KNTT - Bài 3. Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:38' 15-10-2026
Dung lượng: 62.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:38' 15-10-2026
Dung lượng: 62.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG ĐẾN
VỚI
GIỜ HỌC ĐỊA LÍ
Chuẩn bị:
SGK, thước kẻ, thước dây và máy tính
bỏ túi.
KHỞI ĐỘNG - XEM VIDEO
AI
Quan
sát
vật thật được thu nhỏ như thế
nào;
số đo thay đổi ra
sao;
bản đồ giúp xác định
khoảng
cách bằng cách nào.
?
Nội dung video: Từ vật thật đến hình ảnh thu nhỏ trên
bản đồ.
Cá
nhân
Thời lượng video: 60–90
giây
Vì sao hình ảnh trên bản
đồ
nhỏ hơn vật thật? Muốn
biết
mức độ thu nhỏ, cần dựa
vào
Thời gian
lời: 1
thông
tintrà
nào?
phút
TÌNH HUỐNG MỞ
ĐẦU
Bạn A: Không biết
Hải Phòng cách Hà
Nội
bao nhiêu ki lô-mét
nhỉ?
?
Bạn B: Đưa
bản đồ
đây mình tính
cho.
Hà
Nội
Theo em, tại sao dựa vào bản đồ lại tính được
khoảng cách
từ Hải Phòng đến Hà Nội?
Hải
Phòng
HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC
3 TẾ
Thời
Hình
Dụng
Thước
THỰC
nhóm
gian:
thức:
cụ:
dây
NHÓM
1
Đo chiều cao
của
một bạn trong
lớp.
NHÓM
Đo chiều 2
dài bảng
Phân công: 1 bạn giữ thước – 1
bạn
đọc số đo – 1 bạn ghi kết quả.
viết.
4
phút
NHÓM
Đo chiều dài3hai mép bàn
học.
Sản phẩm: Số đo thực tế có đơn vị và
cách đo.
GHI KẾT QUẢ - BÁO
CÁO
Nhó
m
Đối tượng
đo
1
Chiều cao một
bạn
2
Chiều dài bảng
viết
3
Chiều dài hai mép
bàn
Kết
quả
Đơn
vị
Đại diện từng nhóm báo
cáo
cách đo và kết quả.
Các nhóm khác đối chiếu,
nhận xét độ chính xác và đơn vị
đo.
CHỐT KHỞI ĐỘNG - DẪN
VÀO BÀI
Các vật gần và có kích thước
nhỏ
có thể đo trực tiếp bằng thước.
Khoảng cách giữa các địa điểm
xa
không thể đo trực tiếp trong lớp
học.
Bản đồ biểu hiện không gian thực tế ở
dạng thu nhỏ; tỉ lệ bản đồ giúp xác
định
mức độ thu nhỏ và tính khoảng cách
thực tế.
Làm thế nào để biết Hải Phòng cách Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét chỉ bằng
bản đồ?
BÀI 3
TỈ LỆ BẢN
TÍNH KHOẢNG CÁCH
ĐỒ.
THỰC TẾ DỰA VÀO TỈ
LỆ BẢN ĐỒ
MỤC TIÊU BÀI
HỌC
1
2
1 : 50
000
Biết được tỉ lệ
bản đồ
và hai dạng thể
hiện:
tỉ lệ số, tỉ lệ
thước.
Tính được khoảng
cách
thực tế giữa hai
điểm
dựa vào tỉ lệ bản
đồ.
TIẾN TRÌNH BÀI
HỌC
1
1. Tỉ lệ bản
đồ.
2
2. Tính khoảng
cách
thực tế dựa vào
tỉ lệ bản đồ.
3
3. Luyện
tập.
4
4. Vận
dụng.
HOẠT ĐỘNG 1 - SO SÁNH HAI BẢN
ĐỒ
Thời gian: 3
Hình thức: Cặp
đôi
Bản
đồ 1
phút
Bản
đồ 2
Nhận xét sự khác nhau về phạm vi thể hiện và mức
độnào
chi thể
tiết.hiện nhiều đối tượng
Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ
địa lí chi tiết hơn?
KẾT QUẢ SO
hành chính
SÁNH Bảntỉ lệđồ
Việt
1 : Nam
10 000
Bản đồ các nước Đông
Á 000.
tỉ lệ 1 Nam
: 40 000
000.
TỈ LỆ
LỚN
HƠN
1 : 10 000 000 là tỉ lệ lớn hơn vì mẫu số
nhỏ hơn.
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn thể hiện phạm vi hẹp hơn nhưng nội dung chi
tiết hơn.
NGỮ LIỆU SGK – TỈ LỆ
BẢN
ĐỒ
Tỉ lệ bản đồ
cho biết mức độ thu nhỏ độ dài
giữa
các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở
nhiêu.
hai dạng:
Tỉ lệ
1
số
• Tỉ lệ số là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu
n
số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
Ví dụ, tỉ lệ 1 : 1 000 000 có nghĩa là 1 cm trên
bản đồ bằng 1 000 000 cm hay 10 km trên thực
tế.
Tỉ lệ
thước
• Tỉ lệ thước được vẽ dưới dạng một thước đo đã
tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo đài tương ứng
thực
Ô trên
thước
tỉ lệtế.trên, mỗi đoạn 1 cm tương ứng với 1
km
trên thực tế.
KHAI THÁC NGỮ
LIỆU NHIỆM VỤ CÁ
NHÂN
1.
2.
Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ
bản đồ.
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như
thế nào?
Hình thức: Cá nhân → chia sẻ
trước lớp
Thời gian: 3
phút
Thực hiện: Gạch chân các từ khóa
“mức độ thu nhỏ”, “tỉ lệ số”, “tỉ
lệ thước”;
viết câu trả lời ngắn gọn.
Báo cáo: 2 học sinh trình
bày;
các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
CHỐT KIẾN THỨC Ý NGHĨA VÀ CÁC DẠNG
TỈ LỆ
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở
Tỉ lệ bản đồ cho biết
độ dài giữa các đối
tượng
trên bản đồ đã được
thu nhỏ
bao nhiêu lần so với
thực tế.
Nhờ tỉ lệ bản đồ, có thể
tính khoảng cách ngoài
thực tế
từ độ dài đo được trên
bản đồ.
hai dạng: tỉ lệ số và tỉ lệ
thước.
Tỉ lệ số
1 : 100
000
Tỉ lệ
thước
0
1
2
km
TỈ LỆ SỐ VÀ TỈ LỆ
Dạng tỉ
THƯỚC
lệ
1:
n
Tỉ lệ
số
Tỉ lệ
thước
Là một phân số có tử số
luôn bằng 1. Mẫu số
càng lớn thì
tỉ lệ càng nhỏ.
Là thước đo đã tính
sẵn; mỗi đoạn ghi độ
dài tương ứng ngoài
thực tế.
Ở thước tỉ lệ trên, mỗi
đoạn 1 cm tương ứng với
1 km trên thực tế.
Ví
dụ
Đặc
điểm
0
1
1 : 1 000 000 nghĩa là 1
cm trên bản đồ bằng 10
km ngoài thực tế.
Mỗi đoạn 1 cm trên
thước
tương ứng 1 km ngoài
TỈ thực
LỆ 1 :tế.
100
0002
3
4 km
EM CÓ
BIẾT?
Địa điểm
B
TỈ LỆ VÀ NỘI DUNG BẢN
ĐỒ
Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức
độ
thể hiện các đối tượng địa lí trên
bản đồ.
Bản đồ tỉ lệ càng lớn thi càng thể
hiện
được nhiều nội dung.
MẸO ĐO ĐƯỜNG
CONG
Địa
điểm A
Để biết khoảng cách thực tế giữa hai đối tượng
không
nằm trên một đường thẳng trên bản đồ, ta có
thể dùng
sợi chỉ uốn theo đường nối giữa hai địa điểm,
sau đó
dựa vào chiều dài của đoạn chỉ và tỉ lệ để tính
ra
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16 17 18
KHÁM PHÁ TRÊN GOOGLE
MAPS
Công cụ: Google
Maps
1
2
3
Hình thức: Nhóm
nhỏ
Tìm kiếm “Việt
Nam” và
“Đông Nam Á”.
Phóng to – thu nhỏ để
quan sát phạm vi và
mức độ
chi tiết thay đổi.
Chụp hoặc ghi lại hai mức
hiển thị; viết nhận xét 23 câu.
Sản
phẩm:
Hai ảnh/mức hiển thị và nhận xét của
nhóm.
Báo cáo:
Đại diện nhóm trình bày; nhóm
khác
đặt câu hỏi hoặc bổ sung.
Thời gian: 4
phút
CHỐT HOẠT
ĐỘNG 1
Tỉ lệ bản đồ cho biết
mức độ thu nhỏ so với
thực tế.
Có hai dạng tỉ lệ: tỉ lệ số và tỉ lệ
thước.
1
100
000
Tỉ lệ
số
0
1
2
Tỉ lệ
thước
Tỉ lệ càng lớn, bản đồ càng thể
hiện chi tiết.
3
4 km
HOẠT ĐỘNG 2 – CÁCH TÍNH KHOẢNG CÁCH
Từ
khoảngTẾ
cách trên bản đồ đến khoảng cách
THỰC
ngoài thực tế
1
2
3
1 : 50
000
Đo khoảng cách giữa hai
điểm trên bản đồ bằng
thước.
Dựa vào tỉ lệ hoặc tỉ lệ thước
để tính khoảng cách ngoài
thực tế.
Với đường cong: chia thành các
đoạn ngắn, đo từng đoạn rồi cộng
lại.
Đo đúng – chọn đúng tỉ lệ – tính
chính xác
10
0°
10
5°
11
0°
11
5°
12
0°
QUY TRÌNH TÍNH THEO TỈ
LỆ SỐ
50
000
Bước
Đo khoảng cách giữa
1:
hai điểm trên bản đồ.
Bước
2:
Nhân độ dài đo được
với mẫu số của tỉ lệ.
c
m
m,
km
Bước
Đổi đơn vị từ cm
3:
sang m hoặc km.
Bước
4:
Ghi kết quả
kèm đơn vị.
Ghi
100 cm = 1 m; 100 000 cm
nhớ:
= 1 km.
N
NHIỆM VỤ NHÓM
Hình thức: 2
nhóm
Thời gian: 5
phút
NHÓM
2
NHÓM
1bản đồ hành chính có
Trên
tỉ lệ
1 : 6 000 000, khoảng cách
giữa
Thủ đô Hà Nội tới thành
phố
Hải Phòng và thành phố Đà
Nẵng
lần lượt là 1,5 cm và 5 cm.
Vậy trên thực tế hai thành
phố đó
Phép
SẢN
cáchPHẨM
Thủ đô Hà Nội bao
tính,
nhiêu
ki-lô-mét?
Hai địa điểm có khoảng
cách
thực tế là 25 km, thì trên
bản đồ
có tỉ lệ 1 : 500 000,
khoảng cách
giữa hai địa điểm đó là
bao nhiêu?
bước đổi
đơn vị
và kết
quả.
THỰC HIỆN – BÁO
CÁO
Nhiệm vụ của
nhóm
1
2
Xác định 1 cm trên
bản đồ
tương ứng bao nhiêu
km
ngoài thực tế.
1 cm
= ? km
x
= ...
km
Chọn phép nhân
hoặc
phép chia phù
hợp.
Báo cáo – kiểm tra
chéo
Đại diện hai nhóm trình bày;
nhóm còn lại kiểm tra phép tính
và đơn vị.
3
Ghi rõ đơn vị
trong từng
bước.
ĐÁP ÁN CÂU
đổi
1Quy
tỉ lệ
Tỉ lệ 1 : 6 000 000 ⇒ 1 cm trên bản đồ bằng 60 km
ngoài thực tế.
5
cm
1,5
cm
Hà
Nội
Hải
Phòng
Hà Nội – Hải Phòng: 1,5 ×90
60 =
km.
Hà
Nội
Vinh
Hà Nội – Vinh: 5 ×
60 =
300
km.
ĐÁP ÁN CÂU
ĐÁP
2 ÁN
Tỉ lệ 1 : 500 000 ⇒ 1 cm trên
5
km
bản đồ bằng 5 km ngoài thực
tế.
Khoảng cách trên bản
đồ: : 5
250
=
50
1
cm
KIỂM TRA BẰNG GOOGLE
Thời
Công
Hình
EARTH
gian:
cụ:
thức:
Google Earth –
Measure
1
2
3
2 nhóm
4
phút
Đo đường thẳng Hà Nội
–
Hải Phòng và Hà Nội –
Vinh.
Chọn đơn vị km và ghi
kết quả.
So sánh với kết quả tính
thủ công.
Sản phẩm:
Bảng so sánh và một nhận xét về độ
chênh lệch.
Measure
BẢNG SO SÁNH - NHẬN
XÉTTuyế
n
Kết quả tính theo
bản đồ
Hà Nội – Hải
Phòng
Kết quả Google
Earth
Nhận
xét
90
km
Hà Nội –
Vinh
Giải thích chênh lệch: độ chính xác của
thao
tác đo, tỉ lệ bản đồ giấy và cách chọn
đường đo.
Báo cáo: Đại diện nhóm
trình bày;
lớp nhận xét.
CHỐT HOẠT
ĐỘNG 2
GHI
NHỚ
độ dài
Khoảng
=
trên
cách
bản đồ ×
thực tế
mẫu số tỉ
lệ.
Phải đổi đơn vị
chính xác trước khi
ghi kết quả.
Muốn tính độ dài trên
bản đồ, lấy khoảng
cách
thực tế chia cho độ dài
thực tế tương ứng với
1 cm.
HÌNH 1
LUYỆN TẬP 1 – KHAI THÁC HÌNH 1
1
Đo và tính khoảng cách theo
đường chim bay từ chợ Bến
Thành đến Công viên Thống
Nhất.
2
Tính chiều dài đường Lê
Thánh Tôn từ ngã ba Phạm
Hồng Thái đến ngã tư Hai Bà
Trưng.
Hình thức: Cặp
đôi
Thời gian: 5
phút
PHIẾU ĐO – BÁO
CÁO
Đoạn cần
tính
Độ dài trên
bản đồ
Phép
tính
Chợ Bến Thành – Công viên
Thống Nhất
Phạm Hồng Thái – Nguyễn
Trung Trực
Nguyễn Trung Trực – Hai Bà
Trưng
Tổng chiều dài đường Lê
Thánh Tôn
Tỉ lệ 1 : 10 000 ⇒ 1 cm trên bản đồ bằng 100 m ngoài
thực tế.
Kết
quả
ĐÁP ÁN LUYỆN
Đo khoảng cách trên bản đồ theo
TẬP
tỉ lệ thước1
Chợ Bến
Thành
700
m
Chợ Bến Thành – Công viên Thống
Nhất:
7 cm × 100 m =
700 m.
Phạm Hồng Thái – Nguyễn Trung
Trực:
550
m
Phạm Hồng
Thái
Nguyễn Trung
Trực
5,5 cm × 100 m =
550 m.
Nguyễn Trung Trực – Hai Bà
Trưng:
6,7 cm × 100 m =
670 m.
670
m
Hai Bà
Trưng
Chiều dài đường Lê
Thánh Tôn:
550 + 670
=
1 220
m.
Hình thức: Cá nhân | Thời gian: 2
LUYỆN TẬP 2 – SO SÁNH
phút
TỈ
GiữaLỆ
hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000 và
1 : 15 000 000:
ĐÁP ÁN LUYỆN
TẬP 2
Bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000
Tỉ lệ
lớn
hơn
000 có
tỉ lệ lớn hơn vì mẫu số
Nhiều
chi tiết
hơn
nhỏ
Bản hơn.
đồ 1 : 10 000 000
thể hiện được nhiều đối
tượng địa lí và chi tiết
hơn.
Ghi
nhớ:
Mẫu số càng
nhỏ
tỉ lệ càng
lớn
mức độ chi tiết
càng cao.
LUYỆN TẬP TRỰC
Bài luyện tập trực
TUYẾN
tuyến
Công cụ:
Quizizz/Kahoot
hoặc
kenhhoctap.edu.vn
Quét QR hoặc nhập mã
phòng:
Thời gian: 5 phút |
Hình thức: Cá nhân
hoặc
cặp đôi khi thiếu
Nhập đúng
tên; không chia sẻ
thiếthọbị.
mã phòng
và thông tin cá nhân nhạy cảm.
Theo dõi bảng xếp hạng;
tuyên dương học
sinh/nhóm
có kết quả tốt.
THAM GIA
NGAY
HÀ
NỘI
TRUNG
QUỐC
THÁI
LAN
QĐ. Hoàng
Sa
(Việt Nam)
BIỂN
G
ĐÔ N
CAM-PUCHIA
TP. Hồ Chí
Minh
QĐ. Trường
Sa
(Việt Nam)
Chữa nhanh câu có
nhiều
đáp án sai nhất.
PHILIPPI
N
VẬN
1 Câu
DỤNG
Tỉ lệ1:
bản đồ
cho chúng ta
biết điều gì?
Hình thức: Cá
nhân
Thời gian: 4
phút
2 Câu 2:
5
cm
Ngoài thực
địa
5
cm
Ngoài thực
địa
Với các tỉ lệ 1 : 2
000 000 và 1 : 6
000 000,
5 cm trên mỗi bản
đồ ứng với bao nhiêu
ki-lô-mét ngoài thực
địa?
Yêu cầu: Trình bày phép tính và bước đổi
đơn vị.
ĐÁP ÁN VẬN
Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã được
DỤNG
thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực ngoài thực
địa.
0
5
1
0
k
m
Tỉ lệ 1 : 2 000
000:
5 × 2 000
000
= 10 000 000
cm
= 100
km
0
5
1
0
k
m
Tỉ lệ 1 : 6 000
000:
5 × 6 000
000
= 30 000 000
cm
= 300
km
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn lại khái niệm, ý nghĩa và hai
dạng
tỉ lệ bản đồ.
Luyện đo khoảng cách trên một
bản đồ
có tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước.
Tự chọn hai địa điểm trên bản đồ
địa phương, đo và tính khoảng cách
thực tế.
Làm bài tập trong Sách
bài tập
Lịch sử và Địa lí 6.
CẢM ƠN
CÁC EM!
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
VỚI
GIỜ HỌC ĐỊA LÍ
Chuẩn bị:
SGK, thước kẻ, thước dây và máy tính
bỏ túi.
KHỞI ĐỘNG - XEM VIDEO
AI
Quan
sát
vật thật được thu nhỏ như thế
nào;
số đo thay đổi ra
sao;
bản đồ giúp xác định
khoảng
cách bằng cách nào.
?
Nội dung video: Từ vật thật đến hình ảnh thu nhỏ trên
bản đồ.
Cá
nhân
Thời lượng video: 60–90
giây
Vì sao hình ảnh trên bản
đồ
nhỏ hơn vật thật? Muốn
biết
mức độ thu nhỏ, cần dựa
vào
Thời gian
lời: 1
thông
tintrà
nào?
phút
TÌNH HUỐNG MỞ
ĐẦU
Bạn A: Không biết
Hải Phòng cách Hà
Nội
bao nhiêu ki lô-mét
nhỉ?
?
Bạn B: Đưa
bản đồ
đây mình tính
cho.
Hà
Nội
Theo em, tại sao dựa vào bản đồ lại tính được
khoảng cách
từ Hải Phòng đến Hà Nội?
Hải
Phòng
HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC
3 TẾ
Thời
Hình
Dụng
Thước
THỰC
nhóm
gian:
thức:
cụ:
dây
NHÓM
1
Đo chiều cao
của
một bạn trong
lớp.
NHÓM
Đo chiều 2
dài bảng
Phân công: 1 bạn giữ thước – 1
bạn
đọc số đo – 1 bạn ghi kết quả.
viết.
4
phút
NHÓM
Đo chiều dài3hai mép bàn
học.
Sản phẩm: Số đo thực tế có đơn vị và
cách đo.
GHI KẾT QUẢ - BÁO
CÁO
Nhó
m
Đối tượng
đo
1
Chiều cao một
bạn
2
Chiều dài bảng
viết
3
Chiều dài hai mép
bàn
Kết
quả
Đơn
vị
Đại diện từng nhóm báo
cáo
cách đo và kết quả.
Các nhóm khác đối chiếu,
nhận xét độ chính xác và đơn vị
đo.
CHỐT KHỞI ĐỘNG - DẪN
VÀO BÀI
Các vật gần và có kích thước
nhỏ
có thể đo trực tiếp bằng thước.
Khoảng cách giữa các địa điểm
xa
không thể đo trực tiếp trong lớp
học.
Bản đồ biểu hiện không gian thực tế ở
dạng thu nhỏ; tỉ lệ bản đồ giúp xác
định
mức độ thu nhỏ và tính khoảng cách
thực tế.
Làm thế nào để biết Hải Phòng cách Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét chỉ bằng
bản đồ?
BÀI 3
TỈ LỆ BẢN
TÍNH KHOẢNG CÁCH
ĐỒ.
THỰC TẾ DỰA VÀO TỈ
LỆ BẢN ĐỒ
MỤC TIÊU BÀI
HỌC
1
2
1 : 50
000
Biết được tỉ lệ
bản đồ
và hai dạng thể
hiện:
tỉ lệ số, tỉ lệ
thước.
Tính được khoảng
cách
thực tế giữa hai
điểm
dựa vào tỉ lệ bản
đồ.
TIẾN TRÌNH BÀI
HỌC
1
1. Tỉ lệ bản
đồ.
2
2. Tính khoảng
cách
thực tế dựa vào
tỉ lệ bản đồ.
3
3. Luyện
tập.
4
4. Vận
dụng.
HOẠT ĐỘNG 1 - SO SÁNH HAI BẢN
ĐỒ
Thời gian: 3
Hình thức: Cặp
đôi
Bản
đồ 1
phút
Bản
đồ 2
Nhận xét sự khác nhau về phạm vi thể hiện và mức
độnào
chi thể
tiết.hiện nhiều đối tượng
Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ
địa lí chi tiết hơn?
KẾT QUẢ SO
hành chính
SÁNH Bảntỉ lệđồ
Việt
1 : Nam
10 000
Bản đồ các nước Đông
Á 000.
tỉ lệ 1 Nam
: 40 000
000.
TỈ LỆ
LỚN
HƠN
1 : 10 000 000 là tỉ lệ lớn hơn vì mẫu số
nhỏ hơn.
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn thể hiện phạm vi hẹp hơn nhưng nội dung chi
tiết hơn.
NGỮ LIỆU SGK – TỈ LỆ
BẢN
ĐỒ
Tỉ lệ bản đồ
cho biết mức độ thu nhỏ độ dài
giữa
các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở
nhiêu.
hai dạng:
Tỉ lệ
1
số
• Tỉ lệ số là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu
n
số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
Ví dụ, tỉ lệ 1 : 1 000 000 có nghĩa là 1 cm trên
bản đồ bằng 1 000 000 cm hay 10 km trên thực
tế.
Tỉ lệ
thước
• Tỉ lệ thước được vẽ dưới dạng một thước đo đã
tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo đài tương ứng
thực
Ô trên
thước
tỉ lệtế.trên, mỗi đoạn 1 cm tương ứng với 1
km
trên thực tế.
KHAI THÁC NGỮ
LIỆU NHIỆM VỤ CÁ
NHÂN
1.
2.
Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ
bản đồ.
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như
thế nào?
Hình thức: Cá nhân → chia sẻ
trước lớp
Thời gian: 3
phút
Thực hiện: Gạch chân các từ khóa
“mức độ thu nhỏ”, “tỉ lệ số”, “tỉ
lệ thước”;
viết câu trả lời ngắn gọn.
Báo cáo: 2 học sinh trình
bày;
các bạn khác nhận xét, bổ
sung.
CHỐT KIẾN THỨC Ý NGHĨA VÀ CÁC DẠNG
TỈ LỆ
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở
Tỉ lệ bản đồ cho biết
độ dài giữa các đối
tượng
trên bản đồ đã được
thu nhỏ
bao nhiêu lần so với
thực tế.
Nhờ tỉ lệ bản đồ, có thể
tính khoảng cách ngoài
thực tế
từ độ dài đo được trên
bản đồ.
hai dạng: tỉ lệ số và tỉ lệ
thước.
Tỉ lệ số
1 : 100
000
Tỉ lệ
thước
0
1
2
km
TỈ LỆ SỐ VÀ TỈ LỆ
Dạng tỉ
THƯỚC
lệ
1:
n
Tỉ lệ
số
Tỉ lệ
thước
Là một phân số có tử số
luôn bằng 1. Mẫu số
càng lớn thì
tỉ lệ càng nhỏ.
Là thước đo đã tính
sẵn; mỗi đoạn ghi độ
dài tương ứng ngoài
thực tế.
Ở thước tỉ lệ trên, mỗi
đoạn 1 cm tương ứng với
1 km trên thực tế.
Ví
dụ
Đặc
điểm
0
1
1 : 1 000 000 nghĩa là 1
cm trên bản đồ bằng 10
km ngoài thực tế.
Mỗi đoạn 1 cm trên
thước
tương ứng 1 km ngoài
TỈ thực
LỆ 1 :tế.
100
0002
3
4 km
EM CÓ
BIẾT?
Địa điểm
B
TỈ LỆ VÀ NỘI DUNG BẢN
ĐỒ
Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức
độ
thể hiện các đối tượng địa lí trên
bản đồ.
Bản đồ tỉ lệ càng lớn thi càng thể
hiện
được nhiều nội dung.
MẸO ĐO ĐƯỜNG
CONG
Địa
điểm A
Để biết khoảng cách thực tế giữa hai đối tượng
không
nằm trên một đường thẳng trên bản đồ, ta có
thể dùng
sợi chỉ uốn theo đường nối giữa hai địa điểm,
sau đó
dựa vào chiều dài của đoạn chỉ và tỉ lệ để tính
ra
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16 17 18
KHÁM PHÁ TRÊN GOOGLE
MAPS
Công cụ: Google
Maps
1
2
3
Hình thức: Nhóm
nhỏ
Tìm kiếm “Việt
Nam” và
“Đông Nam Á”.
Phóng to – thu nhỏ để
quan sát phạm vi và
mức độ
chi tiết thay đổi.
Chụp hoặc ghi lại hai mức
hiển thị; viết nhận xét 23 câu.
Sản
phẩm:
Hai ảnh/mức hiển thị và nhận xét của
nhóm.
Báo cáo:
Đại diện nhóm trình bày; nhóm
khác
đặt câu hỏi hoặc bổ sung.
Thời gian: 4
phút
CHỐT HOẠT
ĐỘNG 1
Tỉ lệ bản đồ cho biết
mức độ thu nhỏ so với
thực tế.
Có hai dạng tỉ lệ: tỉ lệ số và tỉ lệ
thước.
1
100
000
Tỉ lệ
số
0
1
2
Tỉ lệ
thước
Tỉ lệ càng lớn, bản đồ càng thể
hiện chi tiết.
3
4 km
HOẠT ĐỘNG 2 – CÁCH TÍNH KHOẢNG CÁCH
Từ
khoảngTẾ
cách trên bản đồ đến khoảng cách
THỰC
ngoài thực tế
1
2
3
1 : 50
000
Đo khoảng cách giữa hai
điểm trên bản đồ bằng
thước.
Dựa vào tỉ lệ hoặc tỉ lệ thước
để tính khoảng cách ngoài
thực tế.
Với đường cong: chia thành các
đoạn ngắn, đo từng đoạn rồi cộng
lại.
Đo đúng – chọn đúng tỉ lệ – tính
chính xác
10
0°
10
5°
11
0°
11
5°
12
0°
QUY TRÌNH TÍNH THEO TỈ
LỆ SỐ
50
000
Bước
Đo khoảng cách giữa
1:
hai điểm trên bản đồ.
Bước
2:
Nhân độ dài đo được
với mẫu số của tỉ lệ.
c
m
m,
km
Bước
Đổi đơn vị từ cm
3:
sang m hoặc km.
Bước
4:
Ghi kết quả
kèm đơn vị.
Ghi
100 cm = 1 m; 100 000 cm
nhớ:
= 1 km.
N
NHIỆM VỤ NHÓM
Hình thức: 2
nhóm
Thời gian: 5
phút
NHÓM
2
NHÓM
1bản đồ hành chính có
Trên
tỉ lệ
1 : 6 000 000, khoảng cách
giữa
Thủ đô Hà Nội tới thành
phố
Hải Phòng và thành phố Đà
Nẵng
lần lượt là 1,5 cm và 5 cm.
Vậy trên thực tế hai thành
phố đó
Phép
SẢN
cáchPHẨM
Thủ đô Hà Nội bao
tính,
nhiêu
ki-lô-mét?
Hai địa điểm có khoảng
cách
thực tế là 25 km, thì trên
bản đồ
có tỉ lệ 1 : 500 000,
khoảng cách
giữa hai địa điểm đó là
bao nhiêu?
bước đổi
đơn vị
và kết
quả.
THỰC HIỆN – BÁO
CÁO
Nhiệm vụ của
nhóm
1
2
Xác định 1 cm trên
bản đồ
tương ứng bao nhiêu
km
ngoài thực tế.
1 cm
= ? km
x
= ...
km
Chọn phép nhân
hoặc
phép chia phù
hợp.
Báo cáo – kiểm tra
chéo
Đại diện hai nhóm trình bày;
nhóm còn lại kiểm tra phép tính
và đơn vị.
3
Ghi rõ đơn vị
trong từng
bước.
ĐÁP ÁN CÂU
đổi
1Quy
tỉ lệ
Tỉ lệ 1 : 6 000 000 ⇒ 1 cm trên bản đồ bằng 60 km
ngoài thực tế.
5
cm
1,5
cm
Hà
Nội
Hải
Phòng
Hà Nội – Hải Phòng: 1,5 ×90
60 =
km.
Hà
Nội
Vinh
Hà Nội – Vinh: 5 ×
60 =
300
km.
ĐÁP ÁN CÂU
ĐÁP
2 ÁN
Tỉ lệ 1 : 500 000 ⇒ 1 cm trên
5
km
bản đồ bằng 5 km ngoài thực
tế.
Khoảng cách trên bản
đồ: : 5
250
=
50
1
cm
KIỂM TRA BẰNG GOOGLE
Thời
Công
Hình
EARTH
gian:
cụ:
thức:
Google Earth –
Measure
1
2
3
2 nhóm
4
phút
Đo đường thẳng Hà Nội
–
Hải Phòng và Hà Nội –
Vinh.
Chọn đơn vị km và ghi
kết quả.
So sánh với kết quả tính
thủ công.
Sản phẩm:
Bảng so sánh và một nhận xét về độ
chênh lệch.
Measure
BẢNG SO SÁNH - NHẬN
XÉTTuyế
n
Kết quả tính theo
bản đồ
Hà Nội – Hải
Phòng
Kết quả Google
Earth
Nhận
xét
90
km
Hà Nội –
Vinh
Giải thích chênh lệch: độ chính xác của
thao
tác đo, tỉ lệ bản đồ giấy và cách chọn
đường đo.
Báo cáo: Đại diện nhóm
trình bày;
lớp nhận xét.
CHỐT HOẠT
ĐỘNG 2
GHI
NHỚ
độ dài
Khoảng
=
trên
cách
bản đồ ×
thực tế
mẫu số tỉ
lệ.
Phải đổi đơn vị
chính xác trước khi
ghi kết quả.
Muốn tính độ dài trên
bản đồ, lấy khoảng
cách
thực tế chia cho độ dài
thực tế tương ứng với
1 cm.
HÌNH 1
LUYỆN TẬP 1 – KHAI THÁC HÌNH 1
1
Đo và tính khoảng cách theo
đường chim bay từ chợ Bến
Thành đến Công viên Thống
Nhất.
2
Tính chiều dài đường Lê
Thánh Tôn từ ngã ba Phạm
Hồng Thái đến ngã tư Hai Bà
Trưng.
Hình thức: Cặp
đôi
Thời gian: 5
phút
PHIẾU ĐO – BÁO
CÁO
Đoạn cần
tính
Độ dài trên
bản đồ
Phép
tính
Chợ Bến Thành – Công viên
Thống Nhất
Phạm Hồng Thái – Nguyễn
Trung Trực
Nguyễn Trung Trực – Hai Bà
Trưng
Tổng chiều dài đường Lê
Thánh Tôn
Tỉ lệ 1 : 10 000 ⇒ 1 cm trên bản đồ bằng 100 m ngoài
thực tế.
Kết
quả
ĐÁP ÁN LUYỆN
Đo khoảng cách trên bản đồ theo
TẬP
tỉ lệ thước1
Chợ Bến
Thành
700
m
Chợ Bến Thành – Công viên Thống
Nhất:
7 cm × 100 m =
700 m.
Phạm Hồng Thái – Nguyễn Trung
Trực:
550
m
Phạm Hồng
Thái
Nguyễn Trung
Trực
5,5 cm × 100 m =
550 m.
Nguyễn Trung Trực – Hai Bà
Trưng:
6,7 cm × 100 m =
670 m.
670
m
Hai Bà
Trưng
Chiều dài đường Lê
Thánh Tôn:
550 + 670
=
1 220
m.
Hình thức: Cá nhân | Thời gian: 2
LUYỆN TẬP 2 – SO SÁNH
phút
TỈ
GiữaLỆ
hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000 và
1 : 15 000 000:
ĐÁP ÁN LUYỆN
TẬP 2
Bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000
Tỉ lệ
lớn
hơn
000 có
tỉ lệ lớn hơn vì mẫu số
Nhiều
chi tiết
hơn
nhỏ
Bản hơn.
đồ 1 : 10 000 000
thể hiện được nhiều đối
tượng địa lí và chi tiết
hơn.
Ghi
nhớ:
Mẫu số càng
nhỏ
tỉ lệ càng
lớn
mức độ chi tiết
càng cao.
LUYỆN TẬP TRỰC
Bài luyện tập trực
TUYẾN
tuyến
Công cụ:
Quizizz/Kahoot
hoặc
kenhhoctap.edu.vn
Quét QR hoặc nhập mã
phòng:
Thời gian: 5 phút |
Hình thức: Cá nhân
hoặc
cặp đôi khi thiếu
Nhập đúng
tên; không chia sẻ
thiếthọbị.
mã phòng
và thông tin cá nhân nhạy cảm.
Theo dõi bảng xếp hạng;
tuyên dương học
sinh/nhóm
có kết quả tốt.
THAM GIA
NGAY
HÀ
NỘI
TRUNG
QUỐC
THÁI
LAN
QĐ. Hoàng
Sa
(Việt Nam)
BIỂN
G
ĐÔ N
CAM-PUCHIA
TP. Hồ Chí
Minh
QĐ. Trường
Sa
(Việt Nam)
Chữa nhanh câu có
nhiều
đáp án sai nhất.
PHILIPPI
N
VẬN
1 Câu
DỤNG
Tỉ lệ1:
bản đồ
cho chúng ta
biết điều gì?
Hình thức: Cá
nhân
Thời gian: 4
phút
2 Câu 2:
5
cm
Ngoài thực
địa
5
cm
Ngoài thực
địa
Với các tỉ lệ 1 : 2
000 000 và 1 : 6
000 000,
5 cm trên mỗi bản
đồ ứng với bao nhiêu
ki-lô-mét ngoài thực
địa?
Yêu cầu: Trình bày phép tính và bước đổi
đơn vị.
ĐÁP ÁN VẬN
Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã được
DỤNG
thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực ngoài thực
địa.
0
5
1
0
k
m
Tỉ lệ 1 : 2 000
000:
5 × 2 000
000
= 10 000 000
cm
= 100
km
0
5
1
0
k
m
Tỉ lệ 1 : 6 000
000:
5 × 6 000
000
= 30 000 000
cm
= 300
km
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn lại khái niệm, ý nghĩa và hai
dạng
tỉ lệ bản đồ.
Luyện đo khoảng cách trên một
bản đồ
có tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước.
Tự chọn hai địa điểm trên bản đồ
địa phương, đo và tính khoảng cách
thực tế.
Làm bài tập trong Sách
bài tập
Lịch sử và Địa lí 6.
CẢM ƠN
CÁC EM!
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
 







Các ý kiến mới nhất