
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: luonh
Người gửi: trần thị lương
Ngày gửi: 08h:11' 07-04-2026
Dung lượng: 25.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: luonh
Người gửi: trần thị lương
Ngày gửi: 08h:11' 07-04-2026
Dung lượng: 25.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975
Lịch sử - Địa lí 9
Câu 2: Theo em, quân dân hai miền Nam, Bắc đã giành được những thắng lợi tiêu biểu nào
trong giai đoạn 1965 – 1975? Thắng lợi nào là dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Bài 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975
•1. Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong kháng
chiến chông Mỹ (1965 - 1973)
a. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 – 1968)
* Chiến tranh cục bộ
- Sau khi chiến lược “chiến tranh đặc
biệt” thất bại, Mĩ chuyển sang chiến lược
“ chiến tranh cục bộ” được tiến hành
bằng lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng
minh Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm
chống lại lực lượng cách mạng ta.
- Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân
“tìm diệt” và “ bình định”.
Westmoreland đã được giới
quân sự Mỹ đánh giá là
“tư lệnh hoàn hảo”,
được ca ngợi là viên tướng
“đánh đâu thắng đấy”, là
vị tướng vừa có thực tế và
kinh nghiệm chiến đấu,
lại vừa có lý luận
mang tính chiến lược,
vừa giỏi công tác tham
mưu lại
vừa tinh thông, nhanh
nhạy trên cương vị tư lệnh
chiến trường.
Quân đội philipin
Quân đội thailan
Quân đội Nam Hàn
Quân đồng minh của Quân
Mĩ cùngMĩ
với đổ
phương
tiện, vũ
khí chiến
tranh hiện đại
bộ vào
miền
Nam
Lược đồ trận Vạn Tường (8-1965)
Vạn Tường là một làng nhỏ ven biển thuộc
Bình Hải, Bình Sơn ( Quảng Ngãi), cách căn cứ
Chu Lai 17 Km về phía nam. Tại đây một đơn
vị quân giải phóng đang đóng giữ.
Lực lượng địch
Lực lượng ta
Kết quả
Trận
Vạn Tường
Ta diệt 900 địch,
9000
quân,
105
xe
tăng
và
( 8/1965 )
Một trung đoàn chủ bắn cháy 22 xe tăng
xe bọc thép, 100 máy bay
lực và du kích Vạn và xe bọc thép, 13
lên thẳng, 70 phản lực, 6
Tường.
máy bay
tàu chiến.
Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Thời gian
Năm 1965
1965-1967
Năm 1968
Các sự kiện tiêu biểu
Đẩy lùi cuộc hành quân của quân Mỹ nhằm “tim diệt” bộ đội chủ lực của
ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18 – 8, Trận Vạn Tường đã mở đầu
cao trào "Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguy mà diệt" trên khắp miền Nam.
Đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965 – 1966 nhằm vào các căn cứ ở
Đông Nam Bộ, khu V và cuộc phản công mùa khô 1966 – 1967 với ba
cuộc hành quân lớn “tìm diệt”, “bình định” của quân Mỹ và quân đội tay
sai Sài Gòn (trong đó lớn nhất là cuộc hành quân đánh vào căn cứ Dương
Minh Châu nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta).
Tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân vào hầu khắp
các đô thị, tiến công các vị trí đầu não của dịch (đêm 30, rạng sáng 31 –
1 Mỹ buộc phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" chiến tranh xâm lược (thừa nhận
sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ"), chấp nhận đàm phán ở
Pa-ri (Pháp) để bàn về chấm dứt chiến tranh.
b. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
Quan sát vi deo cà trả lời câu hỏi:
? Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" Mỹ đã làm gì?
? Đứng trước tình hình đó, Đảng ta đã có chủ chương như thế nào?
b. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
- Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ, Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam
hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực
hiện chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng quân đội
Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ và vẫn do cố vẫn quân sự
Mĩ chỉ huy.
- Âm mưu: dùng người Việt Nam đánh người VN, dùng người Đông Dương đánh người
Đông Dương.
- Thủ đoạn: Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng xâm lược Cam-pu-chia(1970), Lào
(1971).
* Chủ trương của ta
- Trước tình hình đó, Đảng chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng
khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp công, kết hợp với đấu tranh ngoại giao để
đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ.
b. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ
(1969 – 1973)
- Thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập số 2:
? Em hãy tóm tắt những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị và
quân sự qua phiếu học tập 2:
Lĩnh Vực
Trên mặt trận chính trị
Trên mặt trận quân sự
Các sự kiện tiêu biểu
Lĩnh Vực
Các sự kiện tiêu biểu
Trên mặt trận + Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời (6 - 1969)
chính trị
+ Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp (4 - 1970) để biểu thị quyết tâm của nhân
dân ba nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.
Trên mặt trận Từ ngày 30 – 4 đến ngày 30 – 6 – 1970 Quân dân Việt Nam có sự phối hợp của quân
quân sự
dân Cam-pu-chia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mỹ
và quân đội Sài Gòn.
Từ ngày 12 – 2 đến ngày 23 – 3 – 1971 Quân dân Việt Nam có sự phối hợp của quân
dân Lào đã dập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719" của 4,5 vạn quân Mỹ và
quân đội Sài Gòn.
Từ ngày 30 – 3 đến cuối tháng 6 – 1972 Quân dân Việt Nam mở cuộc Tiến công chiến
lược vào Quảng Trị (hướng tiến công chủ yếu) rồi phát triển ra toàn chiến trường miền
Nam. Chỉ trong thời gian ngắn (đến cuối tháng 6 – 1972), quân ta chọc thủng ba phòng
tuyến của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn
20 vạn quân địch. Chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ thất bại.
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chông chiên tranh phá hoại, vừa sản
xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965 - 1973)
* Phía Mĩ : Mĩ dựng lên "sự kiện Vịnh Bắc Bộ" (8 - 1964), cho máy bay ném
bom miền Bắc.
- Đến ngày 7 - 2 - 1965, lấy cớ "trả đũa" việc Quân giải phóng miền Nam tiến
công doanh trại quân Mĩ ở Plâycu, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng
không quân và hải quân phá hoại miền Bắc.
* Phía Ta: Tuyến đường vận chuyển chiến lược - đường Hồ Chí Minh trên bộ và
trên biển được khai thông từ tháng 5 - 1959.
- Trong 4 năm, miền Bắc đã đưa vào miền Nam hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội và
hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược,... phục vụ cho miền Nam đánh Mĩ.
- Kết quả: Quân ta đập tan cuộc tập kích chiến lược của Mĩ, làm nên trận “
Điện Biên phủ trên không”
- Ý nghĩa: Buộc Mĩ phải quay vào bàn đàm phán kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt
chiến tranh ở Việt Nam.
Hình 17.5. Máy bay Mỹ bị quân dân Hà Nội bắn rơi bốc cháy trên bầu trời
trong trận "Điện Biên Phủ trên không".
2. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
* Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
- Cuối 1974 đầu 1975, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam chuyển biến nhanh
chóng có lợi cho cách mạng, Bộ Chính trị quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam
trong 2 năm 1975 và 1976.
- Nếu có thời cơ, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975 để đỡ thiệt hại về
người và của.
- Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn: chiến
dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế – Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Kế hoạch giải
phóng
hoàn
Sự sáng
taotoàn
trong
miền
được
chủ Nam
trương
được
Đảng
rahiện
trong
Đảngđềthể
ở
hoàn
cảnh
nào?
những
điểm
nào?
a. Chiến dịch Tây Nguyên (04-3 đến 24-3-1975)
- 4/3/1975, ta đánh
nghi binh ở Play cu,
Kon tum.
- 10/3/1975, ta tấn
công Buôn Ma Thuột,
11/3/1975 giành
thắng lợi.
- 24/3/1975,
24/3/1975, Tây
Nguyên được giải
phóng.
Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.
- Ngày 21/3, ta đánh
địch ở Huế, chặn
đường rút chạy,
bao vây địch ở
thành phố.
- Ngày 26/3, Huế
được giải phóng.
Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.
- Sáng 29/3, ta tấn công
Đà Nẵng, 3 giờ chiều,
Đà Nẵng giải phóng.
Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh
? Xem vi deo và khai thác lược đồ thông tin trong mục, hãy trình bày diễn biến,
kết quả của Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh
--17h
Tõ 16/4
ngày®Õn
26/4,
21/4,
chiến
ta
chäc Hồ
dịch
thñng
ChítuyÕn
Minh bắt
phßng ngoµi cña ®Þch
đầu.
PHAN RANG
- 11h 30 ngày 30/4, Sài
Gòn hoàn toàn giải
phóng.11h 30 ngày
30/4, Sài Gòn hoàn
toàn giải phóng.
PHAN THIẾT
XUÂN LỘC
HÀ TIÊN
2-5-1975
SÀU GONG
- 10h 45 ngày 30/4, ta
tiến vào dinh Độc
Lập.
CHó THÝCH
Vïng ta kiÓm so¸t
Vïng ®Þch kiÓm so¸t
HÖ thèng tö thñ
cña ®Þch
Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng
4. Nguyên nhân thắng lợi. ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước (1954 – 1975)
a) Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường
lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo.
- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
- Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
- Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông Dương; sự đồng tình, ủng hộ,
giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là
của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác
“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”
Hậu phương miền Bắc chi viện cho miền Nam
Đường Hồ Chí Minh không phải chỉ là một con đường,
mà đó là tên chung của một hệ thống đường bao gồm 5
trục đường xẻ dọc Trường Sơn và 21 trục đường cắt
ngang Đông – Tây. Toàn bộ chiều dài cộng lại gần
16.000km.
Tại Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (1970). Từ trái sang phải: Các vị
Xihanúc, Nguyễn Hữu Thọ, Phạm Văn Đồng, Xuphanuvông.
Hơn ba vạn công nhân thủ đô La Habana, Cuba mittinh ủng hộ
nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Mỹ tháng 11-1966
“Vì Việt Nam, chúng ta sẵn sàng hiến dâng
đến cả máu của chính mình”
“Việt Nam chiến đấu không phải vì Việt
Nam mà còn vì Cuba, vì nhân dân bị áp bức
trên toàn thế giới”
“Đáng tiếc là chúng ta – những người Cuba
– không có đủ đường sữa để gửi cho nhân
dân Việt Nam, chứ nếu có, không những
đường sữa mà cả máu chúng ta cũng sẵn
sàng hiến dâng cho nhân dân Việt Nam.”
Chủ tịch Fidel Castro thăm Việt Nam năm 1973
b. Ý nghĩa lịch sử
- Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh
giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ
phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
trong cả nước, thống nhất đất nước.
- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc kỉ nguyên đất nước độc lập, thống
nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối
với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân
tộc.
Hiệp định Giơnevơ 1954
Đại thắng mùa xuân 1975
Việt Nam sau năm 1954
Việt Nam sau năm 1975
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
ở châu Phi
Hoạt động luyện tập
+ Nhiệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS: Hãy lấy dẫn chứng để chứng minh vai trò
của “hậu phương lớn” miền Bắc đối với “tiền tuyến lớn” miền Nam trong giai đoạn 1965 –
1975.
+ Nhiệm vụ 2: Hãy lập bảng hệ thống các thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong
giai đoạn 1965 – 1975. Với nhiệm vụ này, GV có thể cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm (4 –
6 HS mỗi nhóm) để hoàn thành Phiếu học tập (theo gợi ý dưới đây).
PHIẾU HỌC TẬP
Hoạt động vận dụng
+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet, hãy viết bài giới thiệu hoặc sưu
tầm các bài hát, bài thơ về một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1975).
+ Nhiệm vụ 2: Nêu những việc làm cụ thể để thể hiện lòng biết ơn, tri ân của em đến các anh
hùng liệt sĩ và những người có đóng góp tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975).
Gợi ý:
+ Nhiệm vụ 1: HS viết bài giới thiệu nêu được: Thông tin về nhân vật hoặc sự kiện, lí do chọn
để giới thiệu, những đóng góp của nhân vật hoặc ý nghĩa của sự kiện, bài học từ nhân vật hoặc
sự kiện, dấu ấn của nhân vật hoặc sự kiện đến hiện nay.
+ HS sưu tầm bài thơ, bài hát theo gợi ý:
+ Nhiệm vụ 2: HS nêu được một số việc làm như: chăm sóc mộ liệt sĩ vào các dịp
27 – 7, thăm hỏi giúp đỡ các gia đình liệt sĩ neo đơn; giúp đỡ các cô, chú thương
binh gặp khó khăn,...
Lịch sử - Địa lí 9
Câu 2: Theo em, quân dân hai miền Nam, Bắc đã giành được những thắng lợi tiêu biểu nào
trong giai đoạn 1965 – 1975? Thắng lợi nào là dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Bài 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975
•1. Những thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong kháng
chiến chông Mỹ (1965 - 1973)
a. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 – 1968)
* Chiến tranh cục bộ
- Sau khi chiến lược “chiến tranh đặc
biệt” thất bại, Mĩ chuyển sang chiến lược
“ chiến tranh cục bộ” được tiến hành
bằng lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng
minh Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm
chống lại lực lượng cách mạng ta.
- Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân
“tìm diệt” và “ bình định”.
Westmoreland đã được giới
quân sự Mỹ đánh giá là
“tư lệnh hoàn hảo”,
được ca ngợi là viên tướng
“đánh đâu thắng đấy”, là
vị tướng vừa có thực tế và
kinh nghiệm chiến đấu,
lại vừa có lý luận
mang tính chiến lược,
vừa giỏi công tác tham
mưu lại
vừa tinh thông, nhanh
nhạy trên cương vị tư lệnh
chiến trường.
Quân đội philipin
Quân đội thailan
Quân đội Nam Hàn
Quân đồng minh của Quân
Mĩ cùngMĩ
với đổ
phương
tiện, vũ
khí chiến
tranh hiện đại
bộ vào
miền
Nam
Lược đồ trận Vạn Tường (8-1965)
Vạn Tường là một làng nhỏ ven biển thuộc
Bình Hải, Bình Sơn ( Quảng Ngãi), cách căn cứ
Chu Lai 17 Km về phía nam. Tại đây một đơn
vị quân giải phóng đang đóng giữ.
Lực lượng địch
Lực lượng ta
Kết quả
Trận
Vạn Tường
Ta diệt 900 địch,
9000
quân,
105
xe
tăng
và
( 8/1965 )
Một trung đoàn chủ bắn cháy 22 xe tăng
xe bọc thép, 100 máy bay
lực và du kích Vạn và xe bọc thép, 13
lên thẳng, 70 phản lực, 6
Tường.
máy bay
tàu chiến.
Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Thời gian
Năm 1965
1965-1967
Năm 1968
Các sự kiện tiêu biểu
Đẩy lùi cuộc hành quân của quân Mỹ nhằm “tim diệt” bộ đội chủ lực của
ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18 – 8, Trận Vạn Tường đã mở đầu
cao trào "Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguy mà diệt" trên khắp miền Nam.
Đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965 – 1966 nhằm vào các căn cứ ở
Đông Nam Bộ, khu V và cuộc phản công mùa khô 1966 – 1967 với ba
cuộc hành quân lớn “tìm diệt”, “bình định” của quân Mỹ và quân đội tay
sai Sài Gòn (trong đó lớn nhất là cuộc hành quân đánh vào căn cứ Dương
Minh Châu nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta).
Tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân vào hầu khắp
các đô thị, tiến công các vị trí đầu não của dịch (đêm 30, rạng sáng 31 –
1 Mỹ buộc phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" chiến tranh xâm lược (thừa nhận
sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ"), chấp nhận đàm phán ở
Pa-ri (Pháp) để bàn về chấm dứt chiến tranh.
b. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
Quan sát vi deo cà trả lời câu hỏi:
? Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" Mỹ đã làm gì?
? Đứng trước tình hình đó, Đảng ta đã có chủ chương như thế nào?
b. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
- Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ, Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam
hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực
hiện chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng quân đội
Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ và vẫn do cố vẫn quân sự
Mĩ chỉ huy.
- Âm mưu: dùng người Việt Nam đánh người VN, dùng người Đông Dương đánh người
Đông Dương.
- Thủ đoạn: Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng xâm lược Cam-pu-chia(1970), Lào
(1971).
* Chủ trương của ta
- Trước tình hình đó, Đảng chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng
khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp công, kết hợp với đấu tranh ngoại giao để
đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ.
b. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ
(1969 – 1973)
- Thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập số 2:
? Em hãy tóm tắt những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị và
quân sự qua phiếu học tập 2:
Lĩnh Vực
Trên mặt trận chính trị
Trên mặt trận quân sự
Các sự kiện tiêu biểu
Lĩnh Vực
Các sự kiện tiêu biểu
Trên mặt trận + Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời (6 - 1969)
chính trị
+ Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp (4 - 1970) để biểu thị quyết tâm của nhân
dân ba nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.
Trên mặt trận Từ ngày 30 – 4 đến ngày 30 – 6 – 1970 Quân dân Việt Nam có sự phối hợp của quân
quân sự
dân Cam-pu-chia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mỹ
và quân đội Sài Gòn.
Từ ngày 12 – 2 đến ngày 23 – 3 – 1971 Quân dân Việt Nam có sự phối hợp của quân
dân Lào đã dập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719" của 4,5 vạn quân Mỹ và
quân đội Sài Gòn.
Từ ngày 30 – 3 đến cuối tháng 6 – 1972 Quân dân Việt Nam mở cuộc Tiến công chiến
lược vào Quảng Trị (hướng tiến công chủ yếu) rồi phát triển ra toàn chiến trường miền
Nam. Chỉ trong thời gian ngắn (đến cuối tháng 6 – 1972), quân ta chọc thủng ba phòng
tuyến của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn
20 vạn quân địch. Chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ thất bại.
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chông chiên tranh phá hoại, vừa sản
xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965 - 1973)
* Phía Mĩ : Mĩ dựng lên "sự kiện Vịnh Bắc Bộ" (8 - 1964), cho máy bay ném
bom miền Bắc.
- Đến ngày 7 - 2 - 1965, lấy cớ "trả đũa" việc Quân giải phóng miền Nam tiến
công doanh trại quân Mĩ ở Plâycu, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng
không quân và hải quân phá hoại miền Bắc.
* Phía Ta: Tuyến đường vận chuyển chiến lược - đường Hồ Chí Minh trên bộ và
trên biển được khai thông từ tháng 5 - 1959.
- Trong 4 năm, miền Bắc đã đưa vào miền Nam hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội và
hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược,... phục vụ cho miền Nam đánh Mĩ.
- Kết quả: Quân ta đập tan cuộc tập kích chiến lược của Mĩ, làm nên trận “
Điện Biên phủ trên không”
- Ý nghĩa: Buộc Mĩ phải quay vào bàn đàm phán kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt
chiến tranh ở Việt Nam.
Hình 17.5. Máy bay Mỹ bị quân dân Hà Nội bắn rơi bốc cháy trên bầu trời
trong trận "Điện Biên Phủ trên không".
2. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
* Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
- Cuối 1974 đầu 1975, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam chuyển biến nhanh
chóng có lợi cho cách mạng, Bộ Chính trị quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam
trong 2 năm 1975 và 1976.
- Nếu có thời cơ, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975 để đỡ thiệt hại về
người và của.
- Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua ba chiến dịch lớn: chiến
dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế – Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Kế hoạch giải
phóng
hoàn
Sự sáng
taotoàn
trong
miền
được
chủ Nam
trương
được
Đảng
rahiện
trong
Đảngđềthể
ở
hoàn
cảnh
nào?
những
điểm
nào?
a. Chiến dịch Tây Nguyên (04-3 đến 24-3-1975)
- 4/3/1975, ta đánh
nghi binh ở Play cu,
Kon tum.
- 10/3/1975, ta tấn
công Buôn Ma Thuột,
11/3/1975 giành
thắng lợi.
- 24/3/1975,
24/3/1975, Tây
Nguyên được giải
phóng.
Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.
- Ngày 21/3, ta đánh
địch ở Huế, chặn
đường rút chạy,
bao vây địch ở
thành phố.
- Ngày 26/3, Huế
được giải phóng.
Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.
- Sáng 29/3, ta tấn công
Đà Nẵng, 3 giờ chiều,
Đà Nẵng giải phóng.
Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh
? Xem vi deo và khai thác lược đồ thông tin trong mục, hãy trình bày diễn biến,
kết quả của Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh
--17h
Tõ 16/4
ngày®Õn
26/4,
21/4,
chiến
ta
chäc Hồ
dịch
thñng
ChítuyÕn
Minh bắt
phßng ngoµi cña ®Þch
đầu.
PHAN RANG
- 11h 30 ngày 30/4, Sài
Gòn hoàn toàn giải
phóng.11h 30 ngày
30/4, Sài Gòn hoàn
toàn giải phóng.
PHAN THIẾT
XUÂN LỘC
HÀ TIÊN
2-5-1975
SÀU GONG
- 10h 45 ngày 30/4, ta
tiến vào dinh Độc
Lập.
CHó THÝCH
Vïng ta kiÓm so¸t
Vïng ®Þch kiÓm so¸t
HÖ thèng tö thñ
cña ®Þch
Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng
4. Nguyên nhân thắng lợi. ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước (1954 – 1975)
a) Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường
lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo.
- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
- Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
- Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông Dương; sự đồng tình, ủng hộ,
giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là
của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác
“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”
Hậu phương miền Bắc chi viện cho miền Nam
Đường Hồ Chí Minh không phải chỉ là một con đường,
mà đó là tên chung của một hệ thống đường bao gồm 5
trục đường xẻ dọc Trường Sơn và 21 trục đường cắt
ngang Đông – Tây. Toàn bộ chiều dài cộng lại gần
16.000km.
Tại Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (1970). Từ trái sang phải: Các vị
Xihanúc, Nguyễn Hữu Thọ, Phạm Văn Đồng, Xuphanuvông.
Hơn ba vạn công nhân thủ đô La Habana, Cuba mittinh ủng hộ
nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Mỹ tháng 11-1966
“Vì Việt Nam, chúng ta sẵn sàng hiến dâng
đến cả máu của chính mình”
“Việt Nam chiến đấu không phải vì Việt
Nam mà còn vì Cuba, vì nhân dân bị áp bức
trên toàn thế giới”
“Đáng tiếc là chúng ta – những người Cuba
– không có đủ đường sữa để gửi cho nhân
dân Việt Nam, chứ nếu có, không những
đường sữa mà cả máu chúng ta cũng sẵn
sàng hiến dâng cho nhân dân Việt Nam.”
Chủ tịch Fidel Castro thăm Việt Nam năm 1973
b. Ý nghĩa lịch sử
- Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh
giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ
phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
trong cả nước, thống nhất đất nước.
- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc kỉ nguyên đất nước độc lập, thống
nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối
với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân
tộc.
Hiệp định Giơnevơ 1954
Đại thắng mùa xuân 1975
Việt Nam sau năm 1954
Việt Nam sau năm 1975
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
ở châu Phi
Hoạt động luyện tập
+ Nhiệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS: Hãy lấy dẫn chứng để chứng minh vai trò
của “hậu phương lớn” miền Bắc đối với “tiền tuyến lớn” miền Nam trong giai đoạn 1965 –
1975.
+ Nhiệm vụ 2: Hãy lập bảng hệ thống các thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong
giai đoạn 1965 – 1975. Với nhiệm vụ này, GV có thể cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm (4 –
6 HS mỗi nhóm) để hoàn thành Phiếu học tập (theo gợi ý dưới đây).
PHIẾU HỌC TẬP
Hoạt động vận dụng
+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet, hãy viết bài giới thiệu hoặc sưu
tầm các bài hát, bài thơ về một nhân vật hoặc sự kiện lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1975).
+ Nhiệm vụ 2: Nêu những việc làm cụ thể để thể hiện lòng biết ơn, tri ân của em đến các anh
hùng liệt sĩ và những người có đóng góp tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
(1954 – 1975).
Gợi ý:
+ Nhiệm vụ 1: HS viết bài giới thiệu nêu được: Thông tin về nhân vật hoặc sự kiện, lí do chọn
để giới thiệu, những đóng góp của nhân vật hoặc ý nghĩa của sự kiện, bài học từ nhân vật hoặc
sự kiện, dấu ấn của nhân vật hoặc sự kiện đến hiện nay.
+ HS sưu tầm bài thơ, bài hát theo gợi ý:
+ Nhiệm vụ 2: HS nêu được một số việc làm như: chăm sóc mộ liệt sĩ vào các dịp
27 – 7, thăm hỏi giúp đỡ các gia đình liệt sĩ neo đơn; giúp đỡ các cô, chú thương
binh gặp khó khăn,...
 








Các ý kiến mới nhất