
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ HƯƠNG THƠM
Ngày gửi: 07h:59' 31-03-2026
Dung lượng: 63.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ HƯƠNG THƠM
Ngày gửi: 07h:59' 31-03-2026
Dung lượng: 63.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU
HOÁ Ở NGƯỜI (3 tiết)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Bài 30. Khái quát về cơ thể người
- cấu tạo khái quát cơ thể người
- Các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
Bài 31: Hệ vận động ở người
- Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
- Các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. Biện pháp phòng bệnh.
Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người
- Khái niện chất dinh dưỡng, dinh dưỡng
- Các giai đoạn của quá trình tiêu hóa, hoạt động tiêu hóa ở từng cơ quan( miệng,
dạ dày, ruột non, …)
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Thức ăn cung cấp
Tạchi ấsao
ta
c
ầ
n
t dinh dưỡng
phảicho
ăncu
ơố
thng?
ể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Chất dinh
dưỡng là gì?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dCh
ưỡng
ất
dinh dưỡng là các chất có
trong thức ăn mà cơ thể sử
dụng làm nguyên liệu cấu tạo
cơ thể và cung cấp năng lượng
cho các hoạt động sống
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡTh
ng
ảo luận cặp đôi (1 phút)
Hãy kể tên một số loại thức ăn
mà chúng ta sử dụng hằng ngày?
Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:
Cơm
Bánh mì
Thịt
Sữa
Cá
Trái cây
Dầu ăn
Nước
Trứng
Rau củ
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu học tập số 1 (3 phút)
CÂU HỎI
TRẢ LỜI
Các loại thực phẩm khác nhau có thành
1/ Tại sao ta cần phần dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn
ăn nhiều loại thức nhiều loại thức ăn khác nhau để cung cấp
ăn như vậy?
cho cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng đảm
bảo sự hoạt động bình thường và khỏe
mạnh cho cơ thể.
2/ Kể tên các
nhóm chất dinh Carbonhydrate, protein, chất béo,
dưỡng có trong các vitamin, chất khoáng
loại thức ăn trên?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
Cơdưỡ
thng
ể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế
bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình
nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá
trình đó diễn ra như thế nào?
QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
để duy trì sự sống của cơ thể.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Quan sát hình 32. 1 SGK:
1.Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu
hóa
2.Xác định tên 3 cơ quan mà thức ăn
không đi qua
Khoangdài
miệng
Ruột
già
khoảng 1,2 – 1,5m
có dạng chữ U
ngược
Dạ dày là phần
Ruột non dài từ
rộng nhất của ống
2,8 – 3m, nằm
tiêu hóa, nằm giữa
giữa
khoang
bụng hơi lệch về
bụng
phía trái
Ruột thẳng là nơi trữ phân
Thực quản
ThựDcạqu
dàyản
dài khoảng 25 cm
Ruột già
Ruột non
Ruột thẳng
RuộKhoang
t thừa miệng gồm răng, lưỡi,......
Hậu môn
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hóa ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Xác định các cơ quan của hệ tiêu hóa mà thức ăn
không đi qua
Gan, túi mật, tụy,….
Khoang miệng
Thực quản
Tuyến nước
bọt
Dạ dày
Gan
Ruột già
Túi mật
Tụy
Ruột non
Ruột thẳng
Hậu môn
II/ Tiêu hóa ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
- Cấu tạo:
+ Ống tiêu hóa: miệng, họng, thực quản, dạ dày, ruột non,
ruột già, trực tràng, hậu môn.
+Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến vị, gan, tụy,
tuyến ruột.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
2/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Xem video trả lời câu hỏi:
1. Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
2. Quá trình tiêu hóa trải qua những
giai đoạn nào?
Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
- Chức năng của hệ tiêu hóa: biến
đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ
được và loại chất thải ra khỏi cơ
thể.
2. QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn
sẽ được tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu
hóa ở dạ dày
=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già
và trực tràng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
2/ Qúa trình tiêu hóa ở người
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được
Quá trình
Hoạt động tiêu hóa chính
biến đổi về mặt hóa
tiêu hóa
học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: nhai, nghiền nát, - Tinh bột chín
khoang
đảo trộn thức ăn với nước bọt
miệng
- Tiêu hóa hóa học: biến tinh bột chín
thành đường manltose nhờ enzyme
amylase
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
tiêu hóa
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm nhuyễn và - Tinh bột chín tiếp tục
dạ dày
hòa loãng thức ăn với dịch vị.
biến đổi
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân
giải nhờ enzyme amylase (đã được trộn
đều ở khoang miệng) thành đường
manltose
+ Protein chuỗi dài thành protein chuỗi
ngắn nhờ ezyme pepsin
- Protein
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được biến
Quá trình tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở ruột non - Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy thức Các chất có trong thức ăn.
ăn đi trong ruột non.
- Tiêu hóa hóa học: các chất dinh
dưỡng trong thức ăn đều được
biến đổi thành chất đơn giản nhờ
dịch tụy, dịch mật, dịch ruột.
Tiêu hóa ở ruột già - Chủ yếu là hoạt động hấp thụ lại
và trực tràng
nước, một số ít các chất, cô đặc
chất bã để tạo phân và thải ra
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi sgk/130
1/ Em có nhận xét gì về mỗi quan hệ giữa các cơ quan trong việc
thực hiện chức năng chung của hệ tiêu hoá? Cho ví dụ
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để
thực hiện chức năng chung của hệ tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu
hoá một phần thức ăn tạo viên thức ăn => dạ
dày tiếp tục co bóp, đảo trộn để thức ăn ngấm
đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo chất dinh
dưỡng
2/ Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng
Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học
và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng
đơn giản và được hấp thụ vào máu. Thông qua
quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các
chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể.
Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa
sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài. Không
có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng
không thể diễn ra một cách hiệu quả.
2/ Quá trình tiêu hóa ở người
- Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa học
trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ
vào máu.
- Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các chất
dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất không
được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được
thải ra ngoài.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng
không thể diễn ra một cách hiệu quả.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Đau
sâu
Kể tên
mộrăng,
t số bệđau
nh
đường
tiêu hóa
dvạề dày,
viêm
loét
dạ dày, rối loạn
tiêu hóa,….
Sâu răng: Là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do vi
khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ trên răng, sau đó các lỗ ăn sâu,
rộng gây đau răng, thức ăn dễ bị nhét vào lỗ sâu gây khó chịu.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
Nêu biện Các
pháp
phòng
chphòng,
ống sâu
răng?sâu răng:
biện
pháp
chống
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối
trước khi đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ
khi đã bị sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc miệng bằng
các dung dịch vệ sinh răng miệng).
- Điều trị vùng răng bị sâu ngay khi phát hiện.
VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
Là bệnh do tổn thương viêm và loét niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng, lớp niêm mạc bị bào mòn.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 1. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên s ử
dụng các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích.
Câu 2. Dựa vào thông tin trên em hãy nêu các biện pháp b ảo v ệ h ệ
tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 1:
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại thức ăn, nước
uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa chua, rau c ủ màu đ ỏ và xanh
đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ và mật ong…Vì đây là những th ực ph ẩm
giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cho
việc chữa lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các đồ uống có
cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đ ồ ăn chiên xào
nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây là nh ững
thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày,
đầy bụng, khó tiêu,…
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 2. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện
pháp
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái học và tiêu hóa hóa học được hiệu quả.
khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho
quen ăn uống lành mạnh.
các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá
sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ
sinh răng miệng sạch sẽ.
quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe
hợp.
mạnh.
III/ Một số bệnh về đường tiêu
hoá -
Một số bệnh về đường tiêu hóa: sâu răng, viêm
loét dạ dày – tá tràng, ..
- Biện pháp phòng tránh:
+ Ăn chậm nhai kĩ, thói quen ăn uống lành mạnh.
+ Đánh răng đúng cách 2 lần/ngày,
+ Có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lí…
+ Uống đủ nước, tập TDTT phù hợp
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
tuổi, giới tính, cường độ lao động, tình trạng sức khỏe…
Câu
Theo
cầu
dinh
dưỡng
VD:2.Trẻ
em cóbảng
nhu cNhu
ầu dinh
dưỡ
ng cao
hơn ngkhuyến
ười cao
nghị
cho
người
Việt
Nam,
ở
lứa
tuổi
học
sinh
trung
tuổi.
học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng
Người lao động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao
thiết yếu và năng lượng là bao nhiêu?
hơn người lao động văn phòng.
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu
phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, ở
lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng
thiết yếu và năng lượng là bao nhiêu?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn
cần đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể
trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
tuổi, giới tính, cường độ lao động, tình trạng sức khỏe…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
BT VỀ NHÀ: Thực hành xây dựng khẩu phần ăn theo hướng
dẫn SGK trang 131,132
Khẩu phần ăn của 1 bạn nam học sinh lớp 8 gồm: 400gam gạo
tẻ, 200gam thịt gà ta; 300g rau dền đỏ; 200g xoài chín, 70g b ơ
Khẩu phần cho bạn nữ học sinh lớp 8:
- Bánh mì: 100 g
- Gạo tẻ: 400 g
- Cá chép: 250 g
- Trứng gà: 50 g
- Rau dền đỏ: 300 g
- Chuối tây: 50 g
- Sữa bò tươi: 250 g
Hướng dẫn:
+ Bước 1: Thiết lập bảng 32.2
Protein trong ngô tươi = (4.1 x 275):100
= 11,275g
+ Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác
định lượng thực phẩm ăn được
Lượng năng lượng từ ngô tươi
= (196x275):100 = 539 kcal.
Ví dụ: Ngô tươi
Tính tương tự cho các thành phần khác
và tính hết các loại thực phẩm trong
khẩu phần ăn và điền số liệu vào các cột
tương ứng trong bảng 32.2.
Khối lượng cung cấp: X = 500g
Lượng thải bỏ: Y = 500 x 45% = 225g
Lượng ăn được: Z = 500 – 225 = 275 g
+ Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng
của loại thực phẩm
Ví dụ:
+ Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu
phần: sử dụng số liệu bảng 32.2 đối
chiếu với bảng 32.1 để đánh giá và có
hướng điều chỉnh khẩu phần ăn.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả.
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
19,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 19,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 58,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Xem video , thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau:
hạn sử dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
Câu 1. Em hiểu thế
nào là thực phẩm bẩn?
Khi tiêu thụ thực phẩm
bẩn có thể gây hậu quả
gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ
sinh thực phẩm là gì?
Cần làm gì để đảm bảo
an toàn vệ sinh thực
phẩm?
Câu 3. Cho biết ý
nghĩa của thông tin trên
bao bì sau: hạn sử
dụng, thành phần, khối
lượng tịnh…
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
+ Thực phẩm bẩn là thực phẩm khi ăn vào gây ảnh hưởng
đến sức khỏe người sử dung, không đảm bảo các tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Sử dụng thực phẩm bẩn có thể gây tiêu chảy, đau bụng, ngộ
độc, ung thư…
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
+ An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị
nhiễm khuẩn, nhiễm độc, biến chất.
+ Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm cần: lựa chọn thực phẩm
đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng, chế biến và bảo quản đúng
cách, chỉ sử dụng thực phẩm đóng hộp khi còn hạn sử dụng…
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau: h ạn s ử
dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
+ Hạn sử dụng: là giới hạn thời gian mà sản phẩm vẫn duy trì
được độ an toàn và giá trị dinh dưỡng. Nên sử dụng sản phẩm
trước khi hết hạn sử dụng.
+ Thành phần: ghi thành phần hoặc chỉ số dinh dưỡng của sản
phẩm, ngoài ra có thể nêu một số chất có thể gây kích ứng không
phù hợp với một số người, cần chú ý thông tin này để tránh ảnh
hưởng đến sức khỏe.
+ Khối lượng tịnh: khối lượng sản phẩm có thể sử dụng…
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN:
ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH VỀ ĐƯỜNG TIÊU HÓA
VÀ VẤN ĐỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Nhóm 1: Nhiệm vụ a. Điều tra 1 số bệnh về đường tiêu hoá
+ Bước 1: Điều tra về các bệnh tiêu hoá trong trường học hoặc tại đ ịa phương nh ư tiêu ch ảy,
ngộ độc thực phẩm….
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.4
Nhóm 2: Nhiệm vụ b. Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa ph ương (cần có các
hình ảnh hoặc video minh hoạ)
+ Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc tại đ ịa ph ương và
tìm hiều nguyên nhân
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.5
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU
HOÁ Ở NGƯỜI (3 tiết)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Bài 30. Khái quát về cơ thể người
- cấu tạo khái quát cơ thể người
- Các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
Bài 31: Hệ vận động ở người
- Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
- Các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. Biện pháp phòng bệnh.
Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người
- Khái niện chất dinh dưỡng, dinh dưỡng
- Các giai đoạn của quá trình tiêu hóa, hoạt động tiêu hóa ở từng cơ quan( miệng,
dạ dày, ruột non, …)
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Thức ăn cung cấp
Tạchi ấsao
ta
c
ầ
n
t dinh dưỡng
phảicho
ăncu
ơố
thng?
ể
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Chất dinh
dưỡng là gì?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dCh
ưỡng
ất
dinh dưỡng là các chất có
trong thức ăn mà cơ thể sử
dụng làm nguyên liệu cấu tạo
cơ thể và cung cấp năng lượng
cho các hoạt động sống
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡTh
ng
ảo luận cặp đôi (1 phút)
Hãy kể tên một số loại thức ăn
mà chúng ta sử dụng hằng ngày?
Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:
Cơm
Bánh mì
Thịt
Sữa
Cá
Trái cây
Dầu ăn
Nước
Trứng
Rau củ
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu học tập số 1 (3 phút)
CÂU HỎI
TRẢ LỜI
Các loại thực phẩm khác nhau có thành
1/ Tại sao ta cần phần dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn
ăn nhiều loại thức nhiều loại thức ăn khác nhau để cung cấp
ăn như vậy?
cho cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng đảm
bảo sự hoạt động bình thường và khỏe
mạnh cho cơ thể.
2/ Kể tên các
nhóm chất dinh Carbonhydrate, protein, chất béo,
dưỡng có trong các vitamin, chất khoáng
loại thức ăn trên?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
Cơdưỡ
thng
ể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế
bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình
nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá
trình đó diễn ra như thế nào?
QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
để duy trì sự sống của cơ thể.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
1/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Quan sát hình 32. 1 SGK:
1.Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu
hóa
2.Xác định tên 3 cơ quan mà thức ăn
không đi qua
Khoangdài
miệng
Ruột
già
khoảng 1,2 – 1,5m
có dạng chữ U
ngược
Dạ dày là phần
Ruột non dài từ
rộng nhất của ống
2,8 – 3m, nằm
tiêu hóa, nằm giữa
giữa
khoang
bụng hơi lệch về
bụng
phía trái
Ruột thẳng là nơi trữ phân
Thực quản
ThựDcạqu
dàyản
dài khoảng 25 cm
Ruột già
Ruột non
Ruột thẳng
RuộKhoang
t thừa miệng gồm răng, lưỡi,......
Hậu môn
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
II. Tiêu hóa ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Xác định các cơ quan của hệ tiêu hóa mà thức ăn
không đi qua
Gan, túi mật, tụy,….
Khoang miệng
Thực quản
Tuyến nước
bọt
Dạ dày
Gan
Ruột già
Túi mật
Tụy
Ruột non
Ruột thẳng
Hậu môn
II/ Tiêu hóa ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
- Cấu tạo:
+ Ống tiêu hóa: miệng, họng, thực quản, dạ dày, ruột non,
ruột già, trực tràng, hậu môn.
+Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến vị, gan, tụy,
tuyến ruột.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
2/ Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Xem video trả lời câu hỏi:
1. Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
2. Quá trình tiêu hóa trải qua những
giai đoạn nào?
Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
- Chức năng của hệ tiêu hóa: biến
đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ
được và loại chất thải ra khỏi cơ
thể.
2. QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn
sẽ được tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu
hóa ở dạ dày
=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già
và trực tràng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
2/ Qúa trình tiêu hóa ở người
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được
Quá trình
Hoạt động tiêu hóa chính
biến đổi về mặt hóa
tiêu hóa
học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: nhai, nghiền nát, - Tinh bột chín
khoang
đảo trộn thức ăn với nước bọt
miệng
- Tiêu hóa hóa học: biến tinh bột chín
thành đường manltose nhờ enzyme
amylase
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
tiêu hóa
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: đảo trộn, làm nhuyễn và - Tinh bột chín tiếp tục
dạ dày
hòa loãng thức ăn với dịch vị.
biến đổi
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân
giải nhờ enzyme amylase (đã được trộn
đều ở khoang miệng) thành đường
manltose
+ Protein chuỗi dài thành protein chuỗi
ngắn nhờ ezyme pepsin
- Protein
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Loại thức ăn được biến
Quá trình tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
Tiêu hóa ở ruột non - Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy thức Các chất có trong thức ăn.
ăn đi trong ruột non.
- Tiêu hóa hóa học: các chất dinh
dưỡng trong thức ăn đều được
biến đổi thành chất đơn giản nhờ
dịch tụy, dịch mật, dịch ruột.
Tiêu hóa ở ruột già - Chủ yếu là hoạt động hấp thụ lại
và trực tràng
nước, một số ít các chất, cô đặc
chất bã để tạo phân và thải ra
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi sgk/130
1/ Em có nhận xét gì về mỗi quan hệ giữa các cơ quan trong việc
thực hiện chức năng chung của hệ tiêu hoá? Cho ví dụ
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để
thực hiện chức năng chung của hệ tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu
hoá một phần thức ăn tạo viên thức ăn => dạ
dày tiếp tục co bóp, đảo trộn để thức ăn ngấm
đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo chất dinh
dưỡng
2/ Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng
Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học
và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng
đơn giản và được hấp thụ vào máu. Thông qua
quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các
chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể.
Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa
sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài. Không
có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng
không thể diễn ra một cách hiệu quả.
2/ Quá trình tiêu hóa ở người
- Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa học
trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ
vào máu.
- Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các chất
dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất không
được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và được
thải ra ngoài.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng
không thể diễn ra một cách hiệu quả.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Đau
sâu
Kể tên
mộrăng,
t số bệđau
nh
đường
tiêu hóa
dvạề dày,
viêm
loét
dạ dày, rối loạn
tiêu hóa,….
Sâu răng: Là tình trạng tổn thương phần mô cứng của răng do vi
khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ trên răng, sau đó các lỗ ăn sâu,
rộng gây đau răng, thức ăn dễ bị nhét vào lỗ sâu gây khó chịu.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
Nêu biện Các
pháp
phòng
chphòng,
ống sâu
răng?sâu răng:
biện
pháp
chống
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối
trước khi đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khoẻ
khi đã bị sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc miệng bằng
các dung dịch vệ sinh răng miệng).
- Điều trị vùng răng bị sâu ngay khi phát hiện.
VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
Là bệnh do tổn thương viêm và loét niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng, lớp niêm mạc bị bào mòn.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
III/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 1. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên s ử
dụng các loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích.
Câu 2. Dựa vào thông tin trên em hãy nêu các biện pháp b ảo v ệ h ệ
tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 1:
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại thức ăn, nước
uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa chua, rau c ủ màu đ ỏ và xanh
đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ và mật ong…Vì đây là những th ực ph ẩm
giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cho
việc chữa lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các đồ uống có
cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đ ồ ăn chiên xào
nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây là nh ững
thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày,
đầy bụng, khó tiêu,…
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Câu 2. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện
pháp
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái học và tiêu hóa hóa học được hiệu quả.
khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho
quen ăn uống lành mạnh.
các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá
sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ
sinh răng miệng sạch sẽ.
quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe
hợp.
mạnh.
III/ Một số bệnh về đường tiêu
hoá -
Một số bệnh về đường tiêu hóa: sâu răng, viêm
loét dạ dày – tá tràng, ..
- Biện pháp phòng tránh:
+ Ăn chậm nhai kĩ, thói quen ăn uống lành mạnh.
+ Đánh răng đúng cách 2 lần/ngày,
+ Có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lí…
+ Uống đủ nước, tập TDTT phù hợp
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
tuổi, giới tính, cường độ lao động, tình trạng sức khỏe…
Câu
Theo
cầu
dinh
dưỡng
VD:2.Trẻ
em cóbảng
nhu cNhu
ầu dinh
dưỡ
ng cao
hơn ngkhuyến
ười cao
nghị
cho
người
Việt
Nam,
ở
lứa
tuổi
học
sinh
trung
tuổi.
học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng
Người lao động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao
thiết yếu và năng lượng là bao nhiêu?
hơn người lao động văn phòng.
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu
phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, ở
lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng
thiết yếu và năng lượng là bao nhiêu?
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn
cần đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể
trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
IV/ Chế độ dinh dưỡng ở người
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
tuổi, giới tính, cường độ lao động, tình trạng sức khỏe…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
BT VỀ NHÀ: Thực hành xây dựng khẩu phần ăn theo hướng
dẫn SGK trang 131,132
Khẩu phần ăn của 1 bạn nam học sinh lớp 8 gồm: 400gam gạo
tẻ, 200gam thịt gà ta; 300g rau dền đỏ; 200g xoài chín, 70g b ơ
Khẩu phần cho bạn nữ học sinh lớp 8:
- Bánh mì: 100 g
- Gạo tẻ: 400 g
- Cá chép: 250 g
- Trứng gà: 50 g
- Rau dền đỏ: 300 g
- Chuối tây: 50 g
- Sữa bò tươi: 250 g
Hướng dẫn:
+ Bước 1: Thiết lập bảng 32.2
Protein trong ngô tươi = (4.1 x 275):100
= 11,275g
+ Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác
định lượng thực phẩm ăn được
Lượng năng lượng từ ngô tươi
= (196x275):100 = 539 kcal.
Ví dụ: Ngô tươi
Tính tương tự cho các thành phần khác
và tính hết các loại thực phẩm trong
khẩu phần ăn và điền số liệu vào các cột
tương ứng trong bảng 32.2.
Khối lượng cung cấp: X = 500g
Lượng thải bỏ: Y = 500 x 45% = 225g
Lượng ăn được: Z = 500 – 225 = 275 g
+ Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng
của loại thực phẩm
Ví dụ:
+ Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu
phần: sử dụng số liệu bảng 32.2 đối
chiếu với bảng 32.1 để đánh giá và có
hướng điều chỉnh khẩu phần ăn.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả.
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
19,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 19,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 58,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Xem video , thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau:
hạn sử dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
Câu 1. Em hiểu thế
nào là thực phẩm bẩn?
Khi tiêu thụ thực phẩm
bẩn có thể gây hậu quả
gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ
sinh thực phẩm là gì?
Cần làm gì để đảm bảo
an toàn vệ sinh thực
phẩm?
Câu 3. Cho biết ý
nghĩa của thông tin trên
bao bì sau: hạn sử
dụng, thành phần, khối
lượng tịnh…
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
+ Thực phẩm bẩn là thực phẩm khi ăn vào gây ảnh hưởng
đến sức khỏe người sử dung, không đảm bảo các tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Sử dụng thực phẩm bẩn có thể gây tiêu chảy, đau bụng, ngộ
độc, ung thư…
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
+ An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị
nhiễm khuẩn, nhiễm độc, biến chất.
+ Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm cần: lựa chọn thực phẩm
đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng, chế biến và bảo quản đúng
cách, chỉ sử dụng thực phẩm đóng hộp khi còn hạn sử dụng…
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau: h ạn s ử
dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
+ Hạn sử dụng: là giới hạn thời gian mà sản phẩm vẫn duy trì
được độ an toàn và giá trị dinh dưỡng. Nên sử dụng sản phẩm
trước khi hết hạn sử dụng.
+ Thành phần: ghi thành phần hoặc chỉ số dinh dưỡng của sản
phẩm, ngoài ra có thể nêu một số chất có thể gây kích ứng không
phù hợp với một số người, cần chú ý thông tin này để tránh ảnh
hưởng đến sức khỏe.
+ Khối lượng tịnh: khối lượng sản phẩm có thể sử dụng…
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN:
ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH VỀ ĐƯỜNG TIÊU HÓA
VÀ VẤN ĐỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Nhóm 1: Nhiệm vụ a. Điều tra 1 số bệnh về đường tiêu hoá
+ Bước 1: Điều tra về các bệnh tiêu hoá trong trường học hoặc tại đ ịa phương nh ư tiêu ch ảy,
ngộ độc thực phẩm….
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống bệnh
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.4
Nhóm 2: Nhiệm vụ b. Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa ph ương (cần có các
hình ảnh hoặc video minh hoạ)
+ Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc tại đ ịa ph ương và
tìm hiều nguyên nhân
+ Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống
+ Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu bảng 32.5
 








Các ý kiến mới nhất