Tìm kiếm Bài giảng
2.4. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 20h:44' 23-11-2024
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 20h:44' 23-11-2024
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Kể tên các biện pháp tu từ mà
em đã học
Nhân hóa
So sánh
Liệt kê
Hoán dụ
Điệp ngữ
Ẩn dụ
Tương phản
Câu hỏi tu
từ
I. Củng cố kiến thức
a. Tương
phản
- Khái niệm: Là biện pháp tu từ mà các cặp từ ngữ được sắp
xếp bên cạnh nhau có tính chất trái ngược, đối lập
- Tác dụng: nhằm làm nổi bật, gợi tả tinh tế, nhấn mạnh một
nội dung, ý nghĩa nào đó.
- Ví dụ: “Bán anh em xa mua láng giềng gần”
I. Củng cố kiến thức
b. So sánh
- Khái niệm: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Tác dụng: So sánh vừa giúp cho việc miêu tả các sự vật cụ thể, sinh
động; vừa có tác dụng bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Cách nhận biết: có từ “như, bằng, hơn, kém, giống,…”
- Ví dụ: “Trẻ em như búp trên cành”
I. Củng cố kiến thức
c. Câu hỏi
tu từ
- Khái niệm: Là sử dụng hình thức câu hỏi nhưng không nhằm mục
đích để hỏi mà để khẳng định, phủ định hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc.
- Tác dụng: vừa khơi gợi sự chú ý của người đọc, người nghe; vừa có
tác dụng bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Cách nhận biết: có dấu hỏi chấm cuối câu và có từ để hỏi.
- Ví dụ: “Hồn ở đâu bây giờ” – Vũ Đình Liên
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
BÀI
BÀI TẬP
BÀI
BÀI TẬP
TẬP 1
2
TẬ P 3
4
- CẶP 1: còng >< thẳng
- CẶP 2: xanh rờn >< bạc trắng
Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau – ngọn xanh rờn
Mẹ - đầu bạc trắng
Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
- CẶP 3: cao >< thấp
- CẶP 4: gần giời >< gần đất
Tác dụng:
- Làm nổi bật sự tương phản giữa
hình ảnh “mẹ” và “cau”
- Thấy được sự già đi và gầy mòn của
mẹ theo năm tháng.
- Gợi những suy nghĩ, tình cảm trong
lòng bạn đọc
Một miếng cau khô
Khô gầy
gầy như
như mẹ
mẹ
Khô
Con nâng trên tay
“ cau với mẹ”
Không cầm được lệ
- Tác dụng miêu tả: Gợi hình ảnh dáng mẹ già nua, gầy ruộc,
héo hắt như miếng cau khô
- Tác dụng biểu cảm: Bộc lộ tình cảm xót thương, trân trọng của
người con khi thấy mẹ già đi theo năm tháng khơi gợi cảm xúc,
sự xót xa trong lòng tác giả và bạn đọc.
Ngẩng hỏi giời vậy
-- Sao
đi?
Sao mẹ
mẹ ta
tagià
già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
- Câu hỏi tu từ: sự xót xa, con tự vấn trời đất cũng là tự vấn bản
thân mình.
Thể hiện sự vô vọng, sự bất lực của người con không thể níu kéo thời
gian chậm lại, níu kéo mẹ ở lại mãi mãi bên con.
- Các câu hỏi trong bài thơ Ông
đồ (Vũ Đình Liên):
Người thuê viết nay đâu?
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Thể hiện nỗi day dứt, xót xa, bất lực trước thời thế
Sự tiếc nuối, hoài niệm khi tận mắt chứng kiến một tục lệ, một nét đẹp
văn hóa dần trôi vào dĩ vãng
Khơi gợi cảm xúc, suy nghĩ trong lòng người đọc về những giá trị
truyền thống của dân tộc.
Lựa chọn 1 bài thơ có sử dụng
BPTT (tương phản/ câu hỏi tu
từ/ so sánh) và phân tích hiệu
quả của BPTT đó
em đã học
Nhân hóa
So sánh
Liệt kê
Hoán dụ
Điệp ngữ
Ẩn dụ
Tương phản
Câu hỏi tu
từ
I. Củng cố kiến thức
a. Tương
phản
- Khái niệm: Là biện pháp tu từ mà các cặp từ ngữ được sắp
xếp bên cạnh nhau có tính chất trái ngược, đối lập
- Tác dụng: nhằm làm nổi bật, gợi tả tinh tế, nhấn mạnh một
nội dung, ý nghĩa nào đó.
- Ví dụ: “Bán anh em xa mua láng giềng gần”
I. Củng cố kiến thức
b. So sánh
- Khái niệm: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Tác dụng: So sánh vừa giúp cho việc miêu tả các sự vật cụ thể, sinh
động; vừa có tác dụng bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Cách nhận biết: có từ “như, bằng, hơn, kém, giống,…”
- Ví dụ: “Trẻ em như búp trên cành”
I. Củng cố kiến thức
c. Câu hỏi
tu từ
- Khái niệm: Là sử dụng hình thức câu hỏi nhưng không nhằm mục
đích để hỏi mà để khẳng định, phủ định hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc.
- Tác dụng: vừa khơi gợi sự chú ý của người đọc, người nghe; vừa có
tác dụng bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Cách nhận biết: có dấu hỏi chấm cuối câu và có từ để hỏi.
- Ví dụ: “Hồn ở đâu bây giờ” – Vũ Đình Liên
II. LUYỆN TẬP
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
BÀI
BÀI TẬP
BÀI
BÀI TẬP
TẬP 1
2
TẬ P 3
4
- CẶP 1: còng >< thẳng
- CẶP 2: xanh rờn >< bạc trắng
Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau – ngọn xanh rờn
Mẹ - đầu bạc trắng
Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
- CẶP 3: cao >< thấp
- CẶP 4: gần giời >< gần đất
Tác dụng:
- Làm nổi bật sự tương phản giữa
hình ảnh “mẹ” và “cau”
- Thấy được sự già đi và gầy mòn của
mẹ theo năm tháng.
- Gợi những suy nghĩ, tình cảm trong
lòng bạn đọc
Một miếng cau khô
Khô gầy
gầy như
như mẹ
mẹ
Khô
Con nâng trên tay
“ cau với mẹ”
Không cầm được lệ
- Tác dụng miêu tả: Gợi hình ảnh dáng mẹ già nua, gầy ruộc,
héo hắt như miếng cau khô
- Tác dụng biểu cảm: Bộc lộ tình cảm xót thương, trân trọng của
người con khi thấy mẹ già đi theo năm tháng khơi gợi cảm xúc,
sự xót xa trong lòng tác giả và bạn đọc.
Ngẩng hỏi giời vậy
-- Sao
đi?
Sao mẹ
mẹ ta
tagià
già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
- Câu hỏi tu từ: sự xót xa, con tự vấn trời đất cũng là tự vấn bản
thân mình.
Thể hiện sự vô vọng, sự bất lực của người con không thể níu kéo thời
gian chậm lại, níu kéo mẹ ở lại mãi mãi bên con.
- Các câu hỏi trong bài thơ Ông
đồ (Vũ Đình Liên):
Người thuê viết nay đâu?
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Thể hiện nỗi day dứt, xót xa, bất lực trước thời thế
Sự tiếc nuối, hoài niệm khi tận mắt chứng kiến một tục lệ, một nét đẹp
văn hóa dần trôi vào dĩ vãng
Khơi gợi cảm xúc, suy nghĩ trong lòng người đọc về những giá trị
truyền thống của dân tộc.
Lựa chọn 1 bài thơ có sử dụng
BPTT (tương phản/ câu hỏi tu
từ/ so sánh) và phân tích hiệu
quả của BPTT đó
 








Các ý kiến mới nhất