Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp > HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 12 >
CHỦ ĐỀ 8 - TUẦN 4. HOẠT ĐỘNG 8, 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:45' 16-10-2026
Dung lượng: 157.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:45' 16-10-2026
Dung lượng: 157.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
VIDEO 1
KHỞI ĐỘNG
Xem video về thị trường lao động Việt Nam năm 2023
VIDEO 2
Sau khi xem, trả lời câu hỏi:
Em hãy nhận xét về thị trường
lao động Việt Nam năm 2023.
KẾT LUẬN
Thị trường lao động Việt Nam năm 2023 đã chứng kiến sự phục hồi
tích cực sau đại dịch, với nhiều ngành nghề tăng trưởng và phát
triển mạnh mẽ.
Tuy nhiên, thách thức về thiếu hụt lao động, thất nghiệp ở nhóm lao
động trẻ, và nhu cầu nâng cao kỹ năng vẫn còn hiện hữu.
Chính phủ và doanh nghiệp cần tiếp tục hợp tác để đào tạo nguồn
nhân lực, đáp ứng yêu cầu mới của thị trường lao động hiện đại.
VIDEO 3
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Hoạt động 8: Thực hành phân tích thông tin cơ bản về thị
02
Hoạt động 9: Trải nghiệm thực tế nghề nghiệp
trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
Hoạt động 8.
Thực hành phân tích thông tin cơ
bản về thị trường lao động, nhu cầu
sử dụng của thị trường lao động
Mỗi nhóm thực hiện 1 trong các nhiệm vụ sau
Thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động địa
phương, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động địa phương.
Thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động
trong nước, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động trong nước.
Thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động ở
một vài quốc gia có nhu cầu tuyển dụng lao động Việt Nam, nhu cầu sử
dụng của thị trường lao động đó (ví dụ: Nhật Bản, Hàn Quốc, CHLB
VIDEO 4
GỢI Ý THAM KHẢO
Thông tin cơ bản về thị trường lao động ở Nhật Bản có nhu cầu
tuyển dụng lao động Việt Nam:
Nhu cầu tuyển dụng: Nhật Bản là một trong những thị trường tiếp
nhận lao động Việt Nam lớn nhất, đặc biệt là trong các lĩnh vực như
xây dựng, sản xuất, chế biến thực phẩm, điều dưỡng, và nông nghiệp.
Yêu cầu công việc: Thường yêu cầu kỹ năng và đào tạo cơ bản; yêu
cầu về trình độ tiếng Nhật ở mức N4 hoặc N3 (trung cấp) để lao động
có thể giao tiếp và làm việc hiệu quả.
VIDEO 5
Đặc điểm thị trường lao động:
Dân số Nhật Bản đang già hóa nhanh chóng, khiến quốc gia này
thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động trẻ.
Chương trình Thực tập sinh kỹ năng là một trong những hình thức
hợp tác phổ biến, cho phép người lao động học tập và làm việc
trong thời gian 3 – 5 năm tại Nhật Bản.
Hiện nay, Nhật Bản đang chuyển dần sang Visa kỹ năng đặc định,
giúp người lao động có cơ hội làm việc lâu dài và định cư.
Mức lương và điều kiện làm việc:
Lao động Việt Nam tại Nhật Bản có mức lương khoảng từ
130,000–200,000 yên/tháng (khoảng 1,200–1,800 USD),
tùy thuộc vào ngành nghề và khu vực.
Đảm bảo về điều kiện an toàn và bảo hiểm lao động cũng
ngày càng được quan tâm.
Xem bản tin về thị trường lao động Việt Nam cuối năm 2023
VIDEO 6
KẾT LUẬN
Các em cần phân tích kĩ các thông tin
về thị trường lao động, nhu cầu sử
dụng của thị trường lao động để cập
nhật kịp thời tình trạng việc làm trong
xã hội hiện đại. Đây cũng là cách
giúp các em định hướng tốt hơn cho
quá trình lựa chọn nghề nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 9.
TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ
NGHỀ NGHIỆP
Nhiệm vụ sau giờ học
Lựa chọn một nghề và thực hiện trải nghiệm nghề đó.
Ghi chép lại những thông tin đã thu thập được khi trải nghiệm
thực tế nghề nghiệp.
Báo cáo kết quả trải nghiệm thực tế nghề nghiệp.
LƯU Ý THỰC HIỆN
Chuẩn bị trước khi đi trải nghiệm:
01
Tìm hiểu trước về nội quy,
quy định đối với khách đến
tham quan, làm việc tại cơ sở.
02
Chuẩn bị những nội dung cần
tìm hiểu, các câu hỏi để
phỏng vấn người lao động
hoặc người quản lí của cơ sở.
LƯU Ý THỰC HIỆN
Chuẩn bị trước khi đi trải nghiệm:
03
04
Chuẩn bị các phương tiện cần
thiết để ghi chép thông tin khi
Chuẩn bị trang phục phù
trải nghiệm: sổ tay, bút, máy
hợp khi đi trải nghiệm.
ảnh, điện thoại thông minh,...
LƯU Ý THỰC HIỆN
Khi thực hiện trải nghiệm:
Đến đúng giờ đã hẹn.
Mặc trang phục
Tuân thủ đúng nội quy,
phù hợp.
quy định của cơ sở.
Nói năng lễ phép, cư xử đúng
Ghi chép lại những thông tin đã
mực khi phỏng vấn.
thu thập được.
Trải nghiệm thực tế nghề nghiệp giúp mỗi
người hiểu rõ hơn về công việc, từ đó phát
KẾT LUẬN
hiện sở thích, khả năng và định hướng nghề
nghiệp phù hợp. Thông qua việc tiếp xúc và
thực hành trực tiếp, cá nhân có thể tích lũy
kinh nghiệm, phát triển kỹ năng và xây dựng
thái độ làm việc chuyên nghiệp, chuẩn bị tốt
hơn cho con đường sự nghiệp tương lai.
HOẠT ĐỘNG.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
VẬN DỤNG
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
dưới dây để tổng kết nội dung bài học
Câu 1: Việc nắm vững thông tin về thị trường lao động có tác dụng gì
đối với người lao động?
A. Giúp họ xác định được
B. Hỗ trợ họ lựa chọn ngành nghề
mức lương tối thiểu.
và vị trí công việc phù hợp.
C. Cung cấp các khoản trợ
cấp thất nghiệp.
D. Giúp họ giảm chi phí sống.
Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển
dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
A. Lao động giản đơn sẽ trở
B. Xu hướng lao động phi chính
nên yếu thế.
thức gia tăng.
C. Chuyển dịch nghề nghiệp
D. Giảm số lượng lao động trên
gắn với kỹ năng mềm.
các nền tảng công nghệ.
Câu 3: Tại sao nhu cầu lao động ở một số ngành nghề lại thay đổi theo
thời gian?
A. Do sự phát triển công nghệ, sự thay
B. Do số lượng người lao
đổi của xã hội và nhu cầu của thị trường.
động tăng lên.
C. Do sự thay đổi trong cách thức thanh
D. Do các chính sách pháp
toán của các công ty.
luật mới.
Câu 4: Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị
trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái:
A. thiếu hụt lực lượng lao động.
B. dư thừa lực lượng lao động.
C. chênh lệch cung - cầu lao động.
D. cân bằng cung - cầu lao động.
Câu 5: Đâu không phải là lĩnh vực nghề nghiệp có xu hướng phát triển
trong xã hội hiện đại?
A. Lĩnh vực Lao động may mặc.
B. Lĩnh vực An ninh mạng.
C. Lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo.
D. Lĩnh vực Chăm sóc sức khỏe.
VẬN DỤNG
Làm việc cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ: Chia sẻ hiểu biết về
những điểm hạn chế của thị
trường lao động Việt Nam
trong những năm gần đây.
Những điểm hạn chế của thị trường lao động Việt Nam
trong những năm gần đây
o Mất cân đối giữa cung và cầu lao động: Có một tỷ lệ lớn lao động trong
các ngành nghề phổ thông, trong khi nhu cầu của thị trường lại chuyển
hướng sang những ngành đòi hỏi kỹ năng cao hơn.
o Mức độ đào tạo và giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường.
o Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn cao.
Chênh lệch về thu nhập giữa các ngành nghề và khu vực. Ví dụ:
Các tỉnh thành lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh thu hút lao động có
trình độ cao, trong khi các vùng nông thôn, miền núi, và các khu vực
ngoài đô thị thiếu cơ hội việc làm và có mức thu nhập thấp hơn.
Chính sách bảo hiểm thất nghiệp và hỗ trợ lao động chưa hoàn thiện
và chưa có hiệu quả cao trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp và hỗ trợ
người lao động tìm việc làm mới.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
o Ôn lại kiến thức đã học: Chủ đề 8 – Nghề nghiệp và những yêu
cầu với người lao động trong xã hội hiện đại.
o Thực hành và rèn luyện: Thực hành phân tích thông tin có bản về thị
trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
o Đọc và tìm hiểu trước nội dung Chủ đề 9 – Rèn luyện phẩm chất,
năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp.
ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ
Nội dung đánh giá
Trình bày được các lĩnh vực nghề nghiệp có xu hướng phát triển trong xã
Đạt
Chưa đạt
Nêu được một số yêu cầu về đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
hội hiện đại.
Xác định được các phẩm chất và năng lực cần có của người lao động
trong xã hội hiện đại.
Nêu được các biểu hiện của tính chuyên nghiệp trong công việc.
Đề xuất được cách giải quyết thể hiện tính chuyên nghiệp trong công việc
của người lao động trong một số trường hợp.
ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ
Nội dung đánh giá
Đề xuất được biện pháp để đảm bảo yêu cầu về an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp trong một số trường hợp.
Phân tích được những yêu cầu đối với nghề trong xã hội hiện đại mà bản
thân quan tâm.
Phân tích được những thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu
sử dụng của thị trường lao động.
Phân tích được những yêu cầu đối với nghề và xu hướng phát triển nghề
đã trải nghiệm.
Đạt
Chưa đạt
KHỞI ĐỘNG
Xem video về thị trường lao động Việt Nam năm 2023
VIDEO 2
Sau khi xem, trả lời câu hỏi:
Em hãy nhận xét về thị trường
lao động Việt Nam năm 2023.
KẾT LUẬN
Thị trường lao động Việt Nam năm 2023 đã chứng kiến sự phục hồi
tích cực sau đại dịch, với nhiều ngành nghề tăng trưởng và phát
triển mạnh mẽ.
Tuy nhiên, thách thức về thiếu hụt lao động, thất nghiệp ở nhóm lao
động trẻ, và nhu cầu nâng cao kỹ năng vẫn còn hiện hữu.
Chính phủ và doanh nghiệp cần tiếp tục hợp tác để đào tạo nguồn
nhân lực, đáp ứng yêu cầu mới của thị trường lao động hiện đại.
VIDEO 3
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Hoạt động 8: Thực hành phân tích thông tin cơ bản về thị
02
Hoạt động 9: Trải nghiệm thực tế nghề nghiệp
trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
Hoạt động 8.
Thực hành phân tích thông tin cơ
bản về thị trường lao động, nhu cầu
sử dụng của thị trường lao động
Mỗi nhóm thực hiện 1 trong các nhiệm vụ sau
Thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động địa
phương, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động địa phương.
Thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động
trong nước, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động trong nước.
Thu thập và phân tích được thông tin cơ bản về thị trường lao động ở
một vài quốc gia có nhu cầu tuyển dụng lao động Việt Nam, nhu cầu sử
dụng của thị trường lao động đó (ví dụ: Nhật Bản, Hàn Quốc, CHLB
VIDEO 4
GỢI Ý THAM KHẢO
Thông tin cơ bản về thị trường lao động ở Nhật Bản có nhu cầu
tuyển dụng lao động Việt Nam:
Nhu cầu tuyển dụng: Nhật Bản là một trong những thị trường tiếp
nhận lao động Việt Nam lớn nhất, đặc biệt là trong các lĩnh vực như
xây dựng, sản xuất, chế biến thực phẩm, điều dưỡng, và nông nghiệp.
Yêu cầu công việc: Thường yêu cầu kỹ năng và đào tạo cơ bản; yêu
cầu về trình độ tiếng Nhật ở mức N4 hoặc N3 (trung cấp) để lao động
có thể giao tiếp và làm việc hiệu quả.
VIDEO 5
Đặc điểm thị trường lao động:
Dân số Nhật Bản đang già hóa nhanh chóng, khiến quốc gia này
thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động trẻ.
Chương trình Thực tập sinh kỹ năng là một trong những hình thức
hợp tác phổ biến, cho phép người lao động học tập và làm việc
trong thời gian 3 – 5 năm tại Nhật Bản.
Hiện nay, Nhật Bản đang chuyển dần sang Visa kỹ năng đặc định,
giúp người lao động có cơ hội làm việc lâu dài và định cư.
Mức lương và điều kiện làm việc:
Lao động Việt Nam tại Nhật Bản có mức lương khoảng từ
130,000–200,000 yên/tháng (khoảng 1,200–1,800 USD),
tùy thuộc vào ngành nghề và khu vực.
Đảm bảo về điều kiện an toàn và bảo hiểm lao động cũng
ngày càng được quan tâm.
Xem bản tin về thị trường lao động Việt Nam cuối năm 2023
VIDEO 6
KẾT LUẬN
Các em cần phân tích kĩ các thông tin
về thị trường lao động, nhu cầu sử
dụng của thị trường lao động để cập
nhật kịp thời tình trạng việc làm trong
xã hội hiện đại. Đây cũng là cách
giúp các em định hướng tốt hơn cho
quá trình lựa chọn nghề nghiệp.
HOẠT ĐỘNG 9.
TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ
NGHỀ NGHIỆP
Nhiệm vụ sau giờ học
Lựa chọn một nghề và thực hiện trải nghiệm nghề đó.
Ghi chép lại những thông tin đã thu thập được khi trải nghiệm
thực tế nghề nghiệp.
Báo cáo kết quả trải nghiệm thực tế nghề nghiệp.
LƯU Ý THỰC HIỆN
Chuẩn bị trước khi đi trải nghiệm:
01
Tìm hiểu trước về nội quy,
quy định đối với khách đến
tham quan, làm việc tại cơ sở.
02
Chuẩn bị những nội dung cần
tìm hiểu, các câu hỏi để
phỏng vấn người lao động
hoặc người quản lí của cơ sở.
LƯU Ý THỰC HIỆN
Chuẩn bị trước khi đi trải nghiệm:
03
04
Chuẩn bị các phương tiện cần
thiết để ghi chép thông tin khi
Chuẩn bị trang phục phù
trải nghiệm: sổ tay, bút, máy
hợp khi đi trải nghiệm.
ảnh, điện thoại thông minh,...
LƯU Ý THỰC HIỆN
Khi thực hiện trải nghiệm:
Đến đúng giờ đã hẹn.
Mặc trang phục
Tuân thủ đúng nội quy,
phù hợp.
quy định của cơ sở.
Nói năng lễ phép, cư xử đúng
Ghi chép lại những thông tin đã
mực khi phỏng vấn.
thu thập được.
Trải nghiệm thực tế nghề nghiệp giúp mỗi
người hiểu rõ hơn về công việc, từ đó phát
KẾT LUẬN
hiện sở thích, khả năng và định hướng nghề
nghiệp phù hợp. Thông qua việc tiếp xúc và
thực hành trực tiếp, cá nhân có thể tích lũy
kinh nghiệm, phát triển kỹ năng và xây dựng
thái độ làm việc chuyên nghiệp, chuẩn bị tốt
hơn cho con đường sự nghiệp tương lai.
HOẠT ĐỘNG.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
VẬN DỤNG
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
dưới dây để tổng kết nội dung bài học
Câu 1: Việc nắm vững thông tin về thị trường lao động có tác dụng gì
đối với người lao động?
A. Giúp họ xác định được
B. Hỗ trợ họ lựa chọn ngành nghề
mức lương tối thiểu.
và vị trí công việc phù hợp.
C. Cung cấp các khoản trợ
cấp thất nghiệp.
D. Giúp họ giảm chi phí sống.
Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển
dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
A. Lao động giản đơn sẽ trở
B. Xu hướng lao động phi chính
nên yếu thế.
thức gia tăng.
C. Chuyển dịch nghề nghiệp
D. Giảm số lượng lao động trên
gắn với kỹ năng mềm.
các nền tảng công nghệ.
Câu 3: Tại sao nhu cầu lao động ở một số ngành nghề lại thay đổi theo
thời gian?
A. Do sự phát triển công nghệ, sự thay
B. Do số lượng người lao
đổi của xã hội và nhu cầu của thị trường.
động tăng lên.
C. Do sự thay đổi trong cách thức thanh
D. Do các chính sách pháp
toán của các công ty.
luật mới.
Câu 4: Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị
trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái:
A. thiếu hụt lực lượng lao động.
B. dư thừa lực lượng lao động.
C. chênh lệch cung - cầu lao động.
D. cân bằng cung - cầu lao động.
Câu 5: Đâu không phải là lĩnh vực nghề nghiệp có xu hướng phát triển
trong xã hội hiện đại?
A. Lĩnh vực Lao động may mặc.
B. Lĩnh vực An ninh mạng.
C. Lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo.
D. Lĩnh vực Chăm sóc sức khỏe.
VẬN DỤNG
Làm việc cá nhân, thực hiện
nhiệm vụ: Chia sẻ hiểu biết về
những điểm hạn chế của thị
trường lao động Việt Nam
trong những năm gần đây.
Những điểm hạn chế của thị trường lao động Việt Nam
trong những năm gần đây
o Mất cân đối giữa cung và cầu lao động: Có một tỷ lệ lớn lao động trong
các ngành nghề phổ thông, trong khi nhu cầu của thị trường lại chuyển
hướng sang những ngành đòi hỏi kỹ năng cao hơn.
o Mức độ đào tạo và giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường.
o Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn cao.
Chênh lệch về thu nhập giữa các ngành nghề và khu vực. Ví dụ:
Các tỉnh thành lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh thu hút lao động có
trình độ cao, trong khi các vùng nông thôn, miền núi, và các khu vực
ngoài đô thị thiếu cơ hội việc làm và có mức thu nhập thấp hơn.
Chính sách bảo hiểm thất nghiệp và hỗ trợ lao động chưa hoàn thiện
và chưa có hiệu quả cao trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp và hỗ trợ
người lao động tìm việc làm mới.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
o Ôn lại kiến thức đã học: Chủ đề 8 – Nghề nghiệp và những yêu
cầu với người lao động trong xã hội hiện đại.
o Thực hành và rèn luyện: Thực hành phân tích thông tin có bản về thị
trường lao động, nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
o Đọc và tìm hiểu trước nội dung Chủ đề 9 – Rèn luyện phẩm chất,
năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp.
ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ
Nội dung đánh giá
Trình bày được các lĩnh vực nghề nghiệp có xu hướng phát triển trong xã
Đạt
Chưa đạt
Nêu được một số yêu cầu về đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
hội hiện đại.
Xác định được các phẩm chất và năng lực cần có của người lao động
trong xã hội hiện đại.
Nêu được các biểu hiện của tính chuyên nghiệp trong công việc.
Đề xuất được cách giải quyết thể hiện tính chuyên nghiệp trong công việc
của người lao động trong một số trường hợp.
ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ
Nội dung đánh giá
Đề xuất được biện pháp để đảm bảo yêu cầu về an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp trong một số trường hợp.
Phân tích được những yêu cầu đối với nghề trong xã hội hiện đại mà bản
thân quan tâm.
Phân tích được những thông tin cơ bản về thị trường lao động, nhu cầu
sử dụng của thị trường lao động.
Phân tích được những yêu cầu đối với nghề và xu hướng phát triển nghề
đã trải nghiệm.
Đạt
Chưa đạt
 







Các ý kiến mới nhất