Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Lệ Mi
Ngày gửi: 19h:06' 23-11-2021
Dung lượng: 34.5 MB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Lệ Mi
Ngày gửi: 19h:06' 23-11-2021
Dung lượng: 34.5 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
0 người
Từ đồng nghĩa, Từ trái nghĩa, Từ đồng âm
Tiết 42 - 43 Tiếng Việt
I
Nội dung
II
III
Từ đồng nghĩa?
Từ trái nghĩa
Từ đồng âm
I. Từ đồng nghĩa
1. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
a. Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào. (Tố Hữu)
b. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. (Nguyễn Tuân)
Ví dụ 1: Đọc và tìm từ đồng nghĩa:
1. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
+ Bắp: cách gọi ở miền Nam
- Khác nhau:
+ Ngô: từ toàn dân
Nghĩa giống nhau
Bắp - ngô
1. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
Ví dụ 2: Xác định nghĩa của từ in đậm trong bài ca dao sau:
1. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
Trông
nhìn (nhòm, ngó, liếc)
chăm sóc, giữ gìn (trông coi)
chờ đợi, hy vọng (trông chờ)
Nghĩa gần giống nhau
Theo em, thế nào là từ đồng nghĩa? Ví dụ.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: chết = hi sinh = mất; bố = ba = cha ….
Trông = nhìn: ngó / nhòm/ dòm
= coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: trông nom, trông coi, chăm sóc…..
= mong: trông ngóng, trông chờ, hi vọng
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ “trông”
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
1. Nhân loại
2. Dương cầm
3. Cá lóc
- Loài người
- Pi-a-nô
- Cá quả
BÀI TẬP NHANH 1
02
Các loại từ đồng nghĩa
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(ca dao)
“Quả”, “trái”: có nghĩa giống nhau hoàn toàn, cùng chỉ một bộ phận của cây do hoa tạo thành.
Từ đồng nghĩa hòan toàn.
VD2: + Giống nhau: Cùng chỉ cái chết.
+ Khác nhau: Sắc thái biểu cảm. (Hy sinh là từ dùng để chỉ cái chết vì nghĩa vụ, lý tưởng cao cả (Mang sắc thái trang trọng), Bỏ mạng là từ chỉ cái chết vô ích (thường mang sắc thái khinh bỉ).
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Ghi nhớ 2 (SGK trang 114)
Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
BÀI TẬP NHANH 2
Chọn từ thích hợp điền vào câu sau:
Ngoan cường/ ngoan cố
a. Bọn địch...........................chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
b. Ông đã.............................giữ vững khí tiết cách mạng.
ngoan cố
ngoan cường
03
Sử dụng từ đồng nghĩa
«Mẹ mua biếu em một gói kẹo».
Em hãy nhận xét cách dùng từ in đậm trong 2 câu sau:
- «Em cho bà một cái áo».
Cho – Biếu: cùng chỉ hành động chuyển cái thuộc sở hữu của mình sang thành của người khác mà không đổi lấy gì cả
Khác nhau: Sắc thái biểu cảm.
Vậy theo em, khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không?
Ghi nhớ 3 (SGK trang 115)
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa, có trường hợp từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau, có trường hợp thì không.
- Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa nhũng từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
4. LUYỆN TẬP
Bài tập 1, 2 (SGK, trang 115) Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
1. Gan dạ
- Dũng cảm
2. Xe hơi
- Ô tô
4. LUYỆN TẬP
Bài tập 4 (SGK, trang 115) Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau:
a. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
(trao)
b. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
(mất/ra đi/qua đời)
4. LUYỆN TẬP
Bài tập 5 (SGK trang 116): Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm đồng nghĩa:
- Nhóm 1: cho, tặng, biếu
- Nhóm 2: tu, nhấp, nốc
4. LUYỆN TẬP
Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm đồng nghĩa: cho, tặng, biếu
Tặng: người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao thường tỏ lòng quí mến, trân trọng.
Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận, gần gũi, yêu thương.
Biếu: người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
II. Từ trái nghĩa
1. Thế nào là từ trái nghĩa?
Dựa vào những kiến thức đã học ở tiểu học, tìm những cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ của 2 bài thơ Tĩnh dạ tứ và Hồi hương ngẫu thư
Cho biết các cặp từ đó trái nghĩa nhau vì điều gì?
CẢM NGHĨ TRONG
ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
BT nhanh: Tìm từ trái nghĩa của những từ sau
BT nhanh: Tìm từ trái nghĩa của những từ sau
GHI NHỚ
Thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Khi xét các cặp từ trái nghĩa phải dựa trên một cơ sở, một tiêu chí chung
Xinh >< xấu: trái nghĩa về vẻ đẹp
Cao >< thấp: trái nghĩa về chiều cao
Hiền >< ác: trái nghĩa về tính cách
BÀI TẬP NHANH
Nối các cặp từ trái nghĩa.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
Tìm những từ trái nghĩa về vấn đề vệ sinh môi trường.
VD: bẩn >< sạch…..
Môi trường thiên nhiên hiện nay như thế nào? Em làm gì để bảo vệ môi trường ngày một xanh sạch hơn?
2. Sử dụng từ trái nghĩa?
Việc sử dụng từ trái nghĩa trong 2 ví dụ sau có tác dụng gì?
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”.
Ngẩng - cúi Tạo phép đối, góp phần biểu hiện tâm tư trĩu nặng tình cảm quê hương của nhà thơ.
Trẻ - già, đi - về Tạo phép đối, làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở 2 thời điểm khác nhau.
GHI NHỚ 2 (SGK trang 128)
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
Tìm những từ trái nghĩa trong 2 câu sau:
Tìm những từ trái nghĩa trong 2 câu sau:
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá …..
- Có đi có ……
- Gần nhà …… ngõ.
- Mắt nhắm mắt …..
- Chạy sấp chạy ……
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Vô thưởng vô …...
Bên …….. bên khinh.
Buổi ……. buổi cái.
Bước thấp bước ……
Chân ướt chân ……..
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Đầu xuôi …… lọt
- Bàn ra tán ……
- Chết một đống còn hơn ……. một mình
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ……..
Bán anh em xa, mua láng giềng …….
III.Từ
đồng âm
1. Thế nào là từ đồng âm?
Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì đến nhau không? Em hãy giải thích nghĩa của từ đó/ miêu tả từ đó:
Lồng: Con ngựa chồm lên, hung dữ
Lồng: Đồ vật đan bằng tre, dùng để nhốt gia cầm
Những từ như vậy thì được gọi là từ đồng âm.
GHI NHỚ 1 (SGK trang 135)
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh những nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
So sánh từ đồng âm và từ đồng nghĩa ?
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan đến nhau.
VD:
+ Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
+ Tôi nhốt chim vào lồng.
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
VD:
+ Quả = Trái
+ Bố = Ba = Cha
…
2. Sử dụng từ đồng âm?
Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Nhờ đâu mà em hiểu được nghĩa của từ “lồng” trong 2 câu:
Dựa vào ngữ cảnh của câu nói.
Từ “kho” trong câu “Đem cá về kho” được hiểu theo những nghĩa nào?
Nấu kĩ thức ăn mặn cho ngấm các gia vị
Chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên vật liệu …
Đem cá về mà kho.
Đem cá về nhập kho.
Thêm vào câu “Đem cá về kho” một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.
Bài tập nhanh: Từ “ăn” trong ví dụ sau có phải là từ đồng âm không?
Không. Đây là từ nhiều nghĩa vì giữa chúng có mối quan hệ ngữ nghĩa nhất định.
Ăn (1) là nghĩa gốc, “ăn” (2) là nghĩa chuyển
Hôm nay ăn gì nhỉ?
Cô ấy thật ăn ảnh!
GHI NHỚ 2 (SGK trang 136)
Trong giao tiếp, phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
3. Luyện tập
Dòng nào nói đúng khái niệm về từ đồng âm?
A. Những từ giống nhau về âm thanh.
B. Những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa không liên quan gì với nhau.
C. Những từ giống nhau về ý nghĩa nhưng viết khác nhau.
D. Những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Cơ sở để phân biệt phân biệt từ đồng âm là gì ?
A
B
C
D
Hình thức âm thanh của từ
Ý nghĩa của từ
Quan hệ giữa các từ trong câu
Vai trò ngữ pháp của từ
Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
A. Chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh sai nghĩa của từ trong câu
C. Chú ý phát âm thật chính xác.
B. Chú ý thông báo rằng mình sắp sửa dùng từ đồng âm
D. Tất cả các đáp án trên
Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?
A. Thân mật, Ong mật, mật mã
B. Mẫu mực, gương mẫu
C. Giáo viên, giáo sư, giáo sinh
Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?
A. Bàn bạc, luận bàn, bàn cãi
C. Bình yên, bình an, bình tĩnh
B. Mai một, hoa mai, mai táng
Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa ?
Tiền tài - Tiền lương
Năng lực - Năng khiếu
Tiền tuyến - Tiền vệ
A. Đồng âm
B. Đồng nghĩa
Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa ?
Bàn bạc - Bàn học
Thu hoạch - Mùa thu
A. Đồng âm
B. Đồng nghĩa
Hướng dẫn học bài
Học thuộc các ghi nhớ.
Hoàn thành các bài tập.
- Soạn bài: " Cảnh khuya "
Tiết 42 - 43 Tiếng Việt
I
Nội dung
II
III
Từ đồng nghĩa?
Từ trái nghĩa
Từ đồng âm
I. Từ đồng nghĩa
1. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
a. Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào. (Tố Hữu)
b. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. (Nguyễn Tuân)
Ví dụ 1: Đọc và tìm từ đồng nghĩa:
1. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
+ Bắp: cách gọi ở miền Nam
- Khác nhau:
+ Ngô: từ toàn dân
Nghĩa giống nhau
Bắp - ngô
1. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
Ví dụ 2: Xác định nghĩa của từ in đậm trong bài ca dao sau:
1. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
Trông
nhìn (nhòm, ngó, liếc)
chăm sóc, giữ gìn (trông coi)
chờ đợi, hy vọng (trông chờ)
Nghĩa gần giống nhau
Theo em, thế nào là từ đồng nghĩa? Ví dụ.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: chết = hi sinh = mất; bố = ba = cha ….
Trông = nhìn: ngó / nhòm/ dòm
= coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: trông nom, trông coi, chăm sóc…..
= mong: trông ngóng, trông chờ, hi vọng
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ “trông”
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
1. Nhân loại
2. Dương cầm
3. Cá lóc
- Loài người
- Pi-a-nô
- Cá quả
BÀI TẬP NHANH 1
02
Các loại từ đồng nghĩa
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(ca dao)
“Quả”, “trái”: có nghĩa giống nhau hoàn toàn, cùng chỉ một bộ phận của cây do hoa tạo thành.
Từ đồng nghĩa hòan toàn.
VD2: + Giống nhau: Cùng chỉ cái chết.
+ Khác nhau: Sắc thái biểu cảm. (Hy sinh là từ dùng để chỉ cái chết vì nghĩa vụ, lý tưởng cao cả (Mang sắc thái trang trọng), Bỏ mạng là từ chỉ cái chết vô ích (thường mang sắc thái khinh bỉ).
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Ghi nhớ 2 (SGK trang 114)
Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (phân biệt về sắc thái ý nghĩa)
BÀI TẬP NHANH 2
Chọn từ thích hợp điền vào câu sau:
Ngoan cường/ ngoan cố
a. Bọn địch...........................chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
b. Ông đã.............................giữ vững khí tiết cách mạng.
ngoan cố
ngoan cường
03
Sử dụng từ đồng nghĩa
«Mẹ mua biếu em một gói kẹo».
Em hãy nhận xét cách dùng từ in đậm trong 2 câu sau:
- «Em cho bà một cái áo».
Cho – Biếu: cùng chỉ hành động chuyển cái thuộc sở hữu của mình sang thành của người khác mà không đổi lấy gì cả
Khác nhau: Sắc thái biểu cảm.
Vậy theo em, khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không?
Ghi nhớ 3 (SGK trang 115)
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa, có trường hợp từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau, có trường hợp thì không.
- Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa nhũng từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
4. LUYỆN TẬP
Bài tập 1, 2 (SGK, trang 115) Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
1. Gan dạ
- Dũng cảm
2. Xe hơi
- Ô tô
4. LUYỆN TẬP
Bài tập 4 (SGK, trang 115) Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau:
a. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
(trao)
b. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
(mất/ra đi/qua đời)
4. LUYỆN TẬP
Bài tập 5 (SGK trang 116): Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm đồng nghĩa:
- Nhóm 1: cho, tặng, biếu
- Nhóm 2: tu, nhấp, nốc
4. LUYỆN TẬP
Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm đồng nghĩa: cho, tặng, biếu
Tặng: người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao thường tỏ lòng quí mến, trân trọng.
Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận, gần gũi, yêu thương.
Biếu: người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
II. Từ trái nghĩa
1. Thế nào là từ trái nghĩa?
Dựa vào những kiến thức đã học ở tiểu học, tìm những cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ của 2 bài thơ Tĩnh dạ tứ và Hồi hương ngẫu thư
Cho biết các cặp từ đó trái nghĩa nhau vì điều gì?
CẢM NGHĨ TRONG
ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
BT nhanh: Tìm từ trái nghĩa của những từ sau
BT nhanh: Tìm từ trái nghĩa của những từ sau
GHI NHỚ
Thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Khi xét các cặp từ trái nghĩa phải dựa trên một cơ sở, một tiêu chí chung
Xinh >< xấu: trái nghĩa về vẻ đẹp
Cao >< thấp: trái nghĩa về chiều cao
Hiền >< ác: trái nghĩa về tính cách
BÀI TẬP NHANH
Nối các cặp từ trái nghĩa.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
Tìm những từ trái nghĩa về vấn đề vệ sinh môi trường.
VD: bẩn >< sạch…..
Môi trường thiên nhiên hiện nay như thế nào? Em làm gì để bảo vệ môi trường ngày một xanh sạch hơn?
2. Sử dụng từ trái nghĩa?
Việc sử dụng từ trái nghĩa trong 2 ví dụ sau có tác dụng gì?
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”.
Ngẩng - cúi Tạo phép đối, góp phần biểu hiện tâm tư trĩu nặng tình cảm quê hương của nhà thơ.
Trẻ - già, đi - về Tạo phép đối, làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở 2 thời điểm khác nhau.
GHI NHỚ 2 (SGK trang 128)
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
Tìm những từ trái nghĩa trong 2 câu sau:
Tìm những từ trái nghĩa trong 2 câu sau:
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá …..
- Có đi có ……
- Gần nhà …… ngõ.
- Mắt nhắm mắt …..
- Chạy sấp chạy ……
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Vô thưởng vô …...
Bên …….. bên khinh.
Buổi ……. buổi cái.
Bước thấp bước ……
Chân ướt chân ……..
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Đầu xuôi …… lọt
- Bàn ra tán ……
- Chết một đống còn hơn ……. một mình
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ……..
Bán anh em xa, mua láng giềng …….
III.Từ
đồng âm
1. Thế nào là từ đồng âm?
Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì đến nhau không? Em hãy giải thích nghĩa của từ đó/ miêu tả từ đó:
Lồng: Con ngựa chồm lên, hung dữ
Lồng: Đồ vật đan bằng tre, dùng để nhốt gia cầm
Những từ như vậy thì được gọi là từ đồng âm.
GHI NHỚ 1 (SGK trang 135)
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh những nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
So sánh từ đồng âm và từ đồng nghĩa ?
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan đến nhau.
VD:
+ Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
+ Tôi nhốt chim vào lồng.
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
VD:
+ Quả = Trái
+ Bố = Ba = Cha
…
2. Sử dụng từ đồng âm?
Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Nhờ đâu mà em hiểu được nghĩa của từ “lồng” trong 2 câu:
Dựa vào ngữ cảnh của câu nói.
Từ “kho” trong câu “Đem cá về kho” được hiểu theo những nghĩa nào?
Nấu kĩ thức ăn mặn cho ngấm các gia vị
Chỗ tập trung cất giữ của cải, sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên vật liệu …
Đem cá về mà kho.
Đem cá về nhập kho.
Thêm vào câu “Đem cá về kho” một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.
Bài tập nhanh: Từ “ăn” trong ví dụ sau có phải là từ đồng âm không?
Không. Đây là từ nhiều nghĩa vì giữa chúng có mối quan hệ ngữ nghĩa nhất định.
Ăn (1) là nghĩa gốc, “ăn” (2) là nghĩa chuyển
Hôm nay ăn gì nhỉ?
Cô ấy thật ăn ảnh!
GHI NHỚ 2 (SGK trang 136)
Trong giao tiếp, phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
3. Luyện tập
Dòng nào nói đúng khái niệm về từ đồng âm?
A. Những từ giống nhau về âm thanh.
B. Những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa không liên quan gì với nhau.
C. Những từ giống nhau về ý nghĩa nhưng viết khác nhau.
D. Những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Cơ sở để phân biệt phân biệt từ đồng âm là gì ?
A
B
C
D
Hình thức âm thanh của từ
Ý nghĩa của từ
Quan hệ giữa các từ trong câu
Vai trò ngữ pháp của từ
Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?
A. Chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh sai nghĩa của từ trong câu
C. Chú ý phát âm thật chính xác.
B. Chú ý thông báo rằng mình sắp sửa dùng từ đồng âm
D. Tất cả các đáp án trên
Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?
A. Thân mật, Ong mật, mật mã
B. Mẫu mực, gương mẫu
C. Giáo viên, giáo sư, giáo sinh
Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?
A. Bàn bạc, luận bàn, bàn cãi
C. Bình yên, bình an, bình tĩnh
B. Mai một, hoa mai, mai táng
Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa ?
Tiền tài - Tiền lương
Năng lực - Năng khiếu
Tiền tuyến - Tiền vệ
A. Đồng âm
B. Đồng nghĩa
Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa ?
Bàn bạc - Bàn học
Thu hoạch - Mùa thu
A. Đồng âm
B. Đồng nghĩa
Hướng dẫn học bài
Học thuộc các ghi nhớ.
Hoàn thành các bài tập.
- Soạn bài: " Cảnh khuya "
 









Các ý kiến mới nhất