Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đoàn Diễm Thúy
Ngày gửi: 15h:32' 31-03-2022
Dung lượng: 206.4 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đoàn Diễm Thúy
Ngày gửi: 15h:32' 31-03-2022
Dung lượng: 206.4 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Bài 2 :
Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống/ 90; VBT/ 51
Mỗi câu tục ngữ , ca dao hoặc câu thơ dưới đây đều nói đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
vào các ô
điền những tiếng còn thiếu
để giải ô chữ hình chữ S
trống
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
1
Câu1: Muốn sang thì bắc ...
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Câu 2: Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng ... nhưng chung một giàn.
Câu 3 Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp... ở đâu.
Câu 4 : Nực cười châu chấu đá xe
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè ...
Câu 5 : Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải ... cùng.
Câu 6 : Cá không ăn muối ...
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
Câu 7: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai ... dây mà trồng.
Câu 8: Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu...
Câu 9: Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết ... cạn sâu.
Câu 10: Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn ... giữa rừng.
Câu 11: Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi...
Câu 12: Nói chín ... làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
Câu 13: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
... nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
Câu 14: ... từ thuở còn non
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
Câu 15: Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi ... mới ngoan.
Câu 16 : Con có cha như ...
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2008
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
(Xem sách giáo khoa Tiếng Việt tập 2 trang 90).
Trân trọng cảm ơn Quý thầy cô
đã quan tâm theo dõi !
Kính chúc quý thầy cô sức khoẻ !
Chào thân ái !
Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống/ 90; VBT/ 51
Mỗi câu tục ngữ , ca dao hoặc câu thơ dưới đây đều nói đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
vào các ô
điền những tiếng còn thiếu
để giải ô chữ hình chữ S
trống
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
1
Câu1: Muốn sang thì bắc ...
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Câu 2: Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng ... nhưng chung một giàn.
Câu 3 Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp... ở đâu.
Câu 4 : Nực cười châu chấu đá xe
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè ...
Câu 5 : Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải ... cùng.
Câu 6 : Cá không ăn muối ...
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
Câu 7: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai ... dây mà trồng.
Câu 8: Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu...
Câu 9: Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết ... cạn sâu.
Câu 10: Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn ... giữa rừng.
Câu 11: Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi...
Câu 12: Nói chín ... làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
Câu 13: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
... nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
Câu 14: ... từ thuở còn non
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
Câu 15: Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi ... mới ngoan.
Câu 16 : Con có cha như ...
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2008
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
(Xem sách giáo khoa Tiếng Việt tập 2 trang 90).
Trân trọng cảm ơn Quý thầy cô
đã quan tâm theo dõi !
Kính chúc quý thầy cô sức khoẻ !
Chào thân ái !
 








Các ý kiến mới nhất