Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đien văn trường
Ngày gửi: 15h:03' 26-03-2022
Dung lượng: 573.5 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Đien văn trường
Ngày gửi: 15h:03' 26-03-2022
Dung lượng: 573.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Các từ cùng nghĩa với Dũng cảm là
A. Hèn nhát, nhát gan, nhút nhát
B. Can đản, gan dạ, quả cảm
C. Cả hai ý trên
Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:
Dũng cảm (tiếp theo)
Bài 1: Tìm các từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
-Từ cùng nghĩa:
-Từ trái nghĩa:
Bài 2: Đặt câu với một trong các từ tìm được.
Can đảm, gan góc, gan dạ, can trường, bạo gan, quả cảm, anh dũng, anh hùng,..
Nhút nhát, hèn nhát, nhát gan, yếu hèn,...
- Anh Kim Đồng rất can đảm.
-Trong chiến đấu, chỉ những người can đảm, gan dạ mới có thể làm nên những chiến công.
- Bác Hồ rất dũng cảm.
Bài 3:Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
-Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
-Khí thế dũng mãnh.
-Hi sinh anh dũng.
Bài 4: Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Bài 4: Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Ba chìm bảy nổi,vào sinh ra tử,cày sâu cuốc bẫm,gan vàng dạ sắt,nhường cơm sẻ áo,chân lấm tay bùn.
Chú giải:
Chú giải:
- Ba chìm bảy nổi: Được dùng để ví cảnh ngộ khi lên khi xuống, long đong vất vả nhiều phen.
- Vào sinh ra tử: Xông pha nơi trận mạc nguy hiểm, luôn trong tình trạng cận kề cái chết.
- Cày sâu cuốc bẫm: Chỉ sự cần cù, chăm chỉ lao động của người nông dân.
- Gan vàng dạ sắt: Vì tinh thần, ý chí vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách.
- Nhường cơm sẻ áo: Giúp đỡ, nhường nhịn và san sẻ cho nhau những thứ tối cần thiết cho đời sống thiếu thốn, khó khăn.
- Chân lấm tay bùn: Cảnh làm ăn lam lũ, vất vả ngoài đồng ruộng.
- Các thành ngữ nói về lòng dũng cảm là :
- Vào sinh ra tử.
- Gan vàng dạ sắt.
Bài 5: Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4
- Bác Long và bác An là hai chiến hữu từng vào sinh ra tử với nhau.
Các từ cùng nghĩa với Dũng cảm là
A. Hèn nhát, nhát gan, nhút nhát
B. Can đản, gan dạ, quả cảm
C. Cả hai ý trên
Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:
Dũng cảm (tiếp theo)
Bài 1: Tìm các từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm.
-Từ cùng nghĩa:
-Từ trái nghĩa:
Bài 2: Đặt câu với một trong các từ tìm được.
Can đảm, gan góc, gan dạ, can trường, bạo gan, quả cảm, anh dũng, anh hùng,..
Nhút nhát, hèn nhát, nhát gan, yếu hèn,...
- Anh Kim Đồng rất can đảm.
-Trong chiến đấu, chỉ những người can đảm, gan dạ mới có thể làm nên những chiến công.
- Bác Hồ rất dũng cảm.
Bài 3:Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
-Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
-Khí thế dũng mãnh.
-Hi sinh anh dũng.
Bài 4: Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Bài 4: Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
Ba chìm bảy nổi,vào sinh ra tử,cày sâu cuốc bẫm,gan vàng dạ sắt,nhường cơm sẻ áo,chân lấm tay bùn.
Chú giải:
Chú giải:
- Ba chìm bảy nổi: Được dùng để ví cảnh ngộ khi lên khi xuống, long đong vất vả nhiều phen.
- Vào sinh ra tử: Xông pha nơi trận mạc nguy hiểm, luôn trong tình trạng cận kề cái chết.
- Cày sâu cuốc bẫm: Chỉ sự cần cù, chăm chỉ lao động của người nông dân.
- Gan vàng dạ sắt: Vì tinh thần, ý chí vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thử thách.
- Nhường cơm sẻ áo: Giúp đỡ, nhường nhịn và san sẻ cho nhau những thứ tối cần thiết cho đời sống thiếu thốn, khó khăn.
- Chân lấm tay bùn: Cảnh làm ăn lam lũ, vất vả ngoài đồng ruộng.
- Các thành ngữ nói về lòng dũng cảm là :
- Vào sinh ra tử.
- Gan vàng dạ sắt.
Bài 5: Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4
- Bác Long và bác An là hai chiến hữu từng vào sinh ra tử với nhau.
 







Các ý kiến mới nhất