Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngát
Ngày gửi: 12h:00' 13-03-2019
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
Thay thế những từ ngữ lặp lại trong mỗi câu của đoạn văn sau bằng những từ ngữ có giá trị tương đương để đảm bảo liên kết mà không lặp từ:
Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng. Vợ An Tiêm bảo An Tiêm:
- Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi.
An Tiêm lựa lời an ủi vợ:
- Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng mình còn sống được.
Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa trao lại, để lại cho đời sau; tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau không dứt.
YÊU NƯỚC
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
KÍNH TRÊN NHƯỜNG DƯỚI
TƯƠNG THÂN TƯƠNG ÁI
6
Truyền thống văn hóa cồng chiêng
Trang phục truyền thống
2. Dựa vào nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ: Truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng thành ba nhóm:
Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau).
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
truyền máu, truyền nhiễm
Truyền thống ngày Tết
Nghề truyền thống
Truyền đạt
Truyền thụ
H5
H6
Hiến máu nhân đạo
Truyền máu
3. Tìm trong đoạn văn những từ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản, ...
Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau. (Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Thời gian
T
Câu 1:
Đáp án: B
Có mấy từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc?
A. 3 từ ngữ B. 4 từ ngữ C. 5 từ ngữ D. 6 từ ngữ
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
TƯỢNG ĐÀI VUA HÙNG
TƯỢNG ĐÀI THÁNH GIÓNG
PHAN THANH GIẢN (1796 - 1867)
HOÀNG DIỆU (1829 - 1882)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Thời gian
T
Câu 2:
Đáp án: D
Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc?
A. Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng. B. Vườn Cà bên sông Hồng. C. Thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản.
D. Cả ba đáp án trên.
Vua Hùng
Mũi tên đồng Cổ Loa
hiếu học
kế thừa
yêu nước
phát huy
văn hóa
giữ gìn
chống giặc ngoại xâm
lịch sử
truyền thống
bảo vệ
Truyền thống hiếu học
Lễ hội Đền Hùng

Truyền thống đoàn kết
Ghi nhớ vốn từ:
truyền thống, truyền nghề, truyền ngôi, truyền thuyết, truyền kiếp,…
truyền bá, truyền tin, truyền hình, truyền tụng, truyền đạt, truyền thụ, truyền khẩu, truyền thanh, truyền cảm…
truyền máu, truyền nhiễm, truyền bệnh, truyền nước…
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo,
16
 
Gửi ý kiến