Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 15h:03' 13-02-2023
Dung lượng: 167.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 15h:03' 13-02-2023
Dung lượng: 167.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2022 - 2023
Ôn tập về từ loại và cấu tạo từ
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Thứ hai, ngày 13 tháng 02 năm 2023
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại và cấu tạo từ
Chúng ta đã được những từ loại nào?
Động
từ
Danh từ
Đại từ
Từ loại
Quan hệ từ
Tính từ
1. Danh từ là những từ như thế nào?
Danh từ là các từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
Cho ví dụ về danh từ:
- Từ chỉ người: Ông cha, cha ông..., Đức,
Hùng...
- Từ chỉ vật: sông, suối, cau, dừa, chân, tay...
- Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng...
- Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ,
tiếng, xưa, đời, kinh nghiệm, cách mạng,
đồng bào...
- Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng, hang, khóm,...
Khả năng kết hợp của danh từ với
một số từ khác như thế nào?
- Ở đằng trước, danh từ có thể kết hợp
với các từ chỉ số lượng. Ví dụ: những
cái bàn; mấy bạn học sinh;
- Ở đằng sau, danh từ có thể kết hợp với
các từ chỉ định (ấy, này, nọ, kia,…), với
các từ chỉ đặc điểm, tính chất mà danh từ
biểu thị. Ví dụ: ông ấy, cái bàn này tốt,…
2. Động từ là những từ như thế nào?
Động từ là các từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật.
Cho ví dụ về động từ:
Khả năng kết hợp của động từ với một
số từ khác như thế nào?
- Ở đằng trước, động từ có thể kết hợp
với các từ: hãy, chớ, đừng, sẽ, đang, chưa,
cũng, vẫn,...
- Ở đằng sau, động từ có thể kết hợp với
các từ: được, ngay, các từ bổ sung về chi
tiết đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian,
…
3. Tính từ là những từ như thế nào?
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính
chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
Cho ví dụ về tính từ:
Khả năng kết hợp của tính từ với một
số từ khác như thế nào?
Tính từ có khả năng kết hợp với các từ
chỉ mức độ: rất, quá, lắm, cực kì,… các
từ chỉ sự so sánh
4. Đại từ là những từ như thế nào?
Đại từ dùng để chỉ người, sự vật, hoạt
động, tính chất, ... được nói đến trong
một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc
dùng để hỏi.
Cho ví dụ về đại từ:
5. Quan hệ từ là những từ như thế nào?
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa
quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, ...
giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với
câu trong đoạn văn
Cho ví dụ về quan hệ từ:
- Các ngôi của đại từ xưng hô:
- Ngôi thứ nhất: tôi, tao, tớ, chúng tao, …
- Ngôi thứ hai: mày, mi, chúng mày, chúng bay, …
- Ngôi thứ ba: y, hắn, nó, chúng nó, họ, …
- Một số lưu ý khi dùng đại từ:
- Trong tiếng Việt, có những đại từ vừa có thể được
dùng để chỉ ngôi thứ nhất, vừa có thể được dùng
để chỉ ngôi thứ hai.
VD: Mình về mình có nhớ ta. (mình: ngôi thứ hai –
chỉ người nghe).
- Có những đại từ số nhiều vừa bao gồm người
nói, vừa bao gồm người nghe.
VD: Chúng ta là giáo viên.
- Để xưng hô, ngoài các đại từ chuyên dụng, người
Việt còn sử dụng nhiều danh từ như đại từ. Đó là:
+ Quan hệ họ hàng: bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em,
…
VD: Mẹ cho con đi chợ với.
+ Nghề nghiệp, chức vụ, xã hội: giám đốc, thủ
trưởng, thầy, bạn, …
VD: Giám đốc gọi em có việc gì vậy ?
- Các từ xưng hô trong tiếng Việt luôn kèm sắc
thái tình cảm và thể hiện rõ thứ bậc, quan hệ,
… Khi xưng hô, cần chú ý lựa chọn từ xưng hô
cho lịch sự phù hợp với quan hệ giữa người
nói với người nghe và người (vật) được nhắc
tới.
5. Quan hệ từ:
a) Khái niệm:
Quan hệ từ là những từ dùng để nối từ với từ,
câu với câu, đoạn văn với đoạn văn, nhằm thể
hiện các mối quan hệ giữa các từ ngữ, giữa
các câu, các đoạn với nhau.
Các quan hệ từ thường dùng: và, với, hay,
hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như,
để, về, …
b) Quan hệ từ có thể được sử dụng thành
cặp trong các vế nối của câu ghép đẳng lập.
- Vì … nên (cho nên) … ; do … nên (cho nên)
…; bởi … nên (cho nên) …; tại … nên … (cho
nên)… ; nhờ … mà … (thường dùng để biểu thị
quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì …; hễ .. thì … (thường dùng để
biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả).
- Tuy … nhưng …; mặc dù … nhưng …
(thường dùng để chỉ quan hệ tương phản).
- Để … thì … (thường dùng để chỉ quan hệ
mục đích).
Ôn tập về từ loại và cấu tạo từ
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Thứ hai, ngày 13 tháng 02 năm 2023
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại và cấu tạo từ
Chúng ta đã được những từ loại nào?
Động
từ
Danh từ
Đại từ
Từ loại
Quan hệ từ
Tính từ
1. Danh từ là những từ như thế nào?
Danh từ là các từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
Cho ví dụ về danh từ:
- Từ chỉ người: Ông cha, cha ông..., Đức,
Hùng...
- Từ chỉ vật: sông, suối, cau, dừa, chân, tay...
- Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng...
- Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ,
tiếng, xưa, đời, kinh nghiệm, cách mạng,
đồng bào...
- Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng, hang, khóm,...
Khả năng kết hợp của danh từ với
một số từ khác như thế nào?
- Ở đằng trước, danh từ có thể kết hợp
với các từ chỉ số lượng. Ví dụ: những
cái bàn; mấy bạn học sinh;
- Ở đằng sau, danh từ có thể kết hợp với
các từ chỉ định (ấy, này, nọ, kia,…), với
các từ chỉ đặc điểm, tính chất mà danh từ
biểu thị. Ví dụ: ông ấy, cái bàn này tốt,…
2. Động từ là những từ như thế nào?
Động từ là các từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật.
Cho ví dụ về động từ:
Khả năng kết hợp của động từ với một
số từ khác như thế nào?
- Ở đằng trước, động từ có thể kết hợp
với các từ: hãy, chớ, đừng, sẽ, đang, chưa,
cũng, vẫn,...
- Ở đằng sau, động từ có thể kết hợp với
các từ: được, ngay, các từ bổ sung về chi
tiết đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian,
…
3. Tính từ là những từ như thế nào?
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính
chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
Cho ví dụ về tính từ:
Khả năng kết hợp của tính từ với một
số từ khác như thế nào?
Tính từ có khả năng kết hợp với các từ
chỉ mức độ: rất, quá, lắm, cực kì,… các
từ chỉ sự so sánh
4. Đại từ là những từ như thế nào?
Đại từ dùng để chỉ người, sự vật, hoạt
động, tính chất, ... được nói đến trong
một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc
dùng để hỏi.
Cho ví dụ về đại từ:
5. Quan hệ từ là những từ như thế nào?
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa
quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, ...
giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với
câu trong đoạn văn
Cho ví dụ về quan hệ từ:
- Các ngôi của đại từ xưng hô:
- Ngôi thứ nhất: tôi, tao, tớ, chúng tao, …
- Ngôi thứ hai: mày, mi, chúng mày, chúng bay, …
- Ngôi thứ ba: y, hắn, nó, chúng nó, họ, …
- Một số lưu ý khi dùng đại từ:
- Trong tiếng Việt, có những đại từ vừa có thể được
dùng để chỉ ngôi thứ nhất, vừa có thể được dùng
để chỉ ngôi thứ hai.
VD: Mình về mình có nhớ ta. (mình: ngôi thứ hai –
chỉ người nghe).
- Có những đại từ số nhiều vừa bao gồm người
nói, vừa bao gồm người nghe.
VD: Chúng ta là giáo viên.
- Để xưng hô, ngoài các đại từ chuyên dụng, người
Việt còn sử dụng nhiều danh từ như đại từ. Đó là:
+ Quan hệ họ hàng: bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em,
…
VD: Mẹ cho con đi chợ với.
+ Nghề nghiệp, chức vụ, xã hội: giám đốc, thủ
trưởng, thầy, bạn, …
VD: Giám đốc gọi em có việc gì vậy ?
- Các từ xưng hô trong tiếng Việt luôn kèm sắc
thái tình cảm và thể hiện rõ thứ bậc, quan hệ,
… Khi xưng hô, cần chú ý lựa chọn từ xưng hô
cho lịch sự phù hợp với quan hệ giữa người
nói với người nghe và người (vật) được nhắc
tới.
5. Quan hệ từ:
a) Khái niệm:
Quan hệ từ là những từ dùng để nối từ với từ,
câu với câu, đoạn văn với đoạn văn, nhằm thể
hiện các mối quan hệ giữa các từ ngữ, giữa
các câu, các đoạn với nhau.
Các quan hệ từ thường dùng: và, với, hay,
hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như,
để, về, …
b) Quan hệ từ có thể được sử dụng thành
cặp trong các vế nối của câu ghép đẳng lập.
- Vì … nên (cho nên) … ; do … nên (cho nên)
…; bởi … nên (cho nên) …; tại … nên … (cho
nên)… ; nhờ … mà … (thường dùng để biểu thị
quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì …; hễ .. thì … (thường dùng để
biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả).
- Tuy … nhưng …; mặc dù … nhưng …
(thường dùng để chỉ quan hệ tương phản).
- Để … thì … (thường dùng để chỉ quan hệ
mục đích).
 








Các ý kiến mới nhất