Bài 20. Tinh thể nguyên tử. Tinh thể phân tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhuel Neo
Ngày gửi: 15h:23' 26-04-2010
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nhuel Neo
Ngày gửi: 15h:23' 26-04-2010
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Diệp Phạm Thiên Hương
Nguyễn Hồng Ngọc
Phạm Lê Đăng Trình
Huỳnh Đức Lợi
Trần Thị Ngân Hà
Phạm Minh Nhựt
BÀI 20 + 23 :
TINH THỂ NGUYÊN TỬ
TINH THỂ PHÂN TỬ
LIÊN KẾT KIM LOẠI
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Tinh thể nguyên tử tạo bởi các nguyên tử nằm ở các nút của mạng, liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Cấu tạo : tạo bởi các nguyên tử cacbon.
Tinh thể kim cương
Sắp xếp : mỗi nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hóa sp3 liên kết cộng hóa trị với bốn nguyên tử cacbon gần nhất nằm ở bốn đỉnh của một tứ diện đều bằng bốn cặp electron chung. Mỗi nguyên tử cacbon ở đỉnh lại liên kết với các nguyên tử cacbon khác
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Tinh thể kim cương
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Tinh thể kim cương
Khoảng cách giữa hai nguyên tử cacbon cạnh nhau trong mạng tinh thể kim cương là 0.154 nm, gần với độ dài liên kết đơn C – C trong phân tử hiđrocacbon no.
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Tinh thể kim cương
Cấu trúc : tứ diện
Tính chất và ứng dụng của kim cương
Liên kết cộng hóa trị là liên kết bền
Cấu trúc tinh thể được sắp xếp vô cùng trật tự
Tất cả các electron đều được sử dụng để tạo liên kết bền
Nhận xét
Tính chất
Ứng dụng
Cứng nhất trong các khoáng vật tự nhiên
Bền nhiệt
Là chất cách điện tốt
Dẫn nhiệt tốt
Chế tạo các dụng cụ khoan, cắt, mài
Dùng trong những thiết bị bán dẫn để giúp cho silic và các vật liệu bán dẫn khác không bị quá nóng
Làm đồ trang sức do có khả năng tán sắc tốt và không bị xước
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Tính chất chung :
Liên kết công hóa trị là liên kết bền nên các tinh thể nguyên tử (Si, Ge,….) đều có độ cứng lớn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Thí dụ : Kim cương có độ cứng lớn nhất so với các tinh thể khác
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Tinh thể phân tử được tạo bởi các phân tử liên kết với nhau bằng lực hút rất yếu
Tinh thể iot
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Cấu tạo : tạo bởi các phân tử I2
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Sắp xếp : các phân tử iot nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương
Tinh thể iot
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Cấu trúc : tinh thể lập phương tâm diện
Tinh thể iot
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Cấu tạo : bởi các phân tử H20
Tinh thể nước đá
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Sắp xếp : Mỗi phân tử nước liên kết với bốn phân tử khác gắn bó nhất nằm trên bốn đỉnh của một hình tứ diện đều
Tinh thể nước đá
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Cấu trúc : tứ diện
Tinh thể nước đá
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Tính chất chung :
Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các chất có cấu tạo tinh thể phân tử thường mềm, có nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ bay hơi
SO SÁNH GIỮA
TINH THỂ NGUYÊN TỬ
TINH THỂ PHÂN TỬ :
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do
1 - KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI ;
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
2- MỘT SỐ KIỂU MẠNG TINH THỂ : có 3 loại
Lập phương tâm khối : các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
2- MỘT SỐ KIỂU MẠNG TINH THỂ : có 3 loại
Lập phương tâm diện : Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của các mặt của hình lập phương
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
2- MỘT SỐ KIỂU MẠNG TINH THỂ : có 3 loại
Lục phương : Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và ba nguyên tử, ion nằm phía trong của bình lục giác
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
Nhận xét:
Độ đặc khít của các kiểu mạng tinh thể là khác nhau
Độ đặc khít biểu thị % V mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể để đặc trưng cho từng kiểu cấu trúc :
Lập phương tâm khối: ρ = 68%
Lập phương tâm diện: ρ = 74%
Lục phương: ρ = 74%
Kiểu cấu trúc mạng tinh thể phổ biến của một số kim loại trong bảng tuần hoàn
25
Lập phương tâm khối
Lập phương tâm diện
Lục phương
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
3- TÍNH CHẤT CỦA TINH THỂ KIM LOẠI :
Có tính dẻo
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
Có ánh kim
Nguyên nhân:
Có các electron tự do, di chuyển trong mạng tinh thể kim loại
So sánh liên kết kim loại và liên kết ion?
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1:
1) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm khối, số đơn vị thể tích của nguyên tử kim loại bằng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
B. 2
Câu 2:
2) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm diện, số đơn vị thể tích của nguyên tử kim loại bằng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
D. 4
Câu 3: Yếu tố quyết định tính dẫn điện của tinh thể kim loại là:
A. sự tồn tại mạng tinh thể kim loại
B. sự chuyển động tự do của các e chung trong toàn mạng tinh thể.
C. sự tồn tại của các ion dương kim loại trong mạng tinh thể
D. bán kính của nguyên tử kim loại lớn
B. sự chuyển động tự do của các e chung trong toàn mạng tinh thể.
Câu 4 :
Chọn câu sai:
Kim cương là một dạng thù hình của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên tử.
Trong mạng tinh thể nguyên tử, các nguyên tử phân bố luân phiên đều đặn theo một trật tự nhất định.
Liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là liên kết yếu.
Tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi khá cao.
Đáp án: C
Câu 5 : Những nguyên tử cacbon trong kim cương liên kết với nhau bằng liên kết gì?
Kim loại.
Ion.
Cộng hóa trị không cực.
Cộng hóa trị có cực.
Đáp án: C
3. Chọn câu sai:
Nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử.
Trong tinh thề nguyên tử, liên kết giữa các phân tử là liên kết CHT.
Trong tinh thể phân tử, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
Tinh thể iot thuộc loại tinh thể phân tử.
Đáp án: A
BÀI THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐÂY XIN HẾT
CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM
Nguyễn Hồng Ngọc
Phạm Lê Đăng Trình
Huỳnh Đức Lợi
Trần Thị Ngân Hà
Phạm Minh Nhựt
BÀI 20 + 23 :
TINH THỂ NGUYÊN TỬ
TINH THỂ PHÂN TỬ
LIÊN KẾT KIM LOẠI
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Tinh thể nguyên tử tạo bởi các nguyên tử nằm ở các nút của mạng, liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Cấu tạo : tạo bởi các nguyên tử cacbon.
Tinh thể kim cương
Sắp xếp : mỗi nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hóa sp3 liên kết cộng hóa trị với bốn nguyên tử cacbon gần nhất nằm ở bốn đỉnh của một tứ diện đều bằng bốn cặp electron chung. Mỗi nguyên tử cacbon ở đỉnh lại liên kết với các nguyên tử cacbon khác
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Tinh thể kim cương
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Tinh thể kim cương
Khoảng cách giữa hai nguyên tử cacbon cạnh nhau trong mạng tinh thể kim cương là 0.154 nm, gần với độ dài liên kết đơn C – C trong phân tử hiđrocacbon no.
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Tinh thể kim cương
Cấu trúc : tứ diện
Tính chất và ứng dụng của kim cương
Liên kết cộng hóa trị là liên kết bền
Cấu trúc tinh thể được sắp xếp vô cùng trật tự
Tất cả các electron đều được sử dụng để tạo liên kết bền
Nhận xét
Tính chất
Ứng dụng
Cứng nhất trong các khoáng vật tự nhiên
Bền nhiệt
Là chất cách điện tốt
Dẫn nhiệt tốt
Chế tạo các dụng cụ khoan, cắt, mài
Dùng trong những thiết bị bán dẫn để giúp cho silic và các vật liệu bán dẫn khác không bị quá nóng
Làm đồ trang sức do có khả năng tán sắc tốt và không bị xước
I – TINH THỂ NGUYÊN TỬ
Tính chất chung :
Liên kết công hóa trị là liên kết bền nên các tinh thể nguyên tử (Si, Ge,….) đều có độ cứng lớn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Thí dụ : Kim cương có độ cứng lớn nhất so với các tinh thể khác
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Tinh thể phân tử được tạo bởi các phân tử liên kết với nhau bằng lực hút rất yếu
Tinh thể iot
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Cấu tạo : tạo bởi các phân tử I2
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Sắp xếp : các phân tử iot nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương
Tinh thể iot
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Cấu trúc : tinh thể lập phương tâm diện
Tinh thể iot
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Cấu tạo : bởi các phân tử H20
Tinh thể nước đá
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Sắp xếp : Mỗi phân tử nước liên kết với bốn phân tử khác gắn bó nhất nằm trên bốn đỉnh của một hình tứ diện đều
Tinh thể nước đá
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Cấu trúc : tứ diện
Tinh thể nước đá
II. TINH THỂ PHÂN TỬ :
Tính chất chung :
Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các chất có cấu tạo tinh thể phân tử thường mềm, có nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ bay hơi
SO SÁNH GIỮA
TINH THỂ NGUYÊN TỬ
TINH THỂ PHÂN TỬ :
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do
1 - KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT KIM LOẠI ;
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
2- MỘT SỐ KIỂU MẠNG TINH THỂ : có 3 loại
Lập phương tâm khối : các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
2- MỘT SỐ KIỂU MẠNG TINH THỂ : có 3 loại
Lập phương tâm diện : Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của các mặt của hình lập phương
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
2- MỘT SỐ KIỂU MẠNG TINH THỂ : có 3 loại
Lục phương : Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và ba nguyên tử, ion nằm phía trong của bình lục giác
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
Nhận xét:
Độ đặc khít của các kiểu mạng tinh thể là khác nhau
Độ đặc khít biểu thị % V mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể để đặc trưng cho từng kiểu cấu trúc :
Lập phương tâm khối: ρ = 68%
Lập phương tâm diện: ρ = 74%
Lục phương: ρ = 74%
Kiểu cấu trúc mạng tinh thể phổ biến của một số kim loại trong bảng tuần hoàn
25
Lập phương tâm khối
Lập phương tâm diện
Lục phương
III. LIÊN KẾT KIM LOẠI :
3- TÍNH CHẤT CỦA TINH THỂ KIM LOẠI :
Có tính dẻo
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
Có ánh kim
Nguyên nhân:
Có các electron tự do, di chuyển trong mạng tinh thể kim loại
So sánh liên kết kim loại và liên kết ion?
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1:
1) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm khối, số đơn vị thể tích của nguyên tử kim loại bằng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
B. 2
Câu 2:
2) Trong một ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm diện, số đơn vị thể tích của nguyên tử kim loại bằng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
D. 4
Câu 3: Yếu tố quyết định tính dẫn điện của tinh thể kim loại là:
A. sự tồn tại mạng tinh thể kim loại
B. sự chuyển động tự do của các e chung trong toàn mạng tinh thể.
C. sự tồn tại của các ion dương kim loại trong mạng tinh thể
D. bán kính của nguyên tử kim loại lớn
B. sự chuyển động tự do của các e chung trong toàn mạng tinh thể.
Câu 4 :
Chọn câu sai:
Kim cương là một dạng thù hình của cacbon, thuộc loại tinh thể nguyên tử.
Trong mạng tinh thể nguyên tử, các nguyên tử phân bố luân phiên đều đặn theo một trật tự nhất định.
Liên kết giữa các nguyên tử trong tinh thể nguyên tử là liên kết yếu.
Tinh thể nguyên tử bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi khá cao.
Đáp án: C
Câu 5 : Những nguyên tử cacbon trong kim cương liên kết với nhau bằng liên kết gì?
Kim loại.
Ion.
Cộng hóa trị không cực.
Cộng hóa trị có cực.
Đáp án: C
3. Chọn câu sai:
Nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử.
Trong tinh thề nguyên tử, liên kết giữa các phân tử là liên kết CHT.
Trong tinh thể phân tử, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
Tinh thể iot thuộc loại tinh thể phân tử.
Đáp án: A
BÀI THUYẾT TRÌNH ĐẾN ĐÂY XIN HẾT
CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất