Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai
Ngày gửi: 20h:03' 19-03-2024
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai
Ngày gửi: 20h:03' 19-03-2024
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH SƠN THỦY
LỚP 5/1
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
(Trang 81)
GV: Phạm Thị Mai
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:Truyền thống
1 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống ?
a) Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b) Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
a) Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà là những tập tục và thói
quen nó không mang tính bền vững, tính kế thừa của lối sống và nếp nghĩ.
b) Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người không nêu được nét nghĩa
“đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác”.
- Truyền thống là từ ghép Hán Việt : Tiếng truyền có nghĩa : “trao lại, để
lại cho người sau, đời sau”. (VD: truyền thụ, truyền ngôi) . Tiếng thống có
nghĩa : “nối tiếp nhau không dứt”.(VD : hệ thống, huyết thống).
•Truyền thống là: Lối sống và
nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
YÊU NƯỚC
TƯƠNG THÂN TƯƠNG ÁI
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
KÍNH TRÊN NHƯỜNG DƯỚI
Trần Hưng Đạo đại phá quân Nguyên
Hai Bà Trưng đánh giặc giữ nước
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Hồ Chí Minh
Phan Bội Châu
(1867-1940)
Nguyễn Trường Tộ
(1830-1871)
Nguyễn Du
(1766-1820)
Hồ Chí Minh (18901969)
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền nghề:
trao lại nghề mình biết cho người khác.
Truyền ngôi:
trao lại ngôi báu mình đang nắm giữ cho con hay người khác.
phổ biến rộng rãi cho mọi người.
Truyền bá:
Truyền hình:
Truyền tụng:
Truyền máu:
Truyền nhiễm:
truyền hình ảnh, âm thanh đi xa .
truyền miệng cho nhau.
đưa máu vào cơ thể người.
lây.
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác (thường thuộc thế hệ sau).
truyền nghề, truyền ngôi, truyền
thống
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người khác biết.
truyền bá, truyền hình, truyền tin,
truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa
vào cơ thể người.
truyền máu, truyền nhiễm
3 Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc :
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích
của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng
Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại
thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ
tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích
này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá
khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.
(Theo HOÀNG PHỦ NGỌC
:
TƯỜNG
)
Hốt: Thẻ bằng ngà hoặc bằng xương, quan lại ngày xưa cầm trước ngực khi
chầu vua.
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá
của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Tượng các vua Hùng - tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
TƯỢNG ĐÀI VUA HÙNG
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
Hình ảnh Thánh Gióng – người có công giúp
vua Hùng đánh thắng giặc Ân xâm lược
Cụ Hoàng Diệu (1829 - 1882)
Cụ Phan Thanh Giản
(1796 - 1867)
Con dao bằng đá
Mũi tên đồng Cổ Loa
Dân tộc Việt Nam ta có nhiều truyền
thống tốt đẹp, em cần làm gì với
những truyền thống đó?
Dân tộc Việt Nam ta có nhiều truyền
thống tốt đẹp, chúng ta cần phải giữ
gìn và phát huy những truyền thống
tốt đẹp đó.
LỚP 5/1
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
(Trang 81)
GV: Phạm Thị Mai
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:Truyền thống
1 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống ?
a) Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b) Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
a) Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà là những tập tục và thói
quen nó không mang tính bền vững, tính kế thừa của lối sống và nếp nghĩ.
b) Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người không nêu được nét nghĩa
“đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác”.
- Truyền thống là từ ghép Hán Việt : Tiếng truyền có nghĩa : “trao lại, để
lại cho người sau, đời sau”. (VD: truyền thụ, truyền ngôi) . Tiếng thống có
nghĩa : “nối tiếp nhau không dứt”.(VD : hệ thống, huyết thống).
•Truyền thống là: Lối sống và
nếp nghĩ đã hình thành từ lâu
đời và được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
YÊU NƯỚC
TƯƠNG THÂN TƯƠNG ÁI
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
KÍNH TRÊN NHƯỜNG DƯỚI
Trần Hưng Đạo đại phá quân Nguyên
Hai Bà Trưng đánh giặc giữ nước
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Hồ Chí Minh
Phan Bội Châu
(1867-1940)
Nguyễn Trường Tộ
(1830-1871)
Nguyễn Du
(1766-1820)
Hồ Chí Minh (18901969)
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền nghề:
trao lại nghề mình biết cho người khác.
Truyền ngôi:
trao lại ngôi báu mình đang nắm giữ cho con hay người khác.
phổ biến rộng rãi cho mọi người.
Truyền bá:
Truyền hình:
Truyền tụng:
Truyền máu:
Truyền nhiễm:
truyền hình ảnh, âm thanh đi xa .
truyền miệng cho nhau.
đưa máu vào cơ thể người.
lây.
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác (thường thuộc thế hệ sau).
truyền nghề, truyền ngôi, truyền
thống
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người khác biết.
truyền bá, truyền hình, truyền tin,
truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa
vào cơ thể người.
truyền máu, truyền nhiễm
3 Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc :
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích
của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng
Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại
thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ
tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích
này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá
khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.
(Theo HOÀNG PHỦ NGỌC
:
TƯỜNG
)
Hốt: Thẻ bằng ngà hoặc bằng xương, quan lại ngày xưa cầm trước ngực khi
chầu vua.
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá
của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Tượng các vua Hùng - tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
TƯỢNG ĐÀI VUA HÙNG
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
Hình ảnh Thánh Gióng – người có công giúp
vua Hùng đánh thắng giặc Ân xâm lược
Cụ Hoàng Diệu (1829 - 1882)
Cụ Phan Thanh Giản
(1796 - 1867)
Con dao bằng đá
Mũi tên đồng Cổ Loa
Dân tộc Việt Nam ta có nhiều truyền
thống tốt đẹp, em cần làm gì với
những truyền thống đó?
Dân tộc Việt Nam ta có nhiều truyền
thống tốt đẹp, chúng ta cần phải giữ
gìn và phát huy những truyền thống
tốt đẹp đó.
 







Các ý kiến mới nhất