Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Anh
Ngày gửi: 15h:00' 20-02-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Anh
Ngày gửi: 15h:00' 20-02-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
( TRANG 59)
Học sinh đọc ghi nhớ về cách nối các vế
câu trong câu ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an
ninh? Ghi dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
x
Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
Không có chiến tranh và thiên tai.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
4. Đọc bản hướng dẫn trong sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 5960; viết vào bảng sau các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ
quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha
mẹ em không có ở bên.
a, Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của
cha mẹ và địa chỉ, số điện thoại của ông bà, chú bác, người
thân để báo tin.
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin
b, Nếu bị kẻ khác đe dọa, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị
tai nạn, em cần phải:
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng,
cửa hiệu, trường học, đồn công an.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại của cha
mẹ; nhớ địa chỉ, số nhà của người thân; gọi điện
113 hoặc 114, 115; kêu lớn để người xung quanh
biết; chạy đến nhà người quen; không mang đồ
trang sức đắt tiền; khóa cửa; không mở cửa cho
người lạ.
+Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:Nhà hàng, cửa
hiệu, đồn công an, 113, 114, 115, trường học.
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi
không có cha mẹ ở bên: ông bà, chú bác, người
thân, hàng xóm, bạn bè.
VẬN DỤNG
- HS nêu một số từ vừa học nói về chủ đề:
Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các biện pháp
bảo vệ trật tự an ninh mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở BT4, ghi
nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an
ninh cho mình.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
( TRANG 59)
Học sinh đọc ghi nhớ về cách nối các vế
câu trong câu ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an
ninh? Ghi dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
x
Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
Không có chiến tranh và thiên tai.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
4. Đọc bản hướng dẫn trong sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 5960; viết vào bảng sau các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ
quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha
mẹ em không có ở bên.
a, Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của
cha mẹ và địa chỉ, số điện thoại của ông bà, chú bác, người
thân để báo tin.
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin
b, Nếu bị kẻ khác đe dọa, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị
tai nạn, em cần phải:
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng,
cửa hiệu, trường học, đồn công an.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại của cha
mẹ; nhớ địa chỉ, số nhà của người thân; gọi điện
113 hoặc 114, 115; kêu lớn để người xung quanh
biết; chạy đến nhà người quen; không mang đồ
trang sức đắt tiền; khóa cửa; không mở cửa cho
người lạ.
+Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:Nhà hàng, cửa
hiệu, đồn công an, 113, 114, 115, trường học.
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi
không có cha mẹ ở bên: ông bà, chú bác, người
thân, hàng xóm, bạn bè.
VẬN DỤNG
- HS nêu một số từ vừa học nói về chủ đề:
Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các biện pháp
bảo vệ trật tự an ninh mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở BT4, ghi
nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an
ninh cho mình.
 







Các ý kiến mới nhất