Bài 5. Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Viết Thắng
Ngày gửi: 17h:53' 31-08-2011
Dung lượng: 187.5 KB
Số lượt tải: 256
Nguồn:
Người gửi: Trần Viết Thắng
Ngày gửi: 17h:53' 31-08-2011
Dung lượng: 187.5 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG VẬT LÝ LỚP 10 NC_ NĂM HỌC 2011-2012
Tiết 6_ Bài 5_ Lớp 10 NC
PHƯƠNG TRÌNH
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
GIÁO VIÊN: TRẦN VIẾT THẮNG
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
I. Mục tiêu:
a. Kiến thức: Học sinh nắm phương trình chuyển động biến đổi đều, Công thức liên hệ gia tốc, vận tốc và độ dời. Vận dụng vào các bài tập đơn giản.
b. Kỹ năng : Xác định độ dời trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Câu 1: Chọn câu trả lời sai. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
Gia tốc là một đại lượng véctơ cùng phương, chiều với véctơ vận tốc
Gia tốc là một đại lượng véctơ cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc. C. Gia tốc là một đại lượng véctơ có giá trị đại số là một hằng số dương . D. Gia tốc là một đại lượng véctơ tiếp tuyến với quĩ đạo chuyển động.
Đáp án B.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Chọn câu sai. Chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều nếu:
a > 0 và v0 > 0. B. a > 0 và v0 = 0.
C. a < 0 và v0 > 0. D. a < 0 và v0 = 0.
Đáp án C.
Câu 3. Chọn câu sai. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó:
Có gia tốc không đổi.
B. Có gia tốc trung bình không đổi
C. Chỉ có thể CĐ nhanh dần đều hoặc chậm dần đều.
D. Có thể lúc đầu CĐ chậm dần đều, sau đó CĐ nhanh dần đều.
Đáp án C.
Câu 4. Chọn câu trả lời đúng
Trong công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều: v = v0 + at
A. v luôn luôn dương.
B. a luôn luôn dương.
C. a luôn cùng dấu với v.
D. a luôn ngược dấu với v.
Đáp án D.
Câu 5. Chọn câu trả lời đúng
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì
tăng tốc, sau 5 s thì đạt được vận tốc 50,4 km/h. Gia tốc
trung bình của ô tô là:
A. 1,2 m/s2 B. 1,4 m/s2
C. 1,6 m/s2 D. Một giá trị khác.
Đáp án C.
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì
hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại
sau 10 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô
tô. Vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 6 s là:
A. 2,5 m/s B. 6 m/s C. 7,5 m/s D. 9 m/s
Đáp án B.
Câu 7. Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều đều?
Nếu t0 = 0 thì
v = v0 + at
Mô tả quá trình CĐ của vật khi biết đồ thị vận tốc như hình vẽ
a. Vật CĐ chậm dần đều theo chiều dương, dừng lại sau đó CĐ nhanh dần đều theo chiều âm.
b. Vật CĐ chậm dần đều theo chiều âm, dừng lại sau đó CĐ nhanh dần đều theo chiều dương.
PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1. Phương trình CĐT biến đổi đều
v = v0 + at
Độ dời trong CĐTBĐ đều
x = x – x0 = vtb.t
PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1. Phương trình CĐT biến đổi đều
0
t
t
v
v0
Trong CĐTBĐ đều toạ độ x là hàm bậc hai của thời gian t
Đồ thị toạ độ của CĐTBĐ đều
1. Phương trình CĐT biến đổi đều
Trong CĐTBĐ đều toạ độ x là hàm bậc hai của thời gian t
Đồ thị toạ độ của CĐT nhanh dần đều
( v0 = 0; a > 0)
(a > 0)
1. Phương trình CĐT biến đổi đều
Trong CĐTBĐ đều toạ độ x là hàm bậc hai của thời gian t
Đồ thị toạ độ của CĐT chậm dần đều
( v0 = 0; a < 0)
(a < 0)
Độ dời trong CĐT biến đổi đều
Đường đi trong CĐT biến đổi đều
Chọn chiều dương là chiều CĐ: CĐND đều: a >0 CĐCD đều: a < 0
Độ dài đường đi trong CĐTBĐ đều bằng diện tích hình thang vuông gạch chéo
2. Công thức liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc.
v = v0 + at
Thế vào pt
Các công thức của CĐTBĐ đều
Các công thức của CĐTBĐ đều
Khi vật bắt đầu CĐ: v0 = 0
Trong CĐCD đều: Vật dừng lại v = 0
Thời gian vật dừng lại v = v0 + at = 0
Quãng đương vật đi được trong khi dừng
Một vật bắt đầu CĐ nhanh dần đều trong giây thứ nhất ; giây thứ hai và giây thứ ba đi được quảng đường s1; s2 và s3 . Tỉ số : s1: s2 : s3 nhận kết quả nào sau đây:
A. s1: s2 : s3 = 2 : 3 : 4 B. s1: s2 : s3 = 1 : 3 : 5
C. s1: s2 : s3 = 1 : 3 : 7 D. s1: s2 : s3 = 1 : 2 : 3
BÀI TẬP
2: Chọn câu trả lời đúng. Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường l1 = 3 m; Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường l2 bằng:
A. 3 m B. 6 m C. 9 m D. 12m.
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng
Một vật chuyển động nhanh dần đều đi được những đoạn đường S1= 12 m và S2 = 32 m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 2s. Gia tốc chuyển động của vật là:
A. 2 m/s2 B. 2,5 m/s2
C. 5 m/s2 D. 10 m/s2
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng
Một xe lửa chuyển động trên đoạn đường thẳng qua điểm A với vận tốc VA, gia tốc 2,5 m/s2. Tại B cách A 100 m vận tốc xe bằng VB = 30 m/s, VA có giá trị là:
A. 10 m/s B. 20 m/s
C. 30 m/s D. 40 m/s
Tiết 6_ Bài 5_ Lớp 10 NC
PHƯƠNG TRÌNH
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
GIÁO VIÊN: TRẦN VIẾT THẮNG
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
I. Mục tiêu:
a. Kiến thức: Học sinh nắm phương trình chuyển động biến đổi đều, Công thức liên hệ gia tốc, vận tốc và độ dời. Vận dụng vào các bài tập đơn giản.
b. Kỹ năng : Xác định độ dời trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Câu 1: Chọn câu trả lời sai. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
Gia tốc là một đại lượng véctơ cùng phương, chiều với véctơ vận tốc
Gia tốc là một đại lượng véctơ cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc. C. Gia tốc là một đại lượng véctơ có giá trị đại số là một hằng số dương . D. Gia tốc là một đại lượng véctơ tiếp tuyến với quĩ đạo chuyển động.
Đáp án B.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Chọn câu sai. Chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều nếu:
a > 0 và v0 > 0. B. a > 0 và v0 = 0.
C. a < 0 và v0 > 0. D. a < 0 và v0 = 0.
Đáp án C.
Câu 3. Chọn câu sai. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó:
Có gia tốc không đổi.
B. Có gia tốc trung bình không đổi
C. Chỉ có thể CĐ nhanh dần đều hoặc chậm dần đều.
D. Có thể lúc đầu CĐ chậm dần đều, sau đó CĐ nhanh dần đều.
Đáp án C.
Câu 4. Chọn câu trả lời đúng
Trong công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều: v = v0 + at
A. v luôn luôn dương.
B. a luôn luôn dương.
C. a luôn cùng dấu với v.
D. a luôn ngược dấu với v.
Đáp án D.
Câu 5. Chọn câu trả lời đúng
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6 km/h thì
tăng tốc, sau 5 s thì đạt được vận tốc 50,4 km/h. Gia tốc
trung bình của ô tô là:
A. 1,2 m/s2 B. 1,4 m/s2
C. 1,6 m/s2 D. Một giá trị khác.
Đáp án C.
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì
hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại
sau 10 s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô
tô. Vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 6 s là:
A. 2,5 m/s B. 6 m/s C. 7,5 m/s D. 9 m/s
Đáp án B.
Câu 7. Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều đều?
Nếu t0 = 0 thì
v = v0 + at
Mô tả quá trình CĐ của vật khi biết đồ thị vận tốc như hình vẽ
a. Vật CĐ chậm dần đều theo chiều dương, dừng lại sau đó CĐ nhanh dần đều theo chiều âm.
b. Vật CĐ chậm dần đều theo chiều âm, dừng lại sau đó CĐ nhanh dần đều theo chiều dương.
PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1. Phương trình CĐT biến đổi đều
v = v0 + at
Độ dời trong CĐTBĐ đều
x = x – x0 = vtb.t
PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1. Phương trình CĐT biến đổi đều
0
t
t
v
v0
Trong CĐTBĐ đều toạ độ x là hàm bậc hai của thời gian t
Đồ thị toạ độ của CĐTBĐ đều
1. Phương trình CĐT biến đổi đều
Trong CĐTBĐ đều toạ độ x là hàm bậc hai của thời gian t
Đồ thị toạ độ của CĐT nhanh dần đều
( v0 = 0; a > 0)
(a > 0)
1. Phương trình CĐT biến đổi đều
Trong CĐTBĐ đều toạ độ x là hàm bậc hai của thời gian t
Đồ thị toạ độ của CĐT chậm dần đều
( v0 = 0; a < 0)
(a < 0)
Độ dời trong CĐT biến đổi đều
Đường đi trong CĐT biến đổi đều
Chọn chiều dương là chiều CĐ: CĐND đều: a >0 CĐCD đều: a < 0
Độ dài đường đi trong CĐTBĐ đều bằng diện tích hình thang vuông gạch chéo
2. Công thức liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc.
v = v0 + at
Thế vào pt
Các công thức của CĐTBĐ đều
Các công thức của CĐTBĐ đều
Khi vật bắt đầu CĐ: v0 = 0
Trong CĐCD đều: Vật dừng lại v = 0
Thời gian vật dừng lại v = v0 + at = 0
Quãng đương vật đi được trong khi dừng
Một vật bắt đầu CĐ nhanh dần đều trong giây thứ nhất ; giây thứ hai và giây thứ ba đi được quảng đường s1; s2 và s3 . Tỉ số : s1: s2 : s3 nhận kết quả nào sau đây:
A. s1: s2 : s3 = 2 : 3 : 4 B. s1: s2 : s3 = 1 : 3 : 5
C. s1: s2 : s3 = 1 : 3 : 7 D. s1: s2 : s3 = 1 : 2 : 3
BÀI TẬP
2: Chọn câu trả lời đúng. Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường l1 = 3 m; Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường l2 bằng:
A. 3 m B. 6 m C. 9 m D. 12m.
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng
Một vật chuyển động nhanh dần đều đi được những đoạn đường S1= 12 m và S2 = 32 m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 2s. Gia tốc chuyển động của vật là:
A. 2 m/s2 B. 2,5 m/s2
C. 5 m/s2 D. 10 m/s2
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng
Một xe lửa chuyển động trên đoạn đường thẳng qua điểm A với vận tốc VA, gia tốc 2,5 m/s2. Tại B cách A 100 m vận tốc xe bằng VB = 30 m/s, VA có giá trị là:
A. 10 m/s B. 20 m/s
C. 30 m/s D. 40 m/s
 







Các ý kiến mới nhất