Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 14 (2014)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Trang
Ngày gửi: 16h:15' 30-08-2014
Dung lượng: 316.5 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 14 Tiết: 53 Bài: 14 Ngày dạy: ……



1. Mục tiêu: Giúp học sinh
1.1. Kiến thức:
* Hoạt động 1:
_ HS hiểu công dụng của dấu ngoặc kép.
* Hoạt động :
_ Biết vận dụng kiến thức về dấu ngoặc kép giải bài tập.
1.2. Kỹ năng:
* Hoạt động 1:
_ Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép.
* Hoạt động 2:
_ Sử dụng dấu ngoặc kép
_ Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác.
_ Sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
1.3. Thái độ:
* Hoạt động 1-2:
_ Có ý thức sử dụng dấu ngoặc kép trong tạo lập văn bản đạt hiệu quả.
2. Nội dung học tập:
_ Công dụng của dấu ngoặc kép.
_Luyện tập
3. Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: Tìm ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép
Bảng phụ ghi bài tập 2/143
3.2 Học sinh: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong SGK, tìm ví dụ minh hoạ.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
8A1: 8A2:
8A3: 8A4:
(Phân công giúp học sinh vắng nếu có)
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1: Vẽ sơ đồ công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm? (10 điểm)
Câu hỏi 2: Cho ví dụ câu có sử dụng dấu ngoặc đơn và nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn trong ví dụ? (4đ)
Cho ví dụ câu có sử dụng dấu hai chấm dùng để báo trước lời dẫn trực tiếp? (4đ)
Trả lời: _ HS tự cho ví dụ, GV cùng nhận xét.
Câu hỏi 3: Lời dẫn trực tiếp sau dấu hai chấm được đánh dấu bằng dấu gì?(2 đ)
Trả lời: _ Dấu ngoặc kép (GV dẫn vào bài)
4.3.Tiến trình bài học:

Hoạt động của thầy và trò
Nội dung

HĐ1: (15’)
* Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ ở mục I
* Em hãy cho biết dấu ngoặc kép ở các ví dụ a, b, c, d dùng để làm gì?
a. Trích lời nói của thánh Găng-đi => lời dẫn trực tiếp.
b. Nhấn mạnh.
c. Mỉa mai, châm biếm.
d. Đánh dấu tên tác phẩm.
* Qua những ví dụ vừa phân tích ở trên em hãy cho biết công dụng của dấu ngoặc kép?
_ Dấu ngoặc kép dùng để:
+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,....được dẫn.
* Cho ví dụ?
_ HS tự tìm ví dụ, GV cùng nhận xét.
* Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ.
HĐ2: (20’)
Bài tập 1:
a. Câu nói giả định được dẫn trực tiếp (lời dẫn trực tiếp).
b. Hàm ý mỉa mai.
c. Lời dẫn trực tiếp.
d. Mỉa mai, châm biếm.
e. Dẫn trực tiếp từ hai câu thơ.
Bài tập 2: GV treo bảng phụ, gọi HS điền vào
a. ..., cười bảo: ... “cá tươi”, ........... “tươi” đi.
=> Báo trườc lời thoại và dẫn trực tiếp.
b. .... chú Tiến Lê : “Cháu...... với cháu.”
=> Báo trước lời dẫn trực tiếp.
c. ......bảo hắn: “Đây là.... một sào...”
=> Báo trước lời dẫn trực tiếp.
Bài tập 3 :
a. Lời dẫn trực tiếp nên phải dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu.
b. Lời dẫn gián tiếp nên không cần dùng dấu câu.
Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập 4 và 5/144.

I. Công dụng:







_ Dấu ngoặc kép dùng để:
+ Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
+ Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,....được dẫn.


Ghi nhớ (SGK/142)

II. Luyện tập:
Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép.





Bài tập 2:
Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích
468x90
 
Gửi ý kiến