BÀI 1. LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:47' 16-10-2026
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:47' 16-10-2026
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN BUỔI HỌC MỚI!
VIDEO 1
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ,
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Background
Ôn tập lại kiến thức
Củng cố kiến thức
về danh từ, động
về danh từ, động
từ, tính từ
từ, tính từ
Vận dụng
VIDEO 2
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
HOẠT ĐỘNG 1
Problem
ÔN TẬP LẠI KIẾN THỨC VỀ
DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
Em hãy nêu khái niệm về danh
Goal
từ? Có mấy loại danh từ?
Em hãy nêu khái niệm về động
từ? Có mấy loại động từ?
Em hãy nêu khái niệm về tính
từ? Có mấy loại tính từ?
VIDEO 3
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
Danh từ
• Khái niệm: Danh từ là những từ dùng để gọi tên người, sự vật,
hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị
Có 2 loại danh từ
Danh từ chung
Danh từ riêng
Động từ
• Khái niệm: là những từ loại dùng để diễn tả hành động (chạy, nhảy, ăn,
ngủ) hoặc trạng thái (vui, buồn, tồn tại) của người, sự vật hoặc hiện tượng.
Có 3 loại động từ
Hành động
Trạng thái
Tình thái
Tính từ
• Khái niệm: là những từ dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất, trạng thái,
kích thước hoặc màu sắc của con người, sự vật, và hiện tượng
Có 4 loại tính từ
Đặc điểm,
tính chất
Trạng thái
Màu sắc
Hình dáng, kích
thước
HOẠT ĐỘNG 2
Problem
CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ
DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
VIDEO 4
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
Bài tập 1. Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động từ hay tính từ?
B
A
Danh từ
Động từ
Tính từ
Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động,
trạng thái.
Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự
nhiên, thời gian,…).
HOẠT ĐỘNG 3
VẬN DỤNG
VIDEO 5
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
Bài tập 2. Đọc đoạn đầu của bài Thanh âm của gió và thực hiện yêu cầu:
Vòng 1
Vòng 2
Tìm danh từ theo mỗi nhóm sau:
Tìm 4 động từ chỉ hoạt
a. 1 danh từ chỉ con vật.
động hoặc trạng thái của
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
người hoặc vật.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
Vòng 3
Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự
vật dưới đây:
Cỏ
Suối
Nước
Cát, sỏi
Vòng 4
Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó
có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
Vòng 1: Tìm danh từ:
Chỉ con vật:
Đàn trâu
Chỉ thời gian:
Chiều
Gợi ý
Chỉ hiện tượng tự nhiên:
Mặt trời
Gió
Vòng 2: Tìm động từ chỉ hoạt động hoặc
Gợi ý
trạng thái của người hoặc vật:
Lo lắng
Nghe
Hát
Tức giận
Vòng 3: Tìm tính từ chỉ đặc điểm của các sự vật:
Gợi ý
Nước: tinh khiết
Cỏ: xanh mướt
Suối: trong
Cát, sỏi: trơn
Vòng 4: Đặt câu nói về hiện tượng tự nhiên:
Danh từ
Động từ
Ánh mặt trời chiếu sáng qua tán cây xanh mướt,
tạo nên khung cảnh vô cùng tươi đẹp.
Tính từ
Gợi ý
Có 5 cánh diều tương ứng với 5
câu hỏi trắc nghiệm. Nhiệm vụ
của các em là trả lời đúng các
câu hỏi đó để khám phá những
điều bí mật ẩn đằng sau. Học
sinh trả lời sai sẽ nhường cơ hội
cho những bạn khác.
Câu 1: Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các danh từ chỉ hiện
tượng tự nhiên?
A. Mưa, bão, sấm sét, gió lốc
B. Nắng, chạy, bầu trời, mây
C. Sương mù, lạnh giá,
D. Lũ lụt, hạn hán,
tuyết rơi, hanh khô
chống chọi, thiên tai
Câu 2: Cặp tính từ nào dưới đây phù hợp nhất để miêu tả đặc
điểm của một "cơn bão"?
A. Dịu dàng, êm ả
B. Dữ dội, khủng khiếp
C. Ngọt ngào, ấm áp
D. Chậm chạp, nhẹ nhàng
Câu 3: Nhóm từ nào sau đây chỉ gồm các danh từ?
A. Học sinh, ngôi trường,
B. Chạy bộ, thông minh, thầy
niềm vui, cái bàn.
giáo, sách vở.
C. Đẹp đẽ, yêu thương, dòng
D. Mặt trời, rực rỡ, đi học,
sông, tổ quốc.
bút chì.
Câu 4: Trong câu: "Đoàn thuyền đánh cá âm thầm rẽ sóng ra
khơi.", từ nào đóng vai trò là động từ chỉ hoạt động chính?
A. Đoàn thuyền
B. Đánh cá
C. Rẽ
D. Âm thầm
Câu 5: Cho các từ sau: xanh ngắt, cao lớn, thông minh, chăm
chỉ. Các từ này thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Đại từ
Cảm ơn các bạn đã
chơi thả diều cùng
chúng mình!
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Xem lại kiến thức bài học
2. Chia sẻ với người thân về bài học.
3. Đọc trước Tiết 3: Viết – Tìm hiểu cách
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE!
ĐẾN BUỔI HỌC MỚI!
VIDEO 1
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ,
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Background
Ôn tập lại kiến thức
Củng cố kiến thức
về danh từ, động
về danh từ, động
từ, tính từ
từ, tính từ
Vận dụng
VIDEO 2
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
HOẠT ĐỘNG 1
Problem
ÔN TẬP LẠI KIẾN THỨC VỀ
DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
Em hãy nêu khái niệm về danh
Goal
từ? Có mấy loại danh từ?
Em hãy nêu khái niệm về động
từ? Có mấy loại động từ?
Em hãy nêu khái niệm về tính
từ? Có mấy loại tính từ?
VIDEO 3
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
Danh từ
• Khái niệm: Danh từ là những từ dùng để gọi tên người, sự vật,
hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị
Có 2 loại danh từ
Danh từ chung
Danh từ riêng
Động từ
• Khái niệm: là những từ loại dùng để diễn tả hành động (chạy, nhảy, ăn,
ngủ) hoặc trạng thái (vui, buồn, tồn tại) của người, sự vật hoặc hiện tượng.
Có 3 loại động từ
Hành động
Trạng thái
Tình thái
Tính từ
• Khái niệm: là những từ dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất, trạng thái,
kích thước hoặc màu sắc của con người, sự vật, và hiện tượng
Có 4 loại tính từ
Đặc điểm,
tính chất
Trạng thái
Màu sắc
Hình dáng, kích
thước
HOẠT ĐỘNG 2
Problem
CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ
DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
VIDEO 4
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
Bài tập 1. Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động từ hay tính từ?
B
A
Danh từ
Động từ
Tính từ
Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động,
trạng thái.
Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự
nhiên, thời gian,…).
HOẠT ĐỘNG 3
VẬN DỤNG
VIDEO 5
Introduction
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
Bài tập 2. Đọc đoạn đầu của bài Thanh âm của gió và thực hiện yêu cầu:
Vòng 1
Vòng 2
Tìm danh từ theo mỗi nhóm sau:
Tìm 4 động từ chỉ hoạt
a. 1 danh từ chỉ con vật.
động hoặc trạng thái của
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
người hoặc vật.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
Vòng 3
Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự
vật dưới đây:
Cỏ
Suối
Nước
Cát, sỏi
Vòng 4
Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó
có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
Vòng 1: Tìm danh từ:
Chỉ con vật:
Đàn trâu
Chỉ thời gian:
Chiều
Gợi ý
Chỉ hiện tượng tự nhiên:
Mặt trời
Gió
Vòng 2: Tìm động từ chỉ hoạt động hoặc
Gợi ý
trạng thái của người hoặc vật:
Lo lắng
Nghe
Hát
Tức giận
Vòng 3: Tìm tính từ chỉ đặc điểm của các sự vật:
Gợi ý
Nước: tinh khiết
Cỏ: xanh mướt
Suối: trong
Cát, sỏi: trơn
Vòng 4: Đặt câu nói về hiện tượng tự nhiên:
Danh từ
Động từ
Ánh mặt trời chiếu sáng qua tán cây xanh mướt,
tạo nên khung cảnh vô cùng tươi đẹp.
Tính từ
Gợi ý
Có 5 cánh diều tương ứng với 5
câu hỏi trắc nghiệm. Nhiệm vụ
của các em là trả lời đúng các
câu hỏi đó để khám phá những
điều bí mật ẩn đằng sau. Học
sinh trả lời sai sẽ nhường cơ hội
cho những bạn khác.
Câu 1: Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các danh từ chỉ hiện
tượng tự nhiên?
A. Mưa, bão, sấm sét, gió lốc
B. Nắng, chạy, bầu trời, mây
C. Sương mù, lạnh giá,
D. Lũ lụt, hạn hán,
tuyết rơi, hanh khô
chống chọi, thiên tai
Câu 2: Cặp tính từ nào dưới đây phù hợp nhất để miêu tả đặc
điểm của một "cơn bão"?
A. Dịu dàng, êm ả
B. Dữ dội, khủng khiếp
C. Ngọt ngào, ấm áp
D. Chậm chạp, nhẹ nhàng
Câu 3: Nhóm từ nào sau đây chỉ gồm các danh từ?
A. Học sinh, ngôi trường,
B. Chạy bộ, thông minh, thầy
niềm vui, cái bàn.
giáo, sách vở.
C. Đẹp đẽ, yêu thương, dòng
D. Mặt trời, rực rỡ, đi học,
sông, tổ quốc.
bút chì.
Câu 4: Trong câu: "Đoàn thuyền đánh cá âm thầm rẽ sóng ra
khơi.", từ nào đóng vai trò là động từ chỉ hoạt động chính?
A. Đoàn thuyền
B. Đánh cá
C. Rẽ
D. Âm thầm
Câu 5: Cho các từ sau: xanh ngắt, cao lớn, thông minh, chăm
chỉ. Các từ này thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Đại từ
Cảm ơn các bạn đã
chơi thả diều cùng
chúng mình!
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Xem lại kiến thức bài học
2. Chia sẻ với người thân về bài học.
3. Đọc trước Tiết 3: Viết – Tìm hiểu cách
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất