Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Ôn tập chương 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:14' 15-10-2026
Dung lượng: 134.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng
thầy cô và các em học
sinh đến với buổi học
ngày hôm nay!

ÔN TẬP CHƯƠNG
1:
CÂN BẰNG HÓA
HỌC

PHẦN I

KHỞI ĐỘNG
*Tạo hứng thú — Dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động Khởi động: Mảnh Ghép Phù Hợp
Khởi động bằng mảnh ghép
Thời gian gợi ý: 5 phút
Mục tiêu: ôn tập lại kiến thức
về cân bằng hoá học và cân
bằng trong dung dịch nước.

LUẬT CHƠI
Chia lớp thành 5 – 6 nhóm.
Mỗi nhóm nhận 20 mảnh
ghép mang thông tin
Tìm và xếp các mảnh ghép
có nội dung phù hợp nhau
và dán vào bảng phụ
Nhóm nào xếp nhanh nhất
sẽ dành chiến thắng.

BÁO CÁO KẾT QUẢ

• Các nhóm dán sản
phẩm lên bảng
• Đại diện nhóm trình
bày kết quả

• Nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ
sung.

• GV chốt lại các
kiến thức cần nhớ

PHẦN II

HỆ THỐNG HÓA
KIẾN THỨC
Cùng ôn lại và củng cố
kiến thức đã học

1. Cân bằng hóa
học

PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU
Trong điều kiện xác định, phản ứng chỉ xảy ra theo chiều từ chất đầu
tạo thành sản phẩm gọi là phản ứng một chiều.

aA + bB → cC + dD
Người ta dùng ký hiệu mũi tên (→) để chỉ chiều phản ứng.

C

D

PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Trong điều kiện xác định, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược
nhau được gọi là phản ứng thuận nghịch.
aA + bB cC + dD
Người ta dùng ký hiệu hai nửa mũi tên ngược chiều ().

2NO2

N2O4

PHẢN ỨNG THUẬN
NGỊCH
Chiều từ trái sang phải (chiều các chất ban đầu tạo
thuận?
thành chất sảnChiều
phẩm) được
gọi là chiều thuận.

Chiều từ phải sang trái (chiều được gọi là chiều nghịch.
Chiều
các chất sản phẩm
tạonghịch?
thành chất ban đầu)

PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại
đây nồng đồ các chất trong hệ phản ứng không đổi.
Vthuận = Vnghịch

HẰNG SỐ CÂN BẰNG CỦA PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH
aA + bB ⇌ cC + dD
KC =
Trong đó [A], [B], [C], [D] là nồng độ mol các chất
ở trạng thái cân bằng.
Chất rắn không đưa vào biểu thức tính KC.
KC chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA
HỌC

Nồng độ

Nhiệt độ

Áp suất

NGUYÊN LÝ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG LE
CHATELIER
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Một phản ứng thuận
nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài
như biến đổi nhiệt độ, áp suất hay nồng độ thì cân bằng sẽ chuyển
dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

2. Cân bằng
trong dung
dịch nước

SỰ ĐIỆN LI
Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion.

Chất điện li mạnh:

Chất điện li yếu:

Chất không điện li:

acid mạnh, base

acid yếu, base yếu.

nước, saccharose,

mạnh, hầu hết muối.

ethanol,…

Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry

Acid là chất cho proton

Base là chất nhận proton

Thuyết acid – base của Brøønsted – Lowry

Trong dung dịch nước, một số ion như Al3+, Fe3+, và CO32- phản ứng
với nước tạo ra các dung dịch có môi trường acid/base.

PHẦN III

LUYỆN TẬP
Củng cố và hệ thống
kiến thức đã học

CUỘC ĐUA CÂN
BẰNG

CUỘC ĐUA CÂN
BẰNG







Thể lệ:
Mỗi nhóm lần lượt nhận và hoàn thành các phiếu học tập (PHT)
theo thứ tự. Chỉ sau khi hoàn thành và nộp PHT trước, nhóm mới
được nhận PHT tiếp theo.
Mỗi PHT trả lời đúng nhận được 25 điểm
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Các nhóm đổi chéo phiếu học tập để đối chiếu đáp án và chấm
điểm cho nhau theo hướng dẫn của giáo viên.

BÁO CÁO PHT
Nhóm 2

Nhóm 1
Trình bày PHT số 1

Trình bày PHT số 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Trình bày PHT số 3

Trình bày PHT số 4

Các nhóm khác: Lắng nghe — Nhận xét — Bổ sung

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đáp Án Câu 1 (+ 5 điểm)

Hằng số KC của một phản ứng phụ
thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Nồng độ

Nhiệt độ

Áp suất

Chất

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đáp Án Câu 2 (+20 điểm)

Viết biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) cho các phản ứng thuận nghịch sau:
(a) Phản ứng tổng hợp ammonia:
(b) Phản ứng tổng hợp sulfur trioxide:
(c) Phản ứng nung vôi:
(d) Phản ứng đốt cháy copper (I) oxide:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 3

Tính pH trong các trường hợp sau và cho biết hiện
tượng thu được khi thử các dung dịch trên bằng quì
tím?
(a) Dung dịch HNO3 0,001 M.
(b) Dung dịch Ba(OH)2 0,005 M.
(c) Dung dịch B gồm NaOH 0,04 M và Ba(OH)2 0,01 M.
(d) Pha loãng dung dịch H2SO4 pH = 3 ra 100 lần.
(e) Trộn 300 mL dung dịch HCl 0,5 M với 500 mL dung
dịch H2SO4 0,1 M.

Đáp Án Câu 3 (+ 25 điểm)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhóm Dung Dịch Có Tính Acid (pH < 7)
Làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

a

HNO₃ 0,001 M

pH = 3

d

H₂SO₄ (pH = 3)
pha loãng 100 lần
pH = 5

e

Trộn dung dịch
HCI 0,5 M với
H₂SO₄ 0,1 M
pH = 5

Nhóm Dung Dịch Có Tính Base (pH > 7)
pH

Làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.

b

Ba(OH)2 0,005 M.

pH = 12

c

g

Hỗn hợp NaOH
Trộn Ba(OH)₂ 0,06M
0,04 M và Ba(OH)2
với HCI 0,02M
0,01 M.
pH = 11,9
pH = 12,78

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Câu 4

Cho các cân bằng hóa học:
(1) H2(g) + I2(g) 2HI(g) = +51,8 kJ
(2) 2NO(g) + O2(g) 2NO2(g) = -113 kJ
(3) CO(g) + Cl2(g) COCl2(g)
(4) CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)

= -114 kJ
= +117 kJ

Các cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào khi (a)
tăng áp suất và (b) tăng nhiệt độ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Đáp Án Câu 4 (+ 25 điểm)

Cân bằng

(a) Khi tăng áp suất

(b) Khi tăng nhiệt độ

(1)

Không chuyển dịch

Chiều thuận

(2)

Chiều thuận

Chiều nghịch

(3)

Chiều thuận

Chiều nghịch

(4)

Chiều nghịch

Chiều thuận

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Câu 5

Cho cân bằng hoá học sau:
Ở 700°C, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1
mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín
dung tích 10 lít và giữ ở 700°C. Tính nồng
độ các chất ở trạng thái cân bằng.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Đáp Án Câu 5 (+ 25 điểm)

¿
¿

⇄

CO ( g )+ H 2 O ( g ) ❑ H 2 ( g ) +C O 2 ( g )

Ban đầu:       0,1        0,1            0           0          M
Phản ứng:     x           x              x           x         M
Cân bằng: (0,1 – x)  (0,1 – x)       x            x          M
Áp dụng công thức:
 x = 0,074 (thoả mãn)
x = 0,153 (loại do > 0,1).
Vậy ở trạng thái cân bằng: [CO2] = [H2] = 0,074 M.
[CO] = [H2O] = 0,026 M.

PHẦN

IV
VẬN DỤNG
Áp dụng kiến thức vào
thực tiễn & sáng tạo

Thiết kế sáng tạo

Vận dụng thực tế

Kiến thức đã học

VẬN DỤNG

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

SLIDE hoặc VIDEO NGẮN

Câu 1. Trong môi trường acid, diệp lục có màu
vàng đến đỏ; trong môi trường kiềm có màu xanh.
a) Giải thích hiện tượng khi vắt chanh vào nước
luộc rau muống.
b) Giải thích vì sao khi luộc bánh chưng, cho thêm
NaHCO₃ làm lá dong xanh hơn.

Trình bày kết quả các
câu hỏi sau:

Câu 2. Giải thích cơ chế làm trong nước của phèn
chua (liên quan đến thủy phân ion Al³ ⁺). Xác định
acid – base.

NHIỆM VỤ CỦA EM

Thiết kế INFOGRAPHIC hoặc

Câu 3: Đề xuất một phương pháp đơn giản để tiên
lượng bệnh sỏi thận dựa trên pH nước tiểu.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

TIÊU CHÍ SẢN PHẨM
Nội dung
Đúng kiến thức, có giải thích khoa học.

Sáng tạo
Có ý tưởng độc ý, hấp dẫn, sáng tạo

Hình thức
Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, màu sắc
hài hòa, hình ảnh minh họa

Ứng dụng
Có liên hệ thực tiễn rõ ràng.

Sản phẩm tốt = Nội dung đúng + Hình thức đẹp + Thông điệp ý nghĩa ✨

DẶN DÒ
NHỚ NHÉ!

Ôn lại kiến thức về cân bằng hóa học,
cân bằng trong dung dịch nước

Hoàn thiện sản phẩm số và nộp qua
nền
tảng
học
tập
(Google
Classroom/Zalo)

Chuẩn bị bài tiếp theo: Nitrogen.

Cảm ơn các thầy cô
và các em học sinh đã
lắng nghe!
 
Gửi ý kiến