Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 20-21-22-23. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 21h:04' 17-01-2024
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 21h:04' 17-01-2024
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
1 người
(đào phạm minh châu)
NỐI CÁC VẾ CÂU
GHÉP
BẰNG QUAN HỆ
TỪ
Trang: 32-33
KHỞI ĐỘNG
BÁNH GIÒ
1. Thế nào là nghĩa vụ công
dân?
A
C
Điều
mà
pháp
luật hoặc xã hội
công nhận cho
người dân được
hưởng.
Điều mà pháp luật
hoặc xã hội công
nhận cho người
dân được đòi hỏi.
B
D
Điều mà pháp luật
hoặc xã hội công
nhận cho người
dân được làm.
Tất cả các ý
trên
2. Có thể nối các vế câu trong câu
ghép bằng những cách nào?
A
Nối trực tiếp
C
Nối bằng từ có
tác dụng nối.
B
D
Nối trực tiếp;
Nối bằng từ có
tác dụng nối.
Nối gián tiếp;
Nối bằng từ có
tác dụng nối.
NỐI CÁC VẾ CÂU
GHÉP
BẰNG QUAN HỆ
TỪ
Trang: 32-33
MỤC TIÊU
Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện
nguyên nhân - kết quả.
Làm đúng các bài tập 1,2,3,4.
I
.
NHẬN XÉT
Bài 1: Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong
hai câu ghép sau đây có gì khác nhau?
a) Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ thường
Kết quả
phải cột dây. Nguyên nhân
- 2 vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ: vì... nên thể hiện quan hệ
nguyên nhân - kết quả.
b) Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
đâu
hiểu
ngay
Nguyên nhân
Kết quả
đến đó và có trí nhớ lạ thường.
- 2 vế nối với nhau bằng một quan hệ từ: vì thể hiện quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
2. Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan
hệ từ dùng để nối các vế câu có quan hệ
nguyên nhân - kết quả.
- Các quan hệ từ: vì, bởi vì, cho nên, nhờ, nên,...
- Các cặp quan hệ từ: vì ... nên, bởi vì ... cho nên, tại vì ...
cho nên, nhờ ... nên, do ... nên,...
Ghi nhớ:
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa
hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:
- Một quan hệ từ: vì , bởi vì, nên, cho nên,...
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì ... nên; bởi vì ...
cho nên; tại vì ... cho nên; do ... nên; do ... mà;
nhờ ... mà...
Hãy đặt câu ghép có nối bằng quan hệ từ thể
hiện nguyên nhân - kết quả.
01 Vì trời mưa to, nên đường rất trơn.
02 Tôi khỏe mạnh bởi vì tôi chăm chỉ tập thể dục.
03 Nhờ công lao dạy dỗ của thầy cô mà lớp tôi đã
vươn lên đầu khối.
I
I
LUYỆN
. TẬP
1. Tìm các vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và
quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu trong những
ví dụ sau:
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Nguyên nhân
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Kết quả
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
Nguyên nhân
CA DAO
Kết quả
TRINH ĐƯỜNG
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
Nguyên nhân
Kết quả
Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Kết quả
Nguyên nhân
TRỊNH MẠNH
2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra
một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các
vế câu (có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Nguyên nhân
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Kết quả
bác, mẹ: Bố mẹ, thầy bu, ba má.
a) Tôi phải băm bèo, thái khoai vì bố mẹ tôi nghèo.
Kết quả
Nguyên nhân
2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra
một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các
vế câu (có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
Nguyên nhân
Kết quả
b) Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá.
Kết quả
Nguyên nhân
2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra
một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các
vế câu (có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
Nguyên nhân
Kết quả
Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Kết quả
Nguyên nhân
c) Vì người ta đã đổ bao mồ hôi mới làm ra được lúa
Nguyên nhân
gạo nên nó rất quý. Vì vàng rất đắt và hiếm nên vàng
Kết quả
cũng rất quý.
Kết quả
Nguyên nhân
3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp
với mỗi chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn
quan hệ từ ấy.
(tại, nhờ)
Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.
a) .........
Từ nhờ chỉ nguyên nhân mang đến kết quả tốt.
Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
b) ..........
Từ tại chỉ nguyên nhân mang đến kết quả xấu.
3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp
với mỗi chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn
quan hệ từ ấy.
(tại, nhờ)
Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.
a) .........
Ngoài từ nhờ còn có thể thêm quan hệ từ nào nữa mà
câu văn vẫn hợp nghĩa?
Do, bởi
- Do thời tiết thuận nên lúa tốt.
- Bởi thời tiết thuận nên lúa tốt.
4. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để
tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân - kết quả:
nên Dũng bị điểm kém.
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài ....
nên nó bị ngã.
b) Do nó chủ quan ...
Nhờ cả tổ giúp đỡ nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ
c) ...............................
trong học tập.
CỦNG CỐ
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết
quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối
bằng gì?
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa
hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:
- Một quan hệ từ: vì , bởi vì, nên, cho nên,...
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì ... nên; bởi vì ...
cho nên; tại vì ... cho nên; do ... nên; do ... mà;
nhờ ... mà...
DẶN DÒ
Học
nhớ
thuộc
ghi
Chuẩn bị bài: Nối các vế
câu ghép bằng quan hệ
từ.
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
Chào tạm biệt!
Thực hiện: EduFive
GHÉP
BẰNG QUAN HỆ
TỪ
Trang: 32-33
KHỞI ĐỘNG
BÁNH GIÒ
1. Thế nào là nghĩa vụ công
dân?
A
C
Điều
mà
pháp
luật hoặc xã hội
công nhận cho
người dân được
hưởng.
Điều mà pháp luật
hoặc xã hội công
nhận cho người
dân được đòi hỏi.
B
D
Điều mà pháp luật
hoặc xã hội công
nhận cho người
dân được làm.
Tất cả các ý
trên
2. Có thể nối các vế câu trong câu
ghép bằng những cách nào?
A
Nối trực tiếp
C
Nối bằng từ có
tác dụng nối.
B
D
Nối trực tiếp;
Nối bằng từ có
tác dụng nối.
Nối gián tiếp;
Nối bằng từ có
tác dụng nối.
NỐI CÁC VẾ CÂU
GHÉP
BẰNG QUAN HỆ
TỪ
Trang: 32-33
MỤC TIÊU
Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện
nguyên nhân - kết quả.
Làm đúng các bài tập 1,2,3,4.
I
.
NHẬN XÉT
Bài 1: Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong
hai câu ghép sau đây có gì khác nhau?
a) Vì con khỉ này rất nghịch nên các anh bảo vệ thường
Kết quả
phải cột dây. Nguyên nhân
- 2 vế nối với nhau bằng cặp quan hệ từ: vì... nên thể hiện quan hệ
nguyên nhân - kết quả.
b) Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
đâu
hiểu
ngay
Nguyên nhân
Kết quả
đến đó và có trí nhớ lạ thường.
- 2 vế nối với nhau bằng một quan hệ từ: vì thể hiện quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
2. Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan
hệ từ dùng để nối các vế câu có quan hệ
nguyên nhân - kết quả.
- Các quan hệ từ: vì, bởi vì, cho nên, nhờ, nên,...
- Các cặp quan hệ từ: vì ... nên, bởi vì ... cho nên, tại vì ...
cho nên, nhờ ... nên, do ... nên,...
Ghi nhớ:
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa
hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:
- Một quan hệ từ: vì , bởi vì, nên, cho nên,...
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì ... nên; bởi vì ...
cho nên; tại vì ... cho nên; do ... nên; do ... mà;
nhờ ... mà...
Hãy đặt câu ghép có nối bằng quan hệ từ thể
hiện nguyên nhân - kết quả.
01 Vì trời mưa to, nên đường rất trơn.
02 Tôi khỏe mạnh bởi vì tôi chăm chỉ tập thể dục.
03 Nhờ công lao dạy dỗ của thầy cô mà lớp tôi đã
vươn lên đầu khối.
I
I
LUYỆN
. TẬP
1. Tìm các vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và
quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu trong những
ví dụ sau:
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Nguyên nhân
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Kết quả
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
Nguyên nhân
CA DAO
Kết quả
TRINH ĐƯỜNG
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
Nguyên nhân
Kết quả
Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Kết quả
Nguyên nhân
TRỊNH MẠNH
2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra
một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các
vế câu (có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
a) Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Nguyên nhân
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
Kết quả
bác, mẹ: Bố mẹ, thầy bu, ba má.
a) Tôi phải băm bèo, thái khoai vì bố mẹ tôi nghèo.
Kết quả
Nguyên nhân
2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra
một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các
vế câu (có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
Nguyên nhân
Kết quả
b) Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá.
Kết quả
Nguyên nhân
2. Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1, hãy tạo ra
một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các
vế câu (có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
c) Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
Nguyên nhân
Kết quả
Vàng cũng quý vì nó rất đắt và hiếm.
Kết quả
Nguyên nhân
c) Vì người ta đã đổ bao mồ hôi mới làm ra được lúa
Nguyên nhân
gạo nên nó rất quý. Vì vàng rất đắt và hiếm nên vàng
Kết quả
cũng rất quý.
Kết quả
Nguyên nhân
3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp
với mỗi chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn
quan hệ từ ấy.
(tại, nhờ)
Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.
a) .........
Từ nhờ chỉ nguyên nhân mang đến kết quả tốt.
Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
b) ..........
Từ tại chỉ nguyên nhân mang đến kết quả xấu.
3. Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn thích hợp
với mỗi chỗ trống. Giải thích vì sao em chọn
quan hệ từ ấy.
(tại, nhờ)
Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.
a) .........
Ngoài từ nhờ còn có thể thêm quan hệ từ nào nữa mà
câu văn vẫn hợp nghĩa?
Do, bởi
- Do thời tiết thuận nên lúa tốt.
- Bởi thời tiết thuận nên lúa tốt.
4. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để
tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân - kết quả:
nên Dũng bị điểm kém.
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài ....
nên nó bị ngã.
b) Do nó chủ quan ...
Nhờ cả tổ giúp đỡ nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ
c) ...............................
trong học tập.
CỦNG CỐ
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết
quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối
bằng gì?
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa
hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:
- Một quan hệ từ: vì , bởi vì, nên, cho nên,...
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì ... nên; bởi vì ...
cho nên; tại vì ... cho nên; do ... nên; do ... mà;
nhờ ... mà...
DẶN DÒ
Học
nhớ
thuộc
ghi
Chuẩn bị bài: Nối các vế
câu ghép bằng quan hệ
từ.
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
Chào tạm biệt!
Thực hiện: EduFive
 









Các ý kiến mới nhất