Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn HTK
Ngày gửi: 14h:25' 26-01-2022
Dung lượng: 238.1 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn HTK
Ngày gửi: 14h:25' 26-01-2022
Dung lượng: 238.1 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỔNG KẾT VỐN TỪ
Trang 151
1. Nêu những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc?
- Từ trái nghĩa: Bất hạnh, cực khổ, cơ cực, khốn khổ, …
- Từ đồng nghĩa: sung sướng, may mắn, …
KIỂM TRA BÀI CŨ.
Luyện từ và câu
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022
Tổng kết vốn từ
Luyện từ và câu
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2022
Trang 151
Bài 1: Liệt kê các từ ngữ:
Cha, mẹ, chú, dì, ông, bà, cố, cậu, mợ, em, cháu, chắt, dượng, anh rể, chị dâu…
Thầy giáo, cô giáo lớp trưởng, lớp phó, liên đội trưởng; bạn học, các em học sinh lớp dưới, bác bảo vệ...
Công nhân, nông dân, hoạ sĩ, bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, thuỷ thủ, hải quân, phi công, tiếp viên hàng không, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, bộ đội, công an, học sinh, sinh viên...
Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Hmông, Khơ-mú, Giáy, Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng, Tà-ôi, Khơ- me, Hoa, Chăm,…
- Chị ngã, em nâng - Máu chảy ruột mềm ;
Môi hở răng lạnh ; - Con có cha như nhà có nóc.
Con hơn cha là nhà có phúc.
Chim có tổ người có tông.
Trẻ cậy cha già cậy con ;
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ...
Tục ngữ, thành ngữ, ca dao về quan hệ gia đình
* Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Bài 2:
Tổng kết vốn từ
Luyện từ và câu
b. Tục ngữ, thành ngữ, ca dao về quan hệ thầy trò
- Không thầy đố mày làm nên.
- Kính thầy yêu bạn.
- Tôn sư trọng đạo.
Trọng thầy mới được làm thầy,
Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
( Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.)
Bài 2:
Tổng kết vốn từ
Luyện từ và câu
c. Tục ngữ, thành ngữ, ca dao về quan hệ bè bạn
Học thầy không tày học bạn.
Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
Bạn bè con chấy cắn đôi.
- Bạn nối khố.
- Buôn có bạn bán có phường.
Bốn biển một nhà.
- Giàu vì bạn, sang vì vợ.
Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
Bài 2:
Tổng kết vốn từ
Luyện từ và câu
Đen nhánh, mượt mà, mềm mại, xanh mượt, xanh đen, óng ả, thướt tha, đen bóng, hoa râm, muối tiêu, bạc phơ, cắt ngắn, lơ thơ, xơ xác, cứng như rễ tre…
Một mí, hai mí, bồ câu, đen láy, đen nhánh, nâu đen, xanh lơ, linh lợi, tinh anh, ti hí, mắt híp, mắt đỏ ngầu, mắt trắng dã, sáng long lanh, mờ đục, lim dim, trầm buồn, mơ màng…
Chữ điền,vuông vức, trái xoan, thanh tú, bầu bĩnh, đầy đặn, bánh đúc, mặt lưỡi cày, mặt choắt, tàn nhang, phúc hậu, cau có, hầm hầm, niềm nở…
Bài 3: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người
Dùng một số từ ngữ vừa tìm được (ở bài tập 3), viết một đoạn văn khoảng 5 câu miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người em quen biết.
- Hình dáng của một người gồm có: dáng người, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, làn da….
Tả từ bao quát đến chi tiết.
Lựa chọn từ ngữ phù hợp với đối tượng miêu tả…
Tổng kết vốn từ
Luyện từ và câu
Bài 4:
Gợi ý:
Cô em có dáng người cân đối, nước da trắng, khuôn mặt dịu hiền. Đôi mắt đen láy luôn nhìn chúng em yêu thương, trìu mến. Mỗi lần cười, cô để lộ hàm răng trắng đều. Cô còn đôi má lúm đồng tiền duyên dáng. Nụ cười của cô như đóa hoa hồng nở trong ánh nắng ban mai. Ngày ngày, cô đến lớp trong những trang phục giản dị.Giọng cô dịu dàng, trong trẻo như tiếng hát của chim họa mi, cách giảng bài của cô rất dễ hiểu. Đối với em, cô giáo như người mẹ hiền thứ hai vậy.
Tổng kết vốn từ
Luyện từ và câu
CHÀO CÁC EM
nhớ thực hiện 5k
 








Các ý kiến mới nhất