Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn
Ngày gửi: 16h:48' 02-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn
Ngày gửi: 16h:48' 02-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
Thứ 5 ngày 3 tháng 3 năm 2022
Luyện Từ và câu
Mở rộng vốn từ : Dũng Cảm (Tiết 1)
Giáo Viên : Lê Văn Sơn
Khởi động
TRÒ CHƠI: TÔI LÀ AI?
TRÒ CHƠI: TÔI LÀ AI?
LUẬT CHƠI:
- Dựa vào gợi ý (hình ảnh), em đoán xem nhân vật được nhắc đến là ai.
- Bạn nào trả lời đúng sẽ nhận được NGÔI SAO MAY MẮN
1. Tôi là một trong số các đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Tên thật của tôi là Nông Văn Dèn.
3. Tôi là người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
1. Tôi là một trong số các đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Tên thật của tôi là Nông Văn Dèn.
3. Tôi là người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
1. Tôi là chú bé xuất hiện trong bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Tố Hữu.
2. Tên của tôi cũng là tên của bài thơ.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội.
1. Tôi là chú bé xuất hiện trong bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Tố Hữu.
2. Tên của tôi cũng là tên của bài thơ.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội.
Tôi là chú bé người nước ngoài nhặt
đạn ở gần chiến lũy.
2. Mọi người gọi tôi là “thiên thần” nhưng tôi thấy chưa thực sự xứng đáng.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội.
Tôi là chú bé người nước ngoài nhặt
đạn ở gần chiến lũy.
2. Mọi người gọi tôi là “thiên thần” nhưng tôi thấy chưa thực sự xứng đáng.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội.
Tôi là chú bé ba tuổi chưa biết nói.
2. Tôi đã ăn rất nhiều để chóng lớn, giúp vua đánh giặc Ân.
3. Tôi đã cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt, mặc áo giáp sắt để đánh giặc.
Tôi là chú bé ba tuổi chưa biết nói.
2. Tôi đã ăn rất nhiều để chóng lớn, giúp vua đánh giặc Ân.
3. Tôi đã cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt, mặc áo giáp sắt để đánh giặc.
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Em hãy gạch chân vào các từ cùng nghĩa với từ “dũng cảm”
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Từ cùng nghĩa với từ dũng cảm
Từ trái nghĩa với từ dũng cảm
Can đảm, anh hùng, anh dũng, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, gan dạ
nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, bạc nhược, đớn hèn, hèn hạ, nhu nhược, khiếp nhược, hèn mạt
Bạc nhược: quá yếu đuối về tinh thần, không có ý chí đấu tranh, không đủ sức vượt qua khó khăn, trở lực dù là nhỏ
Đớn hèn: hèn đến mức không còn giữ được tư cách, phẩm giá, rất đáng khinh
Khiếp nhược: sợ đến mức mất tinh thần và trở nên hèn nhát
Hèn mạt: thấp kém về nhân cách đến mức đáng khinh bỉ
3. Đặt câu với một trong các từ ở hoạt động 2 và ghi vào vở.
Tham khảo:
- Dũng lớn rồi nhưng rất nhát gan, chẳng dám đi một mình ngoài đường vào ban đêm.
- Người làm sai mà không chịu trách nhiệm thật hèn hạ.
- Bố em là một người đàn ông can đảm nhất trong nhà.
- Bạn Dũng có những đường bóng rất táo bạo.
4. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
a. .......... bênh vực lẽ phải
b. Khí thế ..........
c. Hi sinh ..........
Đáp án
a. Dũng cảm bênh vực lẽ phải
b. Khí thế dũng mãnh
c. Hi sinh anh dũng.
Vào sinh ra tử: trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên cái chết.
Cày sâu cuốc bẫm: làm ăn cần cù, chăm chỉ (trong nghề nông).
Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm.
Bài 5:Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
Vào sinh ra tử; cày sâu cuốc bẫm; gan vàng dạ sắt; nhường cơn sẻ áo; chân lấm tay bùn.
Nhường cơm sẻ áo: đùm bọc, giúp đỡ, nhường nhịn, san sẻ cho nhau trong khó khăn hoạn nạn.
Chân lấm tay bùn: chỉ sự lao động vất vả, cực nhọc (ở nông thôn).
Vào sinh ra tử: trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy
hiểm, kề bên cái chết.
Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm.
Bài 5:Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
Đặt câu:
· Cha ông ta đã vào sinh ra tử cùng đồng đội trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
· Chú bộ đội đã từng vào sinh ra tử nhiều lần.
· Các chiến sĩ đã cùng vào sinh ra tử, sát cánh bên nhau và lập được nhiều chiến công.
6. Đặt câu với một trong các thành ngữ em vừa tìm được ở hoạt động 5.
Luyện Từ và câu
Mở rộng vốn từ : Dũng Cảm (Tiết 1)
Giáo Viên : Lê Văn Sơn
Khởi động
TRÒ CHƠI: TÔI LÀ AI?
TRÒ CHƠI: TÔI LÀ AI?
LUẬT CHƠI:
- Dựa vào gợi ý (hình ảnh), em đoán xem nhân vật được nhắc đến là ai.
- Bạn nào trả lời đúng sẽ nhận được NGÔI SAO MAY MẮN
1. Tôi là một trong số các đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Tên thật của tôi là Nông Văn Dèn.
3. Tôi là người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
1. Tôi là một trong số các đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Tên thật của tôi là Nông Văn Dèn.
3. Tôi là người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
1. Tôi là chú bé xuất hiện trong bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Tố Hữu.
2. Tên của tôi cũng là tên của bài thơ.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội.
1. Tôi là chú bé xuất hiện trong bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Tố Hữu.
2. Tên của tôi cũng là tên của bài thơ.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội.
Tôi là chú bé người nước ngoài nhặt
đạn ở gần chiến lũy.
2. Mọi người gọi tôi là “thiên thần” nhưng tôi thấy chưa thực sự xứng đáng.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội.
Tôi là chú bé người nước ngoài nhặt
đạn ở gần chiến lũy.
2. Mọi người gọi tôi là “thiên thần” nhưng tôi thấy chưa thực sự xứng đáng.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn ra mặt trận cho bộ đội.
Tôi là chú bé ba tuổi chưa biết nói.
2. Tôi đã ăn rất nhiều để chóng lớn, giúp vua đánh giặc Ân.
3. Tôi đã cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt, mặc áo giáp sắt để đánh giặc.
Tôi là chú bé ba tuổi chưa biết nói.
2. Tôi đã ăn rất nhiều để chóng lớn, giúp vua đánh giặc Ân.
3. Tôi đã cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt, mặc áo giáp sắt để đánh giặc.
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Em hãy gạch chân vào các từ cùng nghĩa với từ “dũng cảm”
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Từ cùng nghĩa với từ dũng cảm
Từ trái nghĩa với từ dũng cảm
Can đảm, anh hùng, anh dũng, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, gan dạ
nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, bạc nhược, đớn hèn, hèn hạ, nhu nhược, khiếp nhược, hèn mạt
Bạc nhược: quá yếu đuối về tinh thần, không có ý chí đấu tranh, không đủ sức vượt qua khó khăn, trở lực dù là nhỏ
Đớn hèn: hèn đến mức không còn giữ được tư cách, phẩm giá, rất đáng khinh
Khiếp nhược: sợ đến mức mất tinh thần và trở nên hèn nhát
Hèn mạt: thấp kém về nhân cách đến mức đáng khinh bỉ
3. Đặt câu với một trong các từ ở hoạt động 2 và ghi vào vở.
Tham khảo:
- Dũng lớn rồi nhưng rất nhát gan, chẳng dám đi một mình ngoài đường vào ban đêm.
- Người làm sai mà không chịu trách nhiệm thật hèn hạ.
- Bố em là một người đàn ông can đảm nhất trong nhà.
- Bạn Dũng có những đường bóng rất táo bạo.
4. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
a. .......... bênh vực lẽ phải
b. Khí thế ..........
c. Hi sinh ..........
Đáp án
a. Dũng cảm bênh vực lẽ phải
b. Khí thế dũng mãnh
c. Hi sinh anh dũng.
Vào sinh ra tử: trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên cái chết.
Cày sâu cuốc bẫm: làm ăn cần cù, chăm chỉ (trong nghề nông).
Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm.
Bài 5:Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
Vào sinh ra tử; cày sâu cuốc bẫm; gan vàng dạ sắt; nhường cơn sẻ áo; chân lấm tay bùn.
Nhường cơm sẻ áo: đùm bọc, giúp đỡ, nhường nhịn, san sẻ cho nhau trong khó khăn hoạn nạn.
Chân lấm tay bùn: chỉ sự lao động vất vả, cực nhọc (ở nông thôn).
Vào sinh ra tử: trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy
hiểm, kề bên cái chết.
Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm.
Bài 5:Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nói về lòng dũng cảm:
Đặt câu:
· Cha ông ta đã vào sinh ra tử cùng đồng đội trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
· Chú bộ đội đã từng vào sinh ra tử nhiều lần.
· Các chiến sĩ đã cùng vào sinh ra tử, sát cánh bên nhau và lập được nhiều chiến công.
6. Đặt câu với một trong các thành ngữ em vừa tìm được ở hoạt động 5.
 







Các ý kiến mới nhất