Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doãn Thị Huệ
Ngày gửi: 07h:18' 16-09-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
*MÔN TIẾNG VIỆT
*
*TRƯỞNG TIỂU HỌC CÁT TÂN
*LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5
*Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (_đồng có nghĩa là cùng). _ *Đặt câu với từ vừa tìm được.
*KHỞI ĐỘNG
** Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
* Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quên nam bộ gọi mẹ là má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu. Bạn thành quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế gọi mẹ là mạ.
*má
*u
*bu
*bầm
*mạ
*mẹ
*Mời 1 bạn đọc giúp cô đoạn văn trên.
*Đoạn văn trên kể mẹ của mình. Cụ thể là kể về cách gọi khác của mẹ theo từng vùng miền trên đất nước ta.
*mẹ
*má
*u
*bu
*bầm
*mạ
*Vậy là ngôn ngữ Việt Nam chúng ta rất phong phú. Mỗi vùng miền đều có các ngôn ngữ đặc trưng riêng.
** Bài 2: Xếp các từ cho dưới đây thành nhóm từ đồng nghĩa
* bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang
* N1. bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
* N2. lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng.
* N3. vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.
* Các từ ở cùng nhóm có nét nghĩa chung là gì?
* N1. Đều chỉ một không gian rộng lớn, đến mức như vô cùng, vô tận
* N2. Đều gợi vẻ lay động rung rinh của vật có ánh sáng phản chiếu vào
* N3. Đều gợi tả sự vắng vẻ không có người, không có biểu hiện hoạt động của con người.
* N1. bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
* N2. lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng.
* N3. vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.
* Bài 3. Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số từ có nêu ở bài tập 2.
*Yêu cầu: *1. Lựa chọn một số từ ở bài tập 2 để viết đoạn văn. *2. Đoạn văn có từ 4-5 câu.
* Ví dụ: Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát. Đứng ở đầu làng nhìn xa tít tắp, ngút tầm mắt. Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ bên bờ sông. Ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh.
* Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát. Đứng ở đầu làng nhìn xa tít tắp, ngút tầm mắt. Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ bên bờ sông. Ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh.
* Em rất thích ngồi trên sân thượng ngắm trăng. Bầu trời bao la khoáng đạt với trăm ngàn vì sao lấp lánh. Mặt trăng dịu hiền, lung linh tỏa ánh sáng diệu kì xuống mặt đất. Không gian yên tĩnh. Càng về khuya cảnh vật càng tĩnh lặng.
* Chúng tôi rủ nhau đi thăm cụ Thi. Nhà cụ ở cuối xóm. Cụ sống độc thân. Căn nhà nhỏ đơn sơ hiu quạnh. Không gian như rộng hơn. Chúng tôi cất tiếng gọi. Không một tiếng trả lời, xung quanh vắng tanh. Cảnh tượng thật hiu hắt. Thì ra cụ bị ốm mấy hôm rồi.
*
*Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2022 *Luyện từ và câu *Luyện tập về từ đồng nghĩa * Bài 2 (tr22): *bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang. *lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng. *vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt. * * Bài 3 (tr22): * Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông, bát ngát. Đứng ở đầu làng nhìn xa tít tắp, ngút tầm mắt. Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ bên bờ sông. Ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh.
 
Gửi ý kiến