KNTT - Bài 3. Ôn tập chương 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:14' 15-10-2026
Dung lượng: 134.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:14' 15-10-2026
Dung lượng: 134.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
thầy cô và các em học
sinh đến với buổi học
ngày hôm nay!
ÔN TẬP CHƯƠNG
1:
CÂN BẰNG HÓA
HỌC
PHẦN I
KHỞI ĐỘNG
*Tạo hứng thú — Dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động Khởi động: Mảnh Ghép Phù Hợp
Khởi động bằng mảnh ghép
Thời gian gợi ý: 5 phút
Mục tiêu: ôn tập lại kiến thức
về cân bằng hoá học và cân
bằng trong dung dịch nước.
LUẬT CHƠI
Chia lớp thành 5 – 6 nhóm.
Mỗi nhóm nhận 20 mảnh
ghép mang thông tin
Tìm và xếp các mảnh ghép
có nội dung phù hợp nhau
và dán vào bảng phụ
Nhóm nào xếp nhanh nhất
sẽ dành chiến thắng.
BÁO CÁO KẾT QUẢ
• Các nhóm dán sản
phẩm lên bảng
• Đại diện nhóm trình
bày kết quả
• Nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ
sung.
• GV chốt lại các
kiến thức cần nhớ
PHẦN II
HỆ THỐNG HÓA
KIẾN THỨC
Cùng ôn lại và củng cố
kiến thức đã học
1. Cân bằng hóa
học
PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU
Trong điều kiện xác định, phản ứng chỉ xảy ra theo chiều từ chất đầu
tạo thành sản phẩm gọi là phản ứng một chiều.
aA + bB → cC + dD
Người ta dùng ký hiệu mũi tên (→) để chỉ chiều phản ứng.
C
D
PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Trong điều kiện xác định, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược
nhau được gọi là phản ứng thuận nghịch.
aA + bB cC + dD
Người ta dùng ký hiệu hai nửa mũi tên ngược chiều ().
2NO2
N2O4
PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Chiều từ trái sang phải (chiều các chất ban đầu tạo
thuận?
thành chất sảnChiều
phẩm) được
gọi là chiều thuận.
Chiều từ phải sang trái (chiều được gọi là chiều nghịch.
Chiều
các chất sản phẩm
tạonghịch?
thành chất ban đầu)
PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại
đây nồng đồ các chất trong hệ phản ứng không đổi.
Vthuận = Vnghịch
HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
aA + bB ⇌ cC + dD
KC =
Trong đó [A], [B], [C], [D] là nồng độ mol các chất
ở trạng thái cân bằng.
Chất rắn không đưa vào biểu thức tính KC.
KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA
HỌC
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
NGUYÊN LÝ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG LE
CHATELIER
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận
nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài
như biến đổi nhiệt độ, áp suất hay nồng độ thì cân bằng sẽ chuyển
dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
2. Cân bằng
trong dung
dịch nước
SỰ ĐIỆN LI
Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.
Chất điện li mạnh:
Chất điện li yếu:
Chất không điện li:
acid mạnh, base
acid yếu, base yếu.
nước, saccharose,
mạnh, hầu hết muối.
ethanol,…
Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry
Acid là chất cho proton
Base là chất nhận proton
Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry
Trong dung dịch nước, một số ion như Al3+, Fe3+, và CO32- phản ứng
với nước tạo ra các dung dịch có môi trường acid/base.
PHẦN III
LUYỆN TẬP
Củng cố và hệ thống
kiến thức đã học
CUỘC ĐUA CÂN
BẰNG
CUỘC ĐUA CÂN
BẰNG
Thể lệ:
Mỗi nhóm lần lượt nhận và hoàn thành các phiếu học tập (PHT)
theo thứ tự. Chỉ sau khi hoàn thành và nộp PHT trước, nhóm mới
được nhận PHT tiếp theo.
Mỗi PHT trả lời đúng nhận được 25 điểm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Các nhóm đổi chéo phiếu học tập để đối chiếu đáp án và chấm
điểm cho nhau theo hướng dẫn của giáo viên.
BÁO CÁO PHT
Nhóm 2
Nhóm 1
Trình bày PHT số 1
Trình bày PHT số 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Trình bày PHT số 3
Trình bày PHT số 4
Các nhóm khác: Lắng nghe — Nhận xét — Bổ sung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đáp Án Câu 1 (+ 5 điểm)
Hằng số KC của một phản ứng phụ
thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đáp Án Câu 2 (+20 điểm)
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) cho các phản ứng thuận nghịch sau:
(a) Phản ứng tổng hợp ammonia:
(b) Phản ứng tổng hợp sulfur trioxide:
(c) Phản ứng nung vôi:
(d) Phản ứng đốt cháy copper (I) oxide:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3
Tính pH trong các trường hợp sau và cho biết hiện
tượng thu được khi thử các dung dịch trên bằng quì
tím?
(a) Dung dịch HNO3 0,001 M.
(b) Dung dịch Ba(OH)2 0,005 M.
(c) Dung dịch B gồm NaOH 0,04 M và Ba(OH)2 0,01 M.
(d) Pha loãng dung dịch H2SO4 pH = 3 ra 100 lần.
(e) Trộn 300 mL dung dịch HCl 0,5 M với 500 mL dung
dịch H2SO4 0,1 M.
Đáp Án Câu 3 (+ 25 điểm)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm Dung Dịch Có Tính Acid (pH < 7)
Làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
a
HNO₃ 0,001 M
pH = 3
d
H₂SO₄ (pH = 3)
pha loãng 100 lần
pH = 5
e
Trộn dung dịch
HCI 0,5 M với
H₂SO₄ 0,1 M
pH = 5
Nhóm Dung Dịch Có Tính Base (pH > 7)
pH
Làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b
Ba(OH)2 0,005 M.
pH = 12
c
g
Hỗn hợp NaOH
Trộn Ba(OH)₂ 0,06M
0,04 M và Ba(OH)2
với HCI 0,02M
0,01 M.
pH = 11,9
pH = 12,78
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 4
Cho các cân bằng hóa học:
(1) H2(g) + I2(g) 2HI(g) = +51,8 kJ
(2) 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g) = -113 kJ
(3) CO(g) + Cl2(g) COCl2(g)
(4) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
= -114 kJ
= +117 kJ
Các cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào khi (a)
tăng áp suất và (b) tăng nhiệt độ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đáp Án Câu 4 (+ 25 điểm)
Cân bằng
(a) Khi tăng áp suất
(b) Khi tăng nhiệt độ
(1)
Không chuyển dịch
Chiều thuận
(2)
Chiều thuận
Chiều nghịch
(3)
Chiều thuận
Chiều nghịch
(4)
Chiều nghịch
Chiều thuận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 5
Cho cân bằng hoá học sau:
Ở 700°C, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1
mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín
dung tích 10 lít và giữ ở 700°C. Tính nồng
độ các chất ở trạng thái cân bằng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đáp Án Câu 5 (+ 25 điểm)
¿
¿
⇄
CO ( g )+ H 2 O ( g ) ❑ H 2 ( g ) +C O 2 ( g )
Ban đầu: 0,1 0,1 0 0 M
Phản ứng: x x x x M
Cân bằng: (0,1 – x) (0,1 – x) x x M
Áp dụng công thức:
x = 0,074 (thoả mãn)
x = 0,153 (loại do > 0,1).
Vậy ở trạng thái cân bằng: [CO2] = [H2] = 0,074 M.
[CO] = [H2O] = 0,026 M.
PHẦN
IV
VẬN DỤNG
Áp dụng kiến thức vào
thực tiễn & sáng tạo
Thiết kế sáng tạo
Vận dụng thực tế
Kiến thức đã học
VẬN DỤNG
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
SLIDE hoặc VIDEO NGẮN
Câu 1. Trong môi trường acid, diệp lục có màu
vàng đến đỏ; trong môi trường kiềm có màu xanh.
a) Giải thích hiện tượng khi vắt chanh vào nước
luộc rau muống.
b) Giải thích vì sao khi luộc bánh chưng, cho thêm
NaHCO₃ làm lá dong xanh hơn.
Trình bày kết quả các
câu hỏi sau:
Câu 2. Giải thích cơ chế làm trong nước của phèn
chua (liên quan đến thủy phân ion Al³ ⁺). Xác định
acid – base.
NHIỆM VỤ CỦA EM
Thiết kế INFOGRAPHIC hoặc
Câu 3: Đề xuất một phương pháp đơn giản để tiên
lượng bệnh sỏi thận dựa trên pH nước tiểu.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
TIÊU CHÍ SẢN PHẨM
Nội dung
Đúng kiến thức, có giải thích khoa học.
Sáng tạo
Có ý tưởng độc ý, hấp dẫn, sáng tạo
Hình thức
Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, màu sắc
hài hòa, hình ảnh minh họa
Ứng dụng
Có liên hệ thực tiễn rõ ràng.
Sản phẩm tốt = Nội dung đúng + Hình thức đẹp + Thông điệp ý nghĩa ✨
DẶN DÒ
NHỚ NHÉ!
Ôn lại kiến thức về cân bằng hóa học,
cân bằng trong dung dịch nước
Hoàn thiện sản phẩm số và nộp qua
nền
tảng
học
tập
(Google
Classroom/Zalo)
Chuẩn bị bài tiếp theo: Nitrogen.
Cảm ơn các thầy cô
và các em học sinh đã
lắng nghe!
thầy cô và các em học
sinh đến với buổi học
ngày hôm nay!
ÔN TẬP CHƯƠNG
1:
CÂN BẰNG HÓA
HỌC
PHẦN I
KHỞI ĐỘNG
*Tạo hứng thú — Dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động Khởi động: Mảnh Ghép Phù Hợp
Khởi động bằng mảnh ghép
Thời gian gợi ý: 5 phút
Mục tiêu: ôn tập lại kiến thức
về cân bằng hoá học và cân
bằng trong dung dịch nước.
LUẬT CHƠI
Chia lớp thành 5 – 6 nhóm.
Mỗi nhóm nhận 20 mảnh
ghép mang thông tin
Tìm và xếp các mảnh ghép
có nội dung phù hợp nhau
và dán vào bảng phụ
Nhóm nào xếp nhanh nhất
sẽ dành chiến thắng.
BÁO CÁO KẾT QUẢ
• Các nhóm dán sản
phẩm lên bảng
• Đại diện nhóm trình
bày kết quả
• Nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ
sung.
• GV chốt lại các
kiến thức cần nhớ
PHẦN II
HỆ THỐNG HÓA
KIẾN THỨC
Cùng ôn lại và củng cố
kiến thức đã học
1. Cân bằng hóa
học
PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU
Trong điều kiện xác định, phản ứng chỉ xảy ra theo chiều từ chất đầu
tạo thành sản phẩm gọi là phản ứng một chiều.
aA + bB → cC + dD
Người ta dùng ký hiệu mũi tên (→) để chỉ chiều phản ứng.
C
D
PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Trong điều kiện xác định, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược
nhau được gọi là phản ứng thuận nghịch.
aA + bB cC + dD
Người ta dùng ký hiệu hai nửa mũi tên ngược chiều ().
2NO2
N2O4
PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Chiều từ trái sang phải (chiều các chất ban đầu tạo
thuận?
thành chất sảnChiều
phẩm) được
gọi là chiều thuận.
Chiều từ phải sang trái (chiều được gọi là chiều nghịch.
Chiều
các chất sản phẩm
tạonghịch?
thành chất ban đầu)
PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại
đây nồng đồ các chất trong hệ phản ứng không đổi.
Vthuận = Vnghịch
HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
aA + bB ⇌ cC + dD
KC =
Trong đó [A], [B], [C], [D] là nồng độ mol các chất
ở trạng thái cân bằng.
Chất rắn không đưa vào biểu thức tính KC.
KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA
HỌC
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
NGUYÊN LÝ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG LE
CHATELIER
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận
nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài
như biến đổi nhiệt độ, áp suất hay nồng độ thì cân bằng sẽ chuyển
dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
2. Cân bằng
trong dung
dịch nước
SỰ ĐIỆN LI
Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.
Chất điện li mạnh:
Chất điện li yếu:
Chất không điện li:
acid mạnh, base
acid yếu, base yếu.
nước, saccharose,
mạnh, hầu hết muối.
ethanol,…
Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry
Acid là chất cho proton
Base là chất nhận proton
Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry
Trong dung dịch nước, một số ion như Al3+, Fe3+, và CO32- phản ứng
với nước tạo ra các dung dịch có môi trường acid/base.
PHẦN III
LUYỆN TẬP
Củng cố và hệ thống
kiến thức đã học
CUỘC ĐUA CÂN
BẰNG
CUỘC ĐUA CÂN
BẰNG
Thể lệ:
Mỗi nhóm lần lượt nhận và hoàn thành các phiếu học tập (PHT)
theo thứ tự. Chỉ sau khi hoàn thành và nộp PHT trước, nhóm mới
được nhận PHT tiếp theo.
Mỗi PHT trả lời đúng nhận được 25 điểm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Các nhóm đổi chéo phiếu học tập để đối chiếu đáp án và chấm
điểm cho nhau theo hướng dẫn của giáo viên.
BÁO CÁO PHT
Nhóm 2
Nhóm 1
Trình bày PHT số 1
Trình bày PHT số 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Trình bày PHT số 3
Trình bày PHT số 4
Các nhóm khác: Lắng nghe — Nhận xét — Bổ sung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đáp Án Câu 1 (+ 5 điểm)
Hằng số KC của một phản ứng phụ
thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đáp Án Câu 2 (+20 điểm)
Viết biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) cho các phản ứng thuận nghịch sau:
(a) Phản ứng tổng hợp ammonia:
(b) Phản ứng tổng hợp sulfur trioxide:
(c) Phản ứng nung vôi:
(d) Phản ứng đốt cháy copper (I) oxide:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3
Tính pH trong các trường hợp sau và cho biết hiện
tượng thu được khi thử các dung dịch trên bằng quì
tím?
(a) Dung dịch HNO3 0,001 M.
(b) Dung dịch Ba(OH)2 0,005 M.
(c) Dung dịch B gồm NaOH 0,04 M và Ba(OH)2 0,01 M.
(d) Pha loãng dung dịch H2SO4 pH = 3 ra 100 lần.
(e) Trộn 300 mL dung dịch HCl 0,5 M với 500 mL dung
dịch H2SO4 0,1 M.
Đáp Án Câu 3 (+ 25 điểm)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm Dung Dịch Có Tính Acid (pH < 7)
Làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
a
HNO₃ 0,001 M
pH = 3
d
H₂SO₄ (pH = 3)
pha loãng 100 lần
pH = 5
e
Trộn dung dịch
HCI 0,5 M với
H₂SO₄ 0,1 M
pH = 5
Nhóm Dung Dịch Có Tính Base (pH > 7)
pH
Làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b
Ba(OH)2 0,005 M.
pH = 12
c
g
Hỗn hợp NaOH
Trộn Ba(OH)₂ 0,06M
0,04 M và Ba(OH)2
với HCI 0,02M
0,01 M.
pH = 11,9
pH = 12,78
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 4
Cho các cân bằng hóa học:
(1) H2(g) + I2(g) 2HI(g) = +51,8 kJ
(2) 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g) = -113 kJ
(3) CO(g) + Cl2(g) COCl2(g)
(4) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
= -114 kJ
= +117 kJ
Các cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào khi (a)
tăng áp suất và (b) tăng nhiệt độ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đáp Án Câu 4 (+ 25 điểm)
Cân bằng
(a) Khi tăng áp suất
(b) Khi tăng nhiệt độ
(1)
Không chuyển dịch
Chiều thuận
(2)
Chiều thuận
Chiều nghịch
(3)
Chiều thuận
Chiều nghịch
(4)
Chiều nghịch
Chiều thuận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 5
Cho cân bằng hoá học sau:
Ở 700°C, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1
mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín
dung tích 10 lít và giữ ở 700°C. Tính nồng
độ các chất ở trạng thái cân bằng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đáp Án Câu 5 (+ 25 điểm)
¿
¿
⇄
CO ( g )+ H 2 O ( g ) ❑ H 2 ( g ) +C O 2 ( g )
Ban đầu: 0,1 0,1 0 0 M
Phản ứng: x x x x M
Cân bằng: (0,1 – x) (0,1 – x) x x M
Áp dụng công thức:
x = 0,074 (thoả mãn)
x = 0,153 (loại do > 0,1).
Vậy ở trạng thái cân bằng: [CO2] = [H2] = 0,074 M.
[CO] = [H2O] = 0,026 M.
PHẦN
IV
VẬN DỤNG
Áp dụng kiến thức vào
thực tiễn & sáng tạo
Thiết kế sáng tạo
Vận dụng thực tế
Kiến thức đã học
VẬN DỤNG
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
SLIDE hoặc VIDEO NGẮN
Câu 1. Trong môi trường acid, diệp lục có màu
vàng đến đỏ; trong môi trường kiềm có màu xanh.
a) Giải thích hiện tượng khi vắt chanh vào nước
luộc rau muống.
b) Giải thích vì sao khi luộc bánh chưng, cho thêm
NaHCO₃ làm lá dong xanh hơn.
Trình bày kết quả các
câu hỏi sau:
Câu 2. Giải thích cơ chế làm trong nước của phèn
chua (liên quan đến thủy phân ion Al³ ⁺). Xác định
acid – base.
NHIỆM VỤ CỦA EM
Thiết kế INFOGRAPHIC hoặc
Câu 3: Đề xuất một phương pháp đơn giản để tiên
lượng bệnh sỏi thận dựa trên pH nước tiểu.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
TIÊU CHÍ SẢN PHẨM
Nội dung
Đúng kiến thức, có giải thích khoa học.
Sáng tạo
Có ý tưởng độc ý, hấp dẫn, sáng tạo
Hình thức
Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, màu sắc
hài hòa, hình ảnh minh họa
Ứng dụng
Có liên hệ thực tiễn rõ ràng.
Sản phẩm tốt = Nội dung đúng + Hình thức đẹp + Thông điệp ý nghĩa ✨
DẶN DÒ
NHỚ NHÉ!
Ôn lại kiến thức về cân bằng hóa học,
cân bằng trong dung dịch nước
Hoàn thiện sản phẩm số và nộp qua
nền
tảng
học
tập
Classroom/Zalo)
Chuẩn bị bài tiếp theo: Nitrogen.
Cảm ơn các thầy cô
và các em học sinh đã
lắng nghe!
 








Các ý kiến mới nhất