiện. Neutron là hạt có khối lượng gần
bằng proton nhưng không mang điện tích.
Neutron
(không
mang điện)
NỘI DUNG BÀI
HỌC
HOẠT
ĐỘNG
1
HOẠT
ĐỘNG
2
HOẠT
ĐỘNG
3
Các loại hạt cấu tạo nên
nguyên tử.
Kích thước và khối lượng của
nguyên tử.
Điện tích hạt nhân và số khối
LUYỆN
TẬP
VẬN
DỤNG
HOẠT
ĐỘNG
1
CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN
NGUYÊN TỬ
YÊU CẦU
HS:
- Nêu thành phần của nguyên tử:
+ Nguyên tử gồm mấy phần?
+ Mỗi phần của nguyên tử chứa
loại hạt nào?
- Trả lời câu hỏi 1
(SGK/14)
KIẾN THỨC CẦN
NHỚ
I. Các loại hạt cấu tạo nên
nguyên tử.
Điện tích
âm
- Thành phần của nguyên tử gồm 2
phần:
+ Hạt nhân: chứa các proton mang
điện tích dương và các neutron
không mang điện tích.
+ Vỏ nguyên tử: chứa các hạt
electron mang điện tích âm.
Electron ()
Hạt
nhân
Chứa các proton
()
và neutron (n°)
Proton (
Điện tích
dương
Neutron
(n°)
Không
mang
điện tích
Vỏ nguyên
tử
Chứa các
electron
mang điện tích
âm
HOẠT
ĐỘNG
1
Câu 1
(SGK/14)
ĐÁP
ÁN
Mô hình biểu diễn thành phần cấu tạo của
nguyên tử
Vỏ
electron
Hạt
nhân
nucleu
s
proton
neutron
electro
n
HOẠT
ĐỘNG
1
YÊU CẦU: Hoàn thành bảng khối lượng,
điện tích của các loại hạt cấu tạo nên
nguyên tử và so sánh khối lượng của
electron với proton, neutron.
Đưa ra các nhận xét về khối lượng, điện
tích nguyên tử:
+ Hãy so sánh khối lượng của electron với
proton,
neutron.
+ Đưa ra nhận xét khối lượng của nguyên tử sẽ nằm tập trung ở
lớp vỏ nguyên tử hay hạt nhân? Vì sao?
+ Hãy giải thích tại sao nguyên tử trung
hòa về điện?
HOẠT
ĐỘNG
1
ĐÁP ÁN
BẢNG KHỐI LƯỢNG, ĐIỆN TÍCH CỦA CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NÊN
NGUYÊN TỬ
+ Electron có khối lượng nhỏ hơn proton và neutron
khoảng 2000 lần.
=> Nhận xét: Khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân
vì khối lượng lớp vỏ chứa electron là không đáng kể so với khối
lượng hạt nhân.
+ Nguyên tử trung hòa về điện là do có số hạt proton mang
điện tích dương
bằng số hạt electron mang điện tích âm: p = e.
HOẠT
ĐỘNG
1
CÂU 2
(SGK/14):
Nguyên tử chứa những
hạt
mang điện là
A. proton và
alpha.
B. proton và
neutron.
C. proton và
electron.
D. electron và
neutron.
CÂU 3
(SGK/14):
Quan sát hình ảnh mô phỏng kết
quả
thí nghiệm bắn phá lá vàng thực
hiện bởi
Rutherford (Hình 1.3) và nhận
xét về
đường đi của các hạt đ.
BÀI
LÀM
Hình 1.3. Mô phỏng kết quả
thí nghiệm
bắn phá lá vàng
Đa số hạt alpha bay xuyên qua lá
vàng mỏng với hướng di chuyển
không đổi. Một số hạt alpha bị lệch
hướng, chứng tỏ có va chạm trước
khi bay ra khỏi lá vàng.
HOẠT
ĐỘNG
2
KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
LƯỢNG
CỦA NGUYÊN TỬ
YÊU
CẦU
Nhận xét
về kích thước của nguyên tử
+ Kích thước của lớp vỏ
nguyên tử khoảng bao nhiêu
mét?
+ Kích thước của hạt nhân
khoảng bao nhiêu mét?
+ Từ đó so sánh kích thước
của hạt nhân và lớp vỏ và đưa
ra kết luận kích thước của
Trả
lời
câu
hỏi
4
?
nguyên tử là gì.
(SGK/15)
Vỏ nguyên
(Chứa các
tử electron
chuyển động xung
quanh hạt nhân)
Hạt nhân
(Chứa các proton mang
điện tích dương và
neutron không mang
điện)
KIẾN THỨC CẦN
NHỚ
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA
NGUYÊN
TỬ
1. Kích
thước
- Kích thước của lớp vỏ có
- 10
m.
đường 10
kính
khoảng
- Kích thước của hạt nhân có
- 14
đường kính10
khoảng
LỚP VỎ
- 10
(Đường
kính
NGUYÊN
TỬlà 10
m)
=> Kích thước
của hạt nhân
m.
4
nhỏ hơn lớp vỏ electron
HẠT NHÂN
- 14
khoảng
=> Kết 10
luận: Kích thước của
(Đường kính là 10
nguyên tử là khoảng không
m)
gian tạo bởi sự chuyển động
của các electron.
2
Kích thước nguyên tử vàng lớn hơn so với
hạt nhân là:
30: 0,003 = 10000 lần.
HOẠT
ĐỘNG
2
- Nêu cách tính khối lượng
nguyên tử?
- Trả lời câu hỏi 5 (SGK/15)
KIẾN THỨC CẦN
NHỚ
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ.
Điện tích
âm
Proton ()
1. Kích
thước
2. Khối
lượng
• Khối lượng nguyên tử bằng tổng
Điện tích
dương
Neutron ()
Không
mang điện
tích
khối lượng của các hạt proton,
neutron và electron.
mn = mp + mn + me
t
Electron ()
Điện tích hạt
= +
nhân
Số khối (số
nucleus)
= Z +
Ze
(e là
điện
tích
1 proton)
n
(n là số
neutron)
2
a) Số electron của nguyên tử là: 7.
Khối lượng của hạt nhân là: 7.1+ 7. 1 = 14 (amu)
Khối lượng của nguyên tử là: 7.1 + 7. 1 + 7. 0,00055=
14,00385 (amu).
Khối lượng của hạt nhân nhỏ hơn khối lượng của nguyên
tử.
b) Khối lượng lớp vỏ nguyên tử là: 7.0,00055 = 0,00385
HOẠT
ĐỘNG
3
YÊU CẦU
HS:
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ SỐ
KHỐI
1 Điện tích hạt nhân kí
2
hiệu là gì?
Nêu cách tìm điện tích
hạt nhân
của một nguyên tố.
Nguyên tố C có 6
proton
trong hạt nhân, điện
tích
nguyên tử bằng bao
Electro
n
Hạt
(Proton
nhân+
Neutron)
ĐÁP
ÁN
Điện tích hạt nhân kí hiệu là gì? Nêu cách tìm điện tích hạt
HOẠT
ĐỘNG
3
1
nhân của một nguyên tố.
• Điện tích hạt nhân kí
Z
hiệu là:
• Cách tìm điện tích hạt nhân của một
nguyên
tố:
Điện tích
hạt nhân bằng tổng điện
tích của các proton trong hạt nhân.
Z = +pn
.e trong hạt
là số proton
Trong đó:p n
- 19
nhân
e là điện tích của 1 proton: e =
1,602.10 C
Điện tích hạt
nhân (Z)
Z=+
n .e
Ví
dụ:
Nếu pn
8
Z=+
8.e
=
HOẠT
ĐỘNG
ĐÁP
ÁN
3
2. Nguyên tố C có 6 proton trong hạt nhân, điện tích nguyên tử
bằng bao nhiêu?
• Nguyên tố C có 6 proton trong
hạt
→
np nhân
=
6 tích hạt nhân (cũng là
• Điện
điện tích nguyên tử):
Z = +n
.e =
p
- 19
+6.e
Với e = 1,602.10
- 19
C
→ Z = +6.1,602.10
- 19
C
→ Z = +9,612.10
C
Mô hình nguyên
tử C
Proton ():
6
Neutron
12
(n°):sử
6 đồng vị
(giả
C)
Electron (e ): 6
Điện tích nguyên
- 19
tử
C:
Z = +9,612.10
= C
+6.e
HOẠT
ĐỘNG
3
YÊU CẦU
HS:
ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ SỐ
KHỐI
3 Số khối là gì? Kí hiệu của số
khối là gì?
Nêu công thức tính số khối.
4 Nguyên tử 0 có 8 proton và 8
neutron
trong hạt nhân nguyên tử.
Hãy tính số khối.
Electr
(on
)
Prot
(8
on
)
Neutr
(8
on
)
ĐÁP
ÁN
Số khối là gì? Kí hiệu của số khối là gì? Nêu công
HOẠT
ĐỘNG
3
3.
thức
tínhlàsố khối.
Số khối
gì?khối (tổng số hạt trong hạt nhân)
• Số
là tổng số proton và neutron có
trong hạt nhân nguyên tử.
Kí hiệu của số khối là
gì?
• Kí hiệu của số khối là A.
Công thức tính số
Trong đó:
khối.
A=Z
+N
Z: số proton trong hạt
nhân
N: số neutron trong hạt
nhân
Proton ()
Neutron
(n°)
Electron ()
Trong hạt nhân:
A = Tổng số
proton
+ Tổng số
neutron
HOẠT
ĐỘNG
ĐÁP
ÁN
Nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron trong hạt
3
4.
nhân nguyên tử. Hãy tính số khối.
• Số proton (Z) = 8
Proton (): 8
• Số neutron (N) = 8
Neutron (nº):
8
Electron -(e ): 8
• Áp dụng công thức: A = Z
+N
A=8+8
=
16
→ Số khối của nguyên tử
O là 16.
Nguyên
O N
(Z tử
= 8,
= 8)
Số khối: A =
16
KIẾN THỨC CẦN
NHỚ
III. ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN VÀ
SỐ
• SốKHỐI.
proton trong hạt nhân nguyên
âm
Proton+
(p tích
)
Điện
từ bằng số đơn vị của điện tích hạt
nhân, kí hiệu là Z.
dương
Neutron
(n°)
Không
• Số khối (hay số nucleus) là tổng số
mang
điện tích
proton và neutron trong hạt nhân
của một nguyên tử, kí hiệu là A.
A=Z+n
Electron(e tích
)
Điện
Điện tích hạt
=nhân
+ Ze
(e là điện tích
của
1 proton)
Số khối (số
=nucleus)
Z+n
(n là số
neutron)
Điện tích của hạt nhân là 13, nên số proton là
13. Suy ra số electron là 13.
Số neutron là: 27 – 13 = 14.
Vậy số proton là: 13, số neutron là: 14, số
electron là: 13.
VẬN
DỤNG
YÊU CẦU
HS:
Làm việc nhóm
đôi
1 - Giải bài toán
Một loại tinh thể nguyên tử, có khối lượng riêng
hóa
học:
là 19,36 (g/cm³).
Trong đó, các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích
của
tinhkhối
thể,lượng riêng của nguyên tử, từ đó
a) Tính
còn
lại là các khe rỗng. Bán kính của nguyên tử là
suy ra
1,44
Ả
khối lượng
mol nguyên tử.
2
b) Hạt nhân nguyên tử có 118 neutron,
nguyên tử khối được
-coi
Sửbằng
dụngtổng
Chatbot
AI, yêu
cầu AI
vai trò
khối lượng
proton
vàđóng
neutron.
gia
học,
Tínhsư
sốhóa
proton.
giải bài tập trên sau đó đối chiếu với kết quả
của nhóm
VẬN DỤNG
a) Khối lượng riêng của nguyên tử là:
(g/cm3)
Khối lượng của 1 mol nguyên tử:
M = V.D.N = .D.N =. 3,14 ( 1,44.10-8) .26,16. 6,022.1023 = 197
(g/mol)
b) Nguyên tử khối là 197.
Ta có: nguyên tử khối ≈số khối:
Số proton = 197 – 118 = 79
A = P+N
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức
trong bài.
- Hoàn thành các bài tập
trong SBT
- Chuẩn bị Bài 2: Nguyên tố
hóa học
 







Các ý kiến mới nhất